ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
LƢU ANH DŨNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA TỔ HỢP PHÂN NPK THÍCH HỢP
CHO CÂY CON TRONG VƢỜN ƢƠM ĐỐI VỚI GIỐNG CHÈ PH10
TẠI PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học cây trồng
Khoa
: Nông học
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : TS. Dƣơng Trung Dũng
Thái Nguyên - năm 2015
Sinh viên
Lƣu Anh Dũng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè thế giới từ năm 2007-2013 .... 8
Bảng 2.2. Tình hình sản lƣợng chè của thế giới và một số nƣớc
có sản lƣợng chè cao từ năm 2005-2012 ......................................................... 9
Bảng 2.3. Diện tích năng suất, sản lƣợng chè tại Việt Nam ......................... 11
Bảng 3.1. Thời gian và lƣợng phân cho từng đợt bón .................................... 29
Bảng 4.1. Bảng thời tiết, khí hậu của Phú Thọ năm 2014 .............................. 32
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của công thức bón phân đến sinh trƣởng
chiều cao cây ................................................................................................... 34
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của công thức bón phân đến động thái ra lá ................ 36
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của của phân bón đến các bộ phận
trên mặt đất và dƣới mặt đất........................................................................... 38
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của các công thức bón phân đến
chất lƣợng cây chè giống trƣớc khi xuất vƣờn................................................ 39
Bảng 4.6. Ảnh hƣởng của phân bón đến tình hình sâu bệnh
hại trong vƣờn ƣơm ......................................................................................... 41
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Đồ thị biểu thị ảnh hƣởng của công thức bón phân
đến sinh trƣởng chiều cao cây ......................................................................... 35
Hình 4.2. Ảnh hƣởng của công thức bón phân đến động thái ra lá ................ 37
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ...........................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .................................................2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .......................................................................3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Cơ sở di truyền ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.2. Cơ sở của nhân giống vô tính cây chè ..............................................................4
2.1.3. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................7
2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên Thế giới và Việt Nam ............................7
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới ....................................................7
2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam ..................................................10
2.3. Phƣơng hƣớng phát triển ngành chè giai đoạn 2010-2015 ................................14
2.4. Tình hình nghiên cứu phân bón cho chè trên Thế Giới và Việt Nam ................17
2.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới ......................................................................17
2.4.2. Nghiên cứu ở Việt Nam ..................................................................................20
2.4.3. Nhận định tổng quát về tình hình nghiên phân bón
cho chè trong và ngoài nƣớc .....................................................................................24
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........27
3.1. Đối tƣợng, dụng cụ, địa điểm, thời gian nghiên cứu .........................................27
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................27
3.1.2. Các loại phân bón ............................................................................................27
3.1.3. Dụng cụ nghiên cứu ........................................................................................27
3.1.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu .......................................................................27
3.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................27
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................27
3.3.1. Thu thập và xử lý số liệu .................................................................................27
sản xuất chè, tập trung chủ yếu từ các nƣớc Châu Á và Châu Phi. Sản phẩm từ
cây chè đang đƣợc sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới dƣới nhiều công dụng
khác nhau nhƣng phổ biến nhất vẫn là đồ uống.
Việt Nam có điều kiện tự nhiên phù hợp cho cây chè sinh trƣởng phát
triển. Sản xuất chè giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp,
sản phẩm chè là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Sản xuất chè cho thu nhập
chắc chắn, ổn định góp phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện
đại hóa Nông Nghiệp, nông thôn, đặc biệt là khu vực trung du miền núi phía
Bắc Việt Nam. Do vậy, Việt Nam có chủ trƣơng phát triển chè theo hai hƣớng
ổn định diện tích , thay thế giống chè cũ bằng các giống chè chọn lọc, trồng
các nƣơng chè theo kỹ thuật thâm canh, gắn với công nghệ và kỹ thuật chế
biến mới, tạo ra sản phẩm chè chất lƣợng cao, an toàn, đáp ứng yêu cầu thị
trƣờng tiêu thụ.
Phú Thọ là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, có điều kiện đất đai và
thời tiết khá thích hợp cho việc phát triển cây chè.
Muốn nâng cao năng suất, chất lƣợng cây trồng thì đất cần bổ sung
thƣờng xuyên đầy đủ các loại phân bón, chất dinh dƣỡng tƣơng ứng. Tuy
nhiên, việc sử dụng phân bón vô cơ của ngƣời dân hiện nay vẫn còn tùy tiện,
chƣa chú trọng tới việc bón phân cân đối giữa yếu tố nhƣ : Đạm, lân và kali.
Trong đó, việc sử dụng phân vô cơ có xu hƣớng đƣợc sử dụng nhiều hơn. Sử
dụng quá nhiều dẫn đến chi phí sản xuất tăng và làm nguy hại đến sức khỏe.
2
Mặt khác việc sử dụng phân vô cơ không bón đầy đủ các chất hữu cơ thì sẽ
dẫn đến suy giảm cấu trúc của đất, làm cho các vi sinh vật có lợi trong đất bị
cạn kiệt, đất trở nên trai cứng bề mặt, dễ bị xói mòn, thoái hóa nhanh, gây ô
nhiễm môi trƣờng ... ảnh hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời. Ngoài ra việc sử
dụng phân bón không hợp lý thƣờng gây ra nhiều sâu bệnh, dịch hại và cỏ dại.
Do vậy, việc xác định lƣợng phân bón thích hợp cho từng giống chè và từng
tiếp theo.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Đề tài là cơ sở cho những định hƣớng sử dụng phân bón thích hợp cho
cây con của giống chè PH10 trong vƣờn ƣơm vào thực tiễn sản xuất. Từ đó,
nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, cũng nhƣ góp phần nâng cao chất lƣợng
xuất vƣờn cây con của giống chè PH10 tại Phú Thọ.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở của nhân giống vô tính cây chè
Cây chè cũng nhƣ hầu hết các loại cây trồng khác có thể nhân giống
bằng hai phƣơng pháp: Nhân giống hữu tính và nhân giống vô tính, mỗi
phƣơng pháp đều có những ƣu điểm và nhƣợc điểm nhất định.
Nhân giống vô tính chè cũng giống nhƣ các loại cây trồng khác bao
gồm: Nuôi cấy mô, triết, ghép và giâm cành (giâm hom) trong đó phƣơng
pháp giâm cành là khả thi nhất.
Giâm cành chè là biện pháp dùng một đoạn cành dài 4 - 5 cm, có 1 lá
nguyên vẹn sạch sâu bệnh. Cành có màu xanh hoặc từ xanh chuyển sang nâu.
Mỗi hom có một mầm nách dài không quá 1 cm. Sau đó đem giâm trên nền
vật liệu nhất định (đất, cát …) để tạo thành cây con mới với số lƣợng lớn phục
vụ sản xuất.
Các loại cây trồng để duy trì nòi giống, chúng đều phải thông qua cơ
quan sinh sản, hoặc chúng có khả năng tái sinh từ các bộ phận của các cơ
quan sinh dƣỡng nhƣ lá, chồi, thân, rễ... Nếu đƣa các bộ phận của chúng vào
môi trƣờng thích hợp nó sẽ phát triển thành rễ, mầm và hình thành cây con.
Phƣơng pháp giâm cành chè là ngƣời ta sử dụng một bộ phận gồm đoạn thân,
lá (hom chè) để qua quá trình tái sinh tạo ra cây chè mới.
công thì trên cành giâm nhấ t thiế t phải có mô ̣t mầ m.
Phƣơng pháp giâm cành chè là sử dụng một bộ phận gồm đoạn thân lá
(cơ quan dinh dƣỡng ) để tái sinh ra cây chè mới . Phiế n lá của hom chè là cơ
quan để quang hơ ̣p ta ̣o ra nhƣ̃ng chấ t dinh dƣỡng nuôi hom và tái sinh cây , lá
có vai trò quan trọng trong viê ̣c ta ̣o thành cây chè . Do đó lá không thể bi ̣
thƣơng và phải sa ̣ch sâu bê ̣nh.
Để ta ̣o thành cây chè hoàn chin̉ h và sinh trƣởng tố t trong vƣờn ƣơm, đủ
tiêu chuẩ n , đƣa ra trồ ng trên nƣơng nó phu ̣ thuô ̣c nhiề u vào chấ t lƣơ ̣ng ho m
giố ng, môi trƣờng giâm, chế đô ̣ chiế u sáng, chế đô ̣ chăm sóc và phân bón cho
vƣờn ƣơm. Môi trƣờng giâm hom chè thƣờng dùng là loại đất không lẫn tạp
chất có thành phần cơ giới trung bình và độ chua thích hợp PH KCL từ 4,5 - 5,5.
Tƣ̀ vế t cắ t ho m chè sau khi giâm cành xuố ng đất phần phía dƣới hom sẽ hình
thành màng mộc thiêm để chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật , dầ n dầ n ta ̣o
thành mô sẹo và từ đó mọc ra rễ đầu tiên , mầ m nách của hom chè cũng đƣơ ̣c
phát triển từng bƣớc cùng với sƣ̣ phát triể n của bô ̣ rễ, đầ u tiên là lá vảy ố c mở,
6
sau đó đến lá cá và lá thật hình thành để tạo thành cây chè hoàn chỉnh. Trong
giâm cành chè nếu để mầm phát triển sớm hơn phát triển rễ không tốt vì vậy
đòi hỏi phải điều chỉnh sinh trƣởng cân đối giữa rễ và mầm.
Mỗi giống chè có những đặc điểm khác nhau vì vậy khi giâm cành tỷ lệ ra
rễ và bật mầm khác nhau. Trong thực tế có những giống khi giâm cành tỷ lệ xuất
vƣờn rất cao nhƣng cũng có những giống tỷ lệ xuất vƣờn rất thấp vì vậy giá thành
cây giống rất cao. Để giâm cành chè có hiệu quả cần phải khắc phục những nhƣợc
điểm của các giống tạo điều kiện thuận lợi cho cành giâm phát triển.
Đặc điểm của cây mẹ, tuổi hom, kích thƣớc hom, thời vụ giâm khác
nhau dẫn đến hàm lƣợng và tỉ lệ các chất thuộc nhóm kích thích sinh trƣởng
khác nhau do đó sự hình thành rễ và chồi cũng vì thế mà khác nhau. Nếu một
hom chè ở một thời vụ nhất định có tỷ lệ các chất thuộc nhóm Auxin và
Hàng tỷ ngƣời sử dụng chè làm thứ nƣớc uống hằng nhày, ngay cả các nƣớc
tây Âu số ngƣời chuyển từ cà phê sang chè ngày càng nhiều.
Theo PGS. Đỗ Ngọc Qũy [2] quốc gia đầu tiên phát triển chè là Trung
quốc, sau đó đƣợc truyền bá sang Nhật Bản vào những năm 805 sau công
nguyên, vào Idonexia năm 1654, vào Ấn Độ năm 1780 sang Nga năm 1833,
Malayxia năm 1914, đến năm 1920 sang Châu Phi ở các nƣớc nhƣ: kenia,
Malavi, Ghine… Ngày nay, trên thế giới có khoảng 50 quốc gia trồng chè.
Chè đƣợc trồng nhiều nhất ở châu Á, sau đó đến Châu Phi, trong đó có
khoảng 30 nƣớc có nền sản xuất chè phát triển, phân bố từ 33 độ đến 49 độ vĩ
nam, tập trung chủ yếu ở châu á và châu Phi . Theo FAO (2015) thì tình hình
sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới tính đến năm 2013 nhƣ sau:
8
Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trên thế giới từ năm 2007-2013
đƣợc thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng chè thế giới từ năm 2007-2013
2007
Diện tích
(10.000ha)
288,839
Năng suất
(tạ/ha)
138,674
Sản lƣợng
(1000 tấn)
460,617
5
2011
341,254
139,814
477,121
6
2012
351,738
143,145
503,496
7
2013
352,122
151,809
có sản lƣợng chè cao từ năm 2005-2012
(Đơn vị tính: nghìn tấn)
Năm
Tên nƣớc
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
Trung Quốc 953,66
1.047,34 1.183,00 1.257,34 1.375,80 1.467,46 1.640,31 1.714,90
Turkey
217,54
201,86
328,50
310,58
369,60
345,80
314,10
399.00
377,91
369,40
Sri Lanka
317,20
310,80
305,22
318,47
290,00
282,30
150,85
146,44
150,00
150,20
150,10
Nhật Bản
100,00
91,80
94,10
94,10
86,00
85,00
82,10
85,90
Bangladesh 57,58
32,00
Toàn TG
3.650,52 3.703,17 3.978,84 4.207,70 4.261,72 4.572,25 4.624,40 4.818,18
(Nguồn: Theo FAOSTAT, 2015)[31]
Bảng 2.2 cho thấy: Năm 2012, Trung Quốc là nƣớc có sản lƣợng lớn
nhất với 1.714,90 nghìn tấn, tiếp đó là Ấn Độ với sản lƣợng là 1.000 nghìn
tấn. Việt Nam đứng thứ 6 về sản lƣợng trong tổng số 10 nƣớc có sản lƣợng
chè lớn trên thế giới năm 2012.
Qua số liệu bảng 2.2 cho thấy, hai nƣớc có diện tích và sản lƣợng chè
cao nhất là Ấn Độ và Trung Quốc, cũng là hai nƣớc có khả năng tiêu thụ chè
10
lớn nhất thế giới. Các nƣớc còn lại nhƣ Anh, Mỹ, Canada ... sẽ là thị trƣờng
tiềm năng cho những nƣớc xuất khẩu chè.
Sản xuất chè trên thế giới tập trung chủ yếu ở Châu Á. Trong số 10
nƣớc dẫn đầu về sản lƣợng (chiếm khoảng 90% ổng sản lƣợng trên thế giới)
thì có tới 7 nƣớc Châu Á. Trong những năm qua, diện tích trồng chè thế giới
tăng không đáng kể nhƣng năng suất chè có sự cải thiện vƣợt bậc nên sản
lƣợng vẫn gia tăng.
2.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè ở Việt Nam
Tình hình sản xuất
Ở nƣớc ta có lịch sử phát triển chè lâu đời từ năm 1939 Việt Nam đã
là một trong những nƣớc xuất khẩu chè của thế giới, sau hơn 20 năm phát
triển kể từ khi nƣớc nhà thống nhất cả nƣớc có hơn 7,5 vạn ha chè trong khi
đó diện tích chè thu hoạch là 5,5 vạn ha, tổng sản lƣợng búp chè tƣơi đạt
198.000 tấn tiêu dùng trong cả nƣớc hơn 21000 tấn với tổng giá trị là 450 tỉ
13,56
132,52
2006
102,10
14,78
151,0
2007
107,40
15,27
164,0
2008
108,80
15,94
173,50
2009
2013
121,64
17,61
214,30
(Nguồn: Theo FAOSTAT năm 2015) [31]
Qua bảng trên ta thấy diện tích, năng suất, sản lƣợng chè trong những
năm của đầu thế kỷ 21 có sự tăng trƣởng khá mạnh từ năm 2005 đến năm 2013.
Diện tích đất trồng chè của Việt Nam tăng trung bình trong những
năm 2005 đến 2013. Trong đó, diện tích chè từ năm 2006 đến năm 2007
tăng nhanh nhất (5,3ha).
Diện tích trồng chè tăng dẫn tới năng suất chè lại tăng đều qua các
năm. Từ 13,6 kg/ha (năm 2005) lên tới 18,70kg/ha (năm 2012). Tuy nhiên,
năm 2013 năng suất chè giảm nhẹ (17,61 kg/ha)
Do diện tính và năng suất chè hàng năm tăng nên sản lƣợng chè cũng
tăng với tốc độ nhanh trong 8 năm (2005-2013). Năm 2005 (132,52 nghìn
12
tấn) đến năm 2012 (216,90 nghìn tấn) sản lƣợng tăng thêm 84,38 tấn/ha,
song lại có sự giảm nhẹ vào năm 2013 (214,30 nghìn tấn). Sản lƣợng tăng
đáng kể, cho thấy sự tiến bộ của ngƣời sản xuất chè, đã biết chú trọng vào
đầu tƣ vào chè, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chè, biết những giá
trị to lớn mà chè mang lai cho ngƣời dân. Đời sống ngƣời dân đƣợc cải
thiện, giải quyết đƣợc vấn đề việc làm cho ngƣời lao động.
Tình hình tiêu thụ chè của Việt Nam
Trị giá (USD)
9Tháng/2013
Lƣợng
Trị giá
(USD)
Tổng
Tấn
13,325
22.769,074
102,245 163.473,710
Pakistan
Tấn
2,281
5.175,462
14,550
29.230,330
1.434,317
10,067
13.869,598
Indonêsia
Tấn
1,161
1.399,782
9,967
10.547,469
Hoa Kỳ
Tấn
863
1.058,454
7,029
8.215,545
1,875
3361,297
Arập xêút
Tấn
330
826,069
1,189
2.933,906
Malaysia
415
403,786
2,584
2.550,625
Cô oét
51
889
1.440.143
95
200.318
648
1.280,016
51
66.203
885
1.107.206
Thổ Nhĩ Kỳ
Ấn Độ
Tấn
14
Dự báo: Trong bối cảnh nguồn cung sụt giảm mạnh trong khi nhu cầu
tiêu dùng vững ở mức cao do nền kinh tế toàn cầu đang trong giai đoạn khó
khăn, ngƣời tiêu dùng tại nhiều nƣớc đã chuyển thói quen dùng các đồ uống
Đầu tƣ phát triển để chuyển mạnh sang cơ chế sản xuất hàng hóa chè.
Nâng cao chất lƣợng chè búp tƣơi và chè thƣơng phẩm, để cải thiện
chất lƣợng sản phẩm xuất khẩu tăng sức cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế bằng cách:
Đƣa giống mới có chất lƣợng cao chiếm một tỷ lệ thích đáng trong cơ
cấu nguyên liệu chế biến.
Từng bƣớc cải tạo đất theo hƣớng tăng độ mùn và tơi xốp.
Đƣa máy đốn, máy hái và các dụng cụ làm đất vào canh tác.
Quy hoạch vùng chè nguyên liệu nhƣ: Sơn La, Lai Châu, Phú Thọ, Hà
Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai và Lâm Đồng.
Về giống chè lấy Viện Nghiên cứu chè làm nòng cốt xúc tiến việc khu
vực hóa, nhân và đƣa nhanh các giống có năng suất cao, chất lƣợng tốt vào
các vƣờn chè.
Tại các đơn vị sản xuất chè, khôi phục các vƣờn giống chè, sử dụng các
giống mới có chất lƣợng cao nhằm cung cấp giống cho trông dặm, trông mới
của dân.
Đầu tƣ tƣới cho các vƣờn chè tập trung có điều kiện về nguồn nƣớc để
nâng cao năng suất.
Giải pháp về vốn.
Với mức vốn hạn hẹp ta phải tranh thủ sự đầu tƣ của nƣớc ngoài để
quay vòng sản xuất có hiệu quả nhất.
16
Về thị trƣờng cần đáp ứng đủ nhu cầu của thị trƣờng trong nƣớc duy trì
và mở rộng các bạn hàng ở ngoài nƣớc…
Đa dạng hóa sản phẩm tổng hợp.
Tăng cƣờng đầu tƣ tập huấn cán bộ kỹ thuật và tập huấn khuyến nông
cho ngƣời trồng chè.
Cần tổ chức và phân công lại sản xuất của ngành chè: Các địa phƣơng
tự chịu trách nhiệm về sản xuất nông nghiệp và chế biến, nhất là chế biến nhỏ.
Theo C.W. Kayange năm 1978 đem mắt ghép của cây chè dòng vô tính,
chất lƣợng tốt nhƣng sản lƣợng thấp, hoặc có tính chống chịu kém ghép lên
cành của cây gốc ghép có sản lƣợng cao, tính chống chịu khá nhƣng chất
lƣợng kém để bồi dục thành một cây phức hợp sẽ làm tăng sản lƣợng búp chè
từ 60 - 100%. Với phƣơng pháp này hiện nay ở Malavi đã tiến hành bồi dục
thành công một số dòng chè vô tính, thích nghi với việc chuyên làm gốc ghép
và mắt ghép. Trình Khởi Khôi [3]
Theo Kvarakhelia [27] kết quả của phƣơng pháp ghép có thể đạt từ 5,3%
đến 76% tuỳ thuộc vào phƣơng pháp ghép khác nhau. Về thời vụ lấy mắt tác
giả cho rằng vào vụ Hè thu khi thời tiết ấm áp lấy mắt ghép tốt nhất. Tác giả
cũng cho rằng những cây chè con 2 - 3 tuổi sinh trƣởng khoẻ dùng làm gốc
ghép tốt nhất. Khi cây gốc ghép đƣợc chăm sóc chu đáo và ghép vào vụ Thu
tỷ lệ sống có thể đạt 80% - 94%.
18
Nghiên cứu về gốc ghép, phƣơng pháp ghép, Aono H và cộng sự [22],
cho rằng giống chè Yabukita là giống dùng làm gốc ghép tốt hơn so với các
giống Fujimidori và Yutakamidori.
Nghiên cứu về khả năng sinh trƣởng của cây chè ghép Nyirenda.H.E [23]
cho rằng các dòng chè đƣợc ghép trên các gốc ghép khỏe mạnh sẽ có khả
năng sinh trƣởng búp tốt hơn nhờ có bộ rễ ăn sâu, lƣợng chất dinh dƣỡng dự
trữ trong rễ cao, số rễ hút cung cấp dinh dƣỡng nhiều ....
Một phƣơng pháp nhân giống nữa đƣợc áp dụng đối với chè đƣợc các
nhà khoa học nghiên cứu vào những năm 1904 đó là phƣơng pháp chiết cành.
Theo Đỗ Ngọc Quỹ phƣơng pháp chiết cành đƣợc nông dân Trung Quốc áp
dụng từ lâu để nhân các giống tốt nhƣ giống Phúc Đỉnh, Bạch Hảo, Thuỷ
Tiên, Thiết Quan Âm, Chính Hòa ... nhƣng phƣơng pháp này không đƣợc áp
dụng rộng rãi vì hệ số nhân giống thấp [4].
Ngày nay với sự phát triển của khoa học mà hàng loạt những thành tựu