Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đạm và lượng nước tưới đến sinh trưởng và phát triển của cây mạch môn tại huyện hạ hoà phú thọ - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------ 



 ---------- ðỖ LÂM ðỒNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG BÓN ðẠM
VÀ LƯỢNG NƯỚC TƯỚI ðẾN SINH TRƯỞNG CỦA CÂY
MẠCH MÔN TẠI HUYỆN HẠ HOÀ - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ðÌNH VINH
HÀ NỘI - 2010


Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này,
tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô
giáo, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
ðình Vinh, người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Cây công nghiệp
và cây thuốc, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, Ban Lãnh ñạo và tập thể cán bộ
Viện Sau ðại học, Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, ñã
giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Qua ñây tôi muốn gửi lời cảm ơn tới gia ñình ông bà Nguyễn ðình
Chiếu cùng bà con nhân dân Khu 3 Xã Bằng Giã - huyện Hạ Hòa - tỉnh Phú
Thọ ñã tạo ñiều kiện, tận tình giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu
ñề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, cùng
toàn thể gia ñình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi, ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả ðỗ Lâm ðồng Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip

38
4.1 Ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm ñến sự sinh trưởng, phát triển
của cây mạch môn trong vườn bưởi 1 tuổi. 39
4.1.1 Ảnh hưởng liều lượng ñạm tới chiều cao tán và chiều rộng tán
cây mạch môn trong vườn bưởi 1 tuổi 39

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. iv
4.1.2 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến chiều dài và chiều rộng lá
của cây mạch môn trồng xen trong vườn bưởi 1 tuổi. 43
4.1.3. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm tới khả năng ra lá của cây mạch
môn trồng xen trong vườn bưởi 1 tuổi 46
4.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm tới số nhánh của cây mạch môn
trồng xen trong vườn bưởi 48
4.1.5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh trưởng thân lá cây mạch
môn sau trồng 16 tháng 50
4.1.6 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm tới các chỉ tiêu cấu thành năng
suất của cây mạch môn 51
4.1.7 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm tới khả năng hạn chế cỏ dại của
các công thức 54
4.1.8 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến ñộ ẩm ñất, nhiệt ñộ ñất trong
các ô thí nghiệm 56
4.1.9 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón cho cây mạch môn ñến sinh
trưởng, phát triển cây bưởi 57
4.2 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sự sinh trưởng của cây
mạch môn trong vườn bưởi 1 tuổi. 59
4.2.1 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng chiều cao tán và
chiều rộng tán cây mạch môn 59
4.2.2 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng số nhánh của
cây mạch môn 61

4.4 Ảnh hưởng của phân bón, nước tưới ñến ñộ tàn che của cây mạch
môn trong các thí nghiệm 78
4.5 Hiệu quả kinh tế 79
4.6 Kết quả phân tích ñất ở thí nghiệm bón phân 81
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
84
5.1 Kết luận 84
5.2 ðề nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
PHỤ LỤC
90
Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang

2.1 ðộng thái ẩm ñộ ñất ở các công thức thí nghiệm 8

2.2 Sự thay ñổi tính chất hoá học của ñấtsau canh tác (vụ ngô Xuân
Hè 2005 tại Văn Chấn, Yên Bái) 9

2.3 Nhiệt ñộ dưới các tầng ñất dưới các cây che phủ (nhiệt ñộ không
khí: 32,1
0
C) 10



Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. vii
4.11 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng chiều cao cây
mạch môn 59

4.12 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng chiều rộng tán
cây mạch môn 60

4.13 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng số nhánh của cây
mạch môn 61

4.14 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng số lá cây mạch môn 63

4.15 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng chiều dài và rộng
lá cây mạch môn. 64

4.16 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng thân lá cây mạch
môn sau trồng 16 tháng. 66

4.17 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến các chỉ tiêu năng suất của
cây mạch môn sau trồng 16 tháng 66

4.18 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến khối lượng cỏ phát sinh
trong các ô thí nghiệm 67

4.19 Ảnh hưởng của tưới nước ñến ñộ ẩm ñất, nhiệt ñộ ñất trong các ô
thí nghiệm 69

4.20 Ảnh hưởng của lượng nước tưới cho cây mạch môn ñên sự sinh


4.30 Hiệu quả kinh tế của cây mạch môn trong 3 thí nghiệm tưới nước
và bón phân 80

4.31 Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng có trong ñất ở các công
thức trong thí nghiệm bón phân 82
Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. ix
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến chiều cao tán của cây mạch
môn ở các công thức 41
2 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến chiều rộng tán của cây mạch
môn ở các công thức 43
3 Ảnh hưởng của hàm lượng ñạm ñến sinh trưởng chiều dài lá cây
mạch môn 45
4 Ảnh hưởng của hàm lượng ñạm ñến sinh trưởng chiều rộng lá cây
mạch môn 46
5 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh trưởng số lá cây mạch
môn ( lá/bụi) 48
6 Ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm ñến sinh trưởng số nhánh của
cây mạch môn 50
7 Theo dõi thí nghiệm phân bón 50
8 Thí nghiệm phân bón chưa làm cỏ 56
9 Ảnh hưởng của lượng nước tưới ñến sinh trưởng chiều cao cây

Là loại cây thân thảo sống lâu năm, rễ chùm. Lá mọc từ gốc, hẹp, gốc lá hơi
có bẹ, quả mọng màu tím xanh. Mạch môn ñược trồng làm thuốc là chủ yếu
ngoài ra còn ñược trồng làm cảnh quan ñô thị, trồng ñể bảo vệ ñất, chống xói
mòn …. Sản phẩm thu hoạch làm thuốc là củ mạch môn. Trong củ mạch môn
có các thành phần dược liệu như: Ophipogonin, Rucogenin, b-sitosterol…
Trong các tài liệu dược học của Trung Quốc và Việt Nam vị thuốc
mạch môn ñược sử dụng làm chủ vị hay kết hợp với các vị thuốc khác ñể tạo
thành các bài thuốc khác nhau chữa và dưỡng các loại bệnh về ñường hô hấp,
tim mạch, giải ñộc, giải khát và chữa bệnh tiểu ñường…
Ngoài ra, mạch môn là cây chịu hạn, chịu úng, chịu lạnh tốt và ưa ánh
sáng tán xạ nên nó thường ñược trồng dưới tán các cây lâu năm như bưởi,
cam quýt, na, nhãn, vải, chuối, chè…ñể giữ ẩm, hạn chế cỏ dại, chống xói
mòn bảo vệ ñất trồng. Người ta cũng có thể trồng mạch môn làm cây cảnh ở
trong các chậu, khu khuôn viên.
Hiện nay, một vài giống cây mạch môn ñã ñược chọn lọc như “Albus”
(hoa trắng), “Compactus” và “Kyoto Dwarf” (dạng lùn, không cao quá 4-5
cm), “Silver Dragon” (ña dạng, với các lá có sọc trắng) … ñược trồng ñể
trang trí các công trình kiến trúc, cảnh quan ở nhiều nước trên thế giới như
Trung Quốc, Mỹ, Thái Lan.
Trên Thế giới hiện có rất ít các công trình nghiên cứu về kỹ thuật trồng,
chăm sóc và thu hoạch cây mạch môn, ñặc biệt là việc nghiên cứu sử dụng
cây mạch môn làm cây trồng che phủ ñất cho các vườn cây công nghiệp và
cây ăn quả lâu năm.

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 2
Ở Việt Nam, cho ñến nay ñã có nhiều công trình nghiên cứu về các hệ
thống cây trồng xen cho nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong ñó có nhiều
công trình nghiên cứu các hệ thống cây trồng xen trên ñất dốc và hệ thống cây
trồng xen với các loại cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm. Kết quả nghiên

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm, lượng nước tưới ñến sinh trưởng, phát
triển, năng suất của cây mạch môn trồng xen trong các vườn cây ăn quả.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo góp phần bổ sung
các thông tin cho công tác nghiên cứu về kỹ thuật trồng xen cây mạch môn
trong các vườn cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ việc xác ñịnh ñược liều lượng bón ñạm và lượng nước tưới thích
hợp nhất cho sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây mạch môn sẽ góp
phần xây dựng ñược quy trình kỹ thuật trồng xen cây mạch môn trên vườn ñồi
cho hiệu quả cao nhất.
1.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng bón ñạm,
lượng nước tưới ñến sự sinh trưởng và năng suất của cây mạch môn trồng xen
trong vườn bưởi, trên ñất xám feralit bạc màu tại xã Bằng Giã, huyện Hạ Hòa,
Phú Thọ.

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 4
2.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Nguồn gốc, phân loại và ñặc ñiểm thực vật học của cây mạch môn
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
Cây mạch môn có tên khoa học là Ophiopogon japonicus, Trong hệ
thống phân loại thực vật học, cây mạch môn ñược xếp vào lớp Liliopsida, bộ
asparagales, họ tóc tiên

nghiệm thuốc còn có tác dụng an thần.
+ Trên thực nghiệm, tiêm bắp cho thỏ nước sắc mạch môn làm tăng
ñường huyết, nhưng cũng có báo cáo nói hạ ñường huyết.
+ Thuốc có tác dụng ức chế mạnh tụ cầu trắng, trực khuẩn ñại trường,
trực khuẩn thương hàn.

- Tác dụng nội tiết: Dùng nước sắc hoặc cồn chiết xuất mạch môn pha vào
dịch truyền chích cho thỏ, thấy ñảo Langerhans phục hồi nhanh, tăng lượng
dự trữ Glycogen so với lô ñối chứng (Chinese Hebral Medicine).
- Tác dụng kháng khuẩn: Bột mạch môn có tác dụng ức chế Stapylococus
albus vaf E. Coli (Chinese Hebral Medicine).
- Thuốc có tác dụng ức chế mạnh tụ cầu trắng, trực khuẩn ñại trường, trực
khuẩn thương hàn… (Trích Yếu Văn Kiện Nghiên Cứu Trung Dược – NXB
Khoa học Trung Quốc 1965, 301).
Mạch môn có tác dụng như: ức chế một số vi khuẩn gây bệnh ñường hô
hấp, giảm ho, long ñờm, chống viêm; dùng chữa ho khan, viêm họng, lao phổi
nóng âm ỉ về chiều sốt cao, tâm phiền khát nước, thổ huyết, khái huyết.
* Ức chế ho rõ rệt: với súc vật thí nghiệm bằng cách gây ho (bằng axit
axetic, xitric, amoniac)
* Lợi ñờm rõ rệt: Trên mô hình nghiên cứu có sự tăng tiết dịch khí phế quản thỏ
* Chống viêm cấp tính và mãn tính, giảm triệu chứng sưng, nóng, ñỏ, ñau ở
ñường hô hấp trên .
* Kháng sinh: Tác dụng khá với Diplococcus pneumonial, yếu với
Staphylococcus aureus 209. (Theo Bách khoa toàn thư)

2.2.2 Giá trị kinh tế
Theo Trương Văn ðoàn, trưởng trạm khuyến nông huyện Hạ Hoà thì

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 6

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 7
hạt ñể ăn như nông dân nghèo.
Cây phủ ñất với nghĩa rộng là bao gồm tất cả những cây có chức năng
bảo vệ quỹ ñất (phục hồi ñất thoái hóa, phủ xanh ñất trống ñồi trọc, bảo vệ
các vùng ñất bị xói lở, khai hoang lấn biển, chống cát bay và sa mạc hóa...),
ña dạng sinh học và tôn tạo cảnh quan môi trường sống của con người. Cây
che phủ ñất có các vai trò như sau:
2.3.1 Giữ ñất, giữ nước
Cây trồng trên ñất dốc thường không ñược tưới nước nên nếu giữ ñất
có ñộ ẩm cao hơn thì cây sẽ sinh trưởng tốt hơn và tất nhiên là sẽ cho năng
suất cao hơn. Như ñã nêu trên, việc che phủ ñất ñã làm giảm nhiệt ñộ mặt ñất
từ 3 ñến 7 ñộ vào lúc 15h00. Nhờ vậy lượng nước bốc hơi sẽ giảm. Ngoài ra
che phủ ñất còn giúp cho nước ñỡ bị bốc hơi do gió và giảm sự cạnh tranh về
nước của cỏ dại. Do vậy, ẩm ñộ ñất dưới lớp che phủ luôn luôn cao hơn so
với ñất trống, nhất là trong những thời kỳ nắng kéo dài. Che phủ ñất có tác
dụng rất tốt ñến việc tăng ẩm ñộ trong ñất.
Các nhà khoa học thuộc viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền
núi phía Bắc ñã tiến hành lấy mẫu ở nhiều cặp thí nghiệm có che phủ và
không che phủ ở nhiều ñịa phương khác nhau vào tháng giữa mùa khô và mùa
mưa (tháng 4) ñịnh kỳ 10 ngày 1 lần và xác ñịnh ẩm ñộ ñất của các mẫu thu
thập. Kết quả thí nghiệm ñược nêu trong bảng 2.1.

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 8
Bảng 2.1. ðộng thái ẩm ñộ ñất ở các công thức thí nghiệm
Ẩm ®é ®Êt th¸ng 4 §Þa phư¬ng
Ng« n−¬ng

Ẩm ®é ®Êt

Chè tuổi 1 và 2
Không che phủ 8,7
100
Có che phủ bằng tế guột 24,5
282
Phú Hộ - Phú
Thọ, 2006
Nguồn:Viện khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc

Số liệu bảng 2.1 cho thấy trong tất cả các thí nghiệm, ñất ñược che phủ
ñều có ẩm ñộ cao hơn, nhất là trong thời kỳ hạn kéo dài. Lý do là nước do mao
dẫn ñưa lên mặt ñất ñược lớp che phủ bảo vệ khỏi bốc hơi do tác ñộng của
nhiệt ñộ và gió. Kết quả này cũng phù hợp với những nghiên cứu của Boulakia
(CIRAD, 2003). Ông ñã khẳng ñịnh rằng việc trồng xen cỏ ñậu Stylo và cỏ
Ruzi với cà fê sẽ giảm ñược hai lần tưới trong mùa khô ở Tây Nguyên.
2.3.2 Cải tạo ñất và ñiều hòa dinh dưỡng

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 9
Do ñất ñược bảo vệ khỏi xói mòn và sự phân huỷ các chất hữu cơ từ
lớp che phủ nên ñộ phì của ñất ñược cải thiện theo thời gian. Trong một thí
nghiệm trồng cỏ ñậu Stylo xen sắn tại Bản Cuôn Chợ ðồn Bắc Kạn năm 2002
hàm lượng mùn ñã tăng 1%/năm. Năm 2005 các nhà khoa học ñã tiến hành
phân tích ñất cho một thí nghiệm che phủ ngô ở Văn Chấn. Kết quả phân tích
ñược nêu trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Sự thay ñổi tính chất hoá học của ñấtsau canh tác
(vụ ngô Xuân Hè 2005 tại Văn Chấn, Yên Bái)
Trị số
STT Các chỉ tiêu
Khôngche

2.3.3 Tác dụng của che phủ ñất trong việc khống chế cỏ dại
Như chúng ta ñã biết việc kiểm soát chế cỏ dại ñóng vai trò quan trọng
trong việc tăng năng suất cây trồng. Tuy nhiên, các biện pháp hoá học ñối với
canh tác trên ñất dốc không dễ thực hiện, một phần do ñịa hình phức tạp, khó
kiếm nước ñể hoà và phun thuốc, một phần do thiếu vốn nên ña số nông dân
không thể mua thuốc trừ cỏ. Việc làm cỏ chủ yếu ñược thực hiện bằng các
phương pháp thủ công nên rất tốn ngày công lao ñộng. Sử dụng cây che phủ
ñất sẽ bảo vệ ñất và ức chế phát sinh cỏ dại, ñồng thời giảm ñược công lao
ñộng làm cỏ.
2.3.4 ðiều hòa tiểu khí hậu
Nơi tập trung bộ rễ cây và cường ñộ hoạt ñộng mạnh nhất của vi sinh
vật ñất lại là nơi có biên ñộ tiểu khí hậu dao ñộng mạnh nhất, ñó là lớp ñất
mặt. Theo quan trắc nhiều năm cho thấy thảm cây phân xanh là một lớp ñệm
tốt ñiều chỉnh chế ñộ nhiệt và ẩm của tầng canh tác. Do vậy, dưới thảm cây
che phủ ñất, ẩm ñộ thường cao hơn khoảng 5% so với tầng ñất mặt và ở ñộ
sâu tới 60cm ñộ ẩm vẫn cao hơn so với ñất trống.
Bảng 2.3. Nhiệt ñộ dưới các tầng ñất dưới các cây che phủ
(nhiệt ñộ không khí: 32,1
0
C)
Trạng thái mặt ñất 0 cm 5 cm 10 cm
ðất trống
Thảm cây Stylo
Thảm cây cốt khí
53,7
32,5
27,0
37,1
30,2
29,0

2.4 Một số kết quả nghiên cứu cây che phủ ñất chống xói mòn trên Thế
giới và Việt Nam
2.4.1 Một số kết quả nghiên cứu cây trồng xen che phủ ñất chống xói mòn
trên Thế giới
Mong muốn của nông dân hay các chủ trang trại hiện nay là sử dụng
ñất tối ña và thu ñược nhiều sản phẩm nhất trên diện tích ñất của mình, song
vẫn duy trì ñược ñộ phì nhiêu của ñất. Một trong những khả năng ñể ñáp ứng
ñược mục ñích này là khai thác ñất với một hệ thống cây trồng hợp lý, hay
còn ñược gọi là trồng xen. Boursard (1982) quan niệm trồng xen là sự phối
hợp hay xen kẽ các loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích tạo nên

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 12
một tổng thể cây trồng có nhiều tầng, có sự liên kết phù hợp với nhau sao cho
các cây trồng này nhận ñược năng lượng mặt trời nhiều nhất ở các ñộ cao
khác nhau và hệ thống rễ có thể khai thác ñược các tầng ñất khác nhau.
Korikanthimath và cộng sự (1994) cho rằng trồng xen hay trồng phối
hợp nhiều loại cây trồng sẽ tránh ñược sự lệ thuộc quá mức vào một loại sản
phẩm duy nhất, tăng thu nhập cho nông dân và ngăn ngừa ñược rủi ro do mất
mùa một loại cây trồng nào ñó.
Willey (1979) ðịnh nghĩa trồng xen là trồng hai hay nhiều loại cây
trồng trên cùng một mảnh ñất, những cây trồng này có thể ñược trồng và thu
hoạch cùng một thời gian. Trồng xen góp phần ña dạng sản phẩm, tăng thu
nhập, góp phần duy trì tính ña dạng sinh học, chống lại các rủi ro do biến
ñộng về sinh thái và môi trường.
Trên thế giới có nhiều tác giả ñã nghiên cứu về các hệ thống cây trồng
xen khác nhau. Các kết quả nghiên cứu của các tác giả ñã khẳng ñịnh ñược
các lợi ích của các hệ thống trồng xen như sau:
- Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả hơn.
- Cải thiện ñược ñộ phì cho ñất

ñất vừa sản xuất thêm thức ăn cho gia súc. Việc che phủ ñất làm giảm nhiệt
ñộ mặt ñất từ 3 ñến 7 ñộ C vào lúc 15 giờ hàng ngày, giảm lượng nước bốc
hơi, giảm ñáng kể sự phát triển của cỏ dại. Chỉ sau một vụ áp dụng, che phủ
ñất ñã làm tăng hàm lượng các chất hữu cơ, ñặc biệt là lân và kali dễ tiêu tạo
ñiều kiện cho cây phát triển tốt hơn. Ở vụ ñầu, chi phí cho việc thu gom vật
liệu che phủ cao hơn nhưng do không phải cày bừa ñất, giảm số công làm cỏ
nên tổng số công cho cả vụ thấp hơn 35 ñến 40% so với không che phủ ñất.
Từ vụ thứ 2 trở ñi, nông dân ñã có ý thức tận dụng tàn dư cây trồng và cây dại
sẵn có ñể che phủ ñất tăng ñược hiệu quả sử dụng.
ðến nay, diện tích áp dụng các kỹ thuật che phủ ñất ñã ñạt hơn 1.000
ha với sự tham gia của trên 2.000 hộ dân ở các tỉnh Bắc Kạn, Hà Giang, Sơn
La, Lai Châu, Nghệ An, ðiện Biên... Ngoài ra, nhiều hộ dân ở Tây Nguyên áp
dụng phương pháp trồng xen cỏ ñậu Stylo và cỏ Ruzi với cà phê giảm ñược

Trng i hc Nông nghip Hà Ni – Lun vn thc s nông nghip
…………………………. 14
hai lần tưới nước trong mùa khô. Trong tương lai, che phủ ñất sẽ giảm ñáng
kể nhu cầu sử dụng phân hoá học, tiết kiệm ñược năng lượng cần phải tiêu tốn
ñể sản xuất ra các loại phân này.
Trong những năm gần ñây, việc nghiên cứu tập ñoàn cây che phủ bảo
vệ và cải tạo ñất, ñã có nhiều kết quả ñáng khích lệ. Nhiều chủng loại cây
ñược ứng dụng rộng rãi ngoài thực tế sản xuất và ñã khẳng ñịnh ñược vai trò
trong việc bảo vệ và cải tạo ñất như: Cốt khí, Muồng hoa vàng, ðậu mèo, ðậu
nho nhe và một số loại cỏ khác trong ñó có cây cỏ mạch môn ñã ñược TS.
Nguyễn ðình Vinh, giảng viên trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñưa vào
nghiên cứu trồng xen trong các vườn cây ăn quả và cây lâm nghiệp lâu năm
tại các tỉnh như Phú Thọ, Sơn La, Bắc Giang, Hà Nội...
Theo Nguyễn Hữu Quán (1984) trồng xen các loại cây họ ñậu với các
loại cây công nghiệp, cây ăn quả trên ñồi sẽ góp phần cải tạo ñất, chống xói
mòn và tăng thu nhập phụ khi các cây trồng chính chưa cho thu hoạch.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status