BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN NGUYỄN ANH SƠN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC TRONG
QUẢN LÝ BỆNH SƯNG RỄ DO NẤM PLASMODIOPHORA
BRASSICAE WORONIN TRÊN CÂY CẢI BẮP TẠI
HUYỆN ĐỨC TRỌNG TỈNH LÂM ĐỒNG
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Xuân Thanh
BUÔN MA THUỘT - 2010
1
1
2
2
hoang mang về khả năng lây lan và mức ñộ phát tán của bệnh hại cũng như sự thiệt
hại nghiêm trọng ñến kinh tế của nông dân trong sản xuất.
Để phòng trừ bệnh sưng rễ cải bắp, người dân ñịa phương ñã tiến hành rất
nhiều biện pháp khác nhau, tuy nhiên chưa có hiệu quả rõ rệt. Nhiều nông dân
gặp khó khăn trong việc lựa chọn cây trồng khác ñể thay thế cây rau họ thập tự
trên ñất ñã nhiễm bệnh hoặc không dám tiếp tục trồng rau họ thập tự (nhất là cải
bắp) trong khi các biện pháp phòng trừ bệnh hại này chưa có hiệu quả rõ rệt.
Bệnh sưng rễ do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin gây hại trên
nhiều loài rau thập tự và rất phổ biến ở các nước ôn ñới trên thế giới. Tại Việt
Nam, bệnh sưng rễ cải bắp mới xuất hiện gần ñây, vì vậy chưa có nhiều nghiên
cứu về bệnh hại này.
Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác góp phần ñáng kể trong
quản lý sâu bệnh hại cây trồng, tuy nhiên người dân chưa thực sự hiểu rõ và
ñánh giá ñược hiệu quả rõ ràng của các biện pháp canh tác.
Với những lí do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng các biện pháp canh tác trong quản lý bệnh sưng rễ do nấm
Plasmodiophora brassicae Woronin trên cây cải bắp tại huyện Đức Trọng tỉnh
Lâm Đồng”
2. Mục tiêu của ñề tài
Đánh giá hiệu quả một số biện pháp kỹ thuật canh tác trong việc phòng
trừ bệnh sưng rễ trên cây cải bắp ñể lựa chọn và ứng dụng ra cộng ñồng góp
phần tăng thu nhập cho người dân ñịa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp
theo về bệnh sưng rễ cải bắp do nấm Plasmodiophora brassicae Woronin và
biện pháp phòng trừ bệnh này.
4
4
Chương I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí và tầm quan trọng của cây cải bắp
1.1.1 Vị trí cây cải bắp
Tên khoa học của cây cải bắp là Brassica oleracea var capitata. Cải bắp
ngày nay có nguồn gốc từ cải biển không cuốn. Đầu tiên cải biển chỉ ñược dùng
như cây thuốc ñể chữa bệnh như làm dịu cơn ñau của bệnh gút, chữa tiêu chảy,
nước ép cải bắp dùng ñể giải ñộc khi ăn phải nấm ñộc [4].
Ngày nay, người ta còn tìm thấy một số loài cải bắp dại tại bờ biển Anh và
vùng xung quanh Địa Trung Hải. Loài cải bắp cuốn chặt ngày nay là thế hệ sau
của cải bắp dại.
Khi ñiều tra về thực vật, nhà thực vật cổ Hy Lạp Theophastic ñã mô tả 3
dạng hình trong nhóm cải bắp: Dạng hình lá nhăn nheo xoăn hoặc gợn sóng,
dạng hình thứ 2 là mượt nhẵn, dạng hình thứ 3 là dạng dại có mùi hăng. Dựa vào
nguồn gốc, sự phát sinh, phát triển, sự liên quan giữa dạng hình dại và trồng trọt
ñể tiến hành phân loại. Mặt khác, khi phân loại các tác giả còn dựa vào ñặc ñiểm
hình thái và nguồn gốc ñịa lý . . . như vậy sự phân loại sẽ hoàn chỉnh hơn [4].
Loài B. Oleraceae chiếm vị trí quan trọng của chi Bassicaeae, có nhiều
biến chủng có ý nghĩa to lớn trong việc sản xuất thực phẩm, ñời sống kinh tế và
xã hội [20].
Những biến chủng này cũng ñang chiếm vị trí quan trọng trong sản xuất
khoáng như: Mg, Ca, P, Fe… là những chất cấu tạo nên máu và xương thì cải
bắp còn cung cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipid, axit hữu cơ
và các chất thơm…Đặc biệt trong cải bắp còn chứa các vitamin A, B, C, E và
PP…có tác dụng trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật [25].
Theo bác sĩ Paul Talalay trường ñại học John Hopkin ở bang Marylan
(Mỹ) [4] cho biết: Trong cây cải bắp có chất Sulphoraphan có tác dụng phòng
bệnh ung thư ở người. Ngoài cung cấp dinh dưỡng, cải bắp còn cung cấp các
chất xenllulo có tác dụng khử chất ñộc và cholesterol thừa ra khỏi ống tiêu hoá.
Trong cải bắp có chứa chất dầu và Ancoloit, ñó là các chất kháng sinh, chất diệt
khuẩn giúp bảo vệ con người chống lại sự xâm nhiễm và gây bệnh của nhiều loại
vi sinh vật. 6
6
Cải bắp là món rau vừa ngon, vừa rẻ, lại vừa ñem lại nhiều lợi ích cho sức
khỏe vì nó nằm trong số những loại rau giàu dinh dưỡng, nhất là nguồn vitamin
C và chất xơ. Cải bắp cũng dồi dào nguồn kali, canxi, magie, sắt, sulfur, folate,
vitamin K, axit folic…
Trong cải bắp còn chứa các chất chống oxy hóa polyphenols, cho khả
năng chống viêm nhiễm. Do ñó, ăn cải bắp sống có thể thanh lọc chất thải ở dạ
dày, ruột, giải ñộc gan, cải thiện hệ tiêu hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch,
giảm vết loét, ngăn ngừa ung thư.
Ngoài ra, cải bắp còn mang lại nhiều lợi ích khác như: rất giàu iốt, giúp cho
bộ não và thần kinh hoạt ñộng tốt, từ ñó có lợi cho việc ñiều trị chứng Alzheimer.
Ăn cải bắp còn giúp phòng ngừa bệnh táo bón nhờ nguồn chất xơ dồi dào.
Vitamin E chứa trong cải bắp cũng giúp duy trì sự khỏe mạnh cho da, tóc và mắt.
Người ta cũng chứng minh, nước ép của rau cải bắp có tác dụng chữa
Lúa 5,6 414 0 0
Đậu tương 2,5 167 1,9 0,28
Khoai lang 24,6 216 116,9 6,7
Khoai tây 23,9 345 - 4,8
Cải bắp 49,7 707 537,0 20,6
Súp lơ 23,9 229 6,9 8,0
Hành 19,5 941 - 2,8
Tỏi 9,5 565 0 0,6
Cà chua 60,1 535 299,0 20,2
(Nguồn: Cẩm nang trồng rau Trần Văn Lài, Lê Thị Hà 2002) [13]
1.1.2.2 Giá trị sử dụng
Cải bắp là loại rau có giá trị sử dụng cao, người ta có thể chế biến hàng
chục món ăn từ cải bắp như xào, nấu, muối chua, trộn xa lát, làm kim chi và bánh
ngọt v.v. cải bắp ñược dùng trong y học ñể chữa trị bệnh viêm ruột, dạ dày [4].
Do vậy, cải bắp ngày càng ñược trồng phổ biến rộng rãi trên thế giới: diện
tích, năng suất, sản lượng không ngừng tăng lên. Theo FAO (2004) thì diện tích
và sản lượng cải bắp trên thế giới năm 2003 là 3.185.687 ha và 65.956.162 tấn.
Trong khi ñó diện tích súp lơ chỉ ñạt 862.558 ha và 15.948.166 tấn (nguồn 12
records (Symbols and Abbre viation) FAO, 2004) [4].
1.1.2.3 Giá trị về kinh tế
Cải bắp là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao, là cây rau quan trọng trong
vụ Đông ở miền Bắc nước ta trong công thức luân canh: lúa xuân – lúa mùa –
cải bắp. 8
8
Theo Bùi Thị Gia (2000) trồng cải bắp sẽ lãi khoảng 40 triệu
ñồng/ha/năm. Cải bắp chịu ñược vận chuyển, bảo quản nên là loại rau dự trữ
Hành tây 65 2,100-5,500 136,500 – 162,500
53,000-68,000
(Nguồn: Thảo luận nhóm nông dân của hai vùng Đơn Dương & Đức Trọng do
Axis thực hiện, 2007
)
So với lúa, trên một ñơn vị diện tích, cây cải bắp có giá trị sản xuất cao
hơn từ 3 –5 lần, thậm chí gấp 5-7 lần [19]. Mặc dù trồng cải bắp yêu cầu thâm
canh cao, công lao ñộng nhiều, thời vụ nghiêm ngặt nhưng cải bắp có tỷ xuất
hàng hoá lớn hơn nhiều loại cây trồng khác, là loại hàng hoá có giá trị xuất khẩu
cao [23]. Cây cải bắp có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng ñược nhiều vụ
trong năm nên sản lượng trên một ñơn vị diện tích trong năm cao.
Mức ñầu tư sản xuất cải bắp không lớn, có thời gian sinh trưởng ngắn,
quay vòng ñược ñất sản xuất nên giá thành sản xuất thấp hơn giá bán, do vậy,
nhìn chung sản xuất cải bắp có lãi từ 30 ñến 80 triệu/ha. 9
9
Ngoài ra cải bắp là loại cây trồng ñưa vào sản xuất có thể nâng cao hệ số
sử dụng ruộng ñất, thay ñổi cơ cấu luân canh, nâng cao vòng quay vốn trong
sản xuất nông nghiệp.
1.1.2.4 Giá trị về mặt xã hội
Cây rau nói chung và cây cải bắp nói riêng ñóng một vai trò quan trọng
trong ñời sống tinh thần của người dân. Rau không chỉ có giá trị về mặt dinh
dưỡng trong bữa ăn hàng ngày mà các sản phẩm ñược chế biến từ rau với những
hình thức ñẹp mắt và hương vị lôi cuốn khác nhau tạo một cảm giác sảng khoái,
tươi mát cho người sử dụng. Ngoài ra rau còn góp phần tạo nên nét văn hoá ñặc
1.2.1.2 Thân
Thân cây cải bắp có chiều cao 15 – 50cm, mập hình trụ tròn, ñường kính ở
ñoạn thân lớn nhất từ 35 - 60 cm. Cải bắp có thân trong và thân ngoài, thân ngoài
là ñoạn thân có nhiều lá xanh (làm nhiệm vụ quang hợp) sắp xếp sít nhau theo
hình xoáy ốc, chiều cao thân phụ thuộc chủ yếu vào ñặc tính của giống và kỹ
thuật trồng trọt. Độ cao thân có tác dụng chống ñổ khi bắp cuốn chặt. Ở những
vùng vào mùa vụ có gió to cần chọn trồng những giống có thân ngoài ngắn hoặc
trung bình. Khi thu hoạch bằng máy cần sử dụng những giống có ñộ cao thân
ñồng ñều.
Ở mỗi nách lá ñều có mầm
nách ở trạng thái ngủ nghĩ, khi thu
hoạch bắp, chồi sinh trưởng mạnh
sau 25-30 ngày, chúng giống như
một cây cải bắp nhưng không có
rễ. Những nhánh này có thể nhân
giống vô tính hoặc hữu tính tùy
thuộc vào tuổi phát dục của nó.
Thân trong là ñoạn thân
mang những lá không có
màu xanh, ñộ cao thân
trong so với ñộ cao bắp biểu hiện giá trị sử dụng của cải bắp cao hay thấp. Giá trị
sử dụng của cải bắp cao hay thấp ñược biểu diễn bởi công thức h/H*10. Đoạn
thân trong càng dài thì giá trị sử dụng của cải bắp càng thấp. Nếu ñộ cao trong
thân chiếm 40% ñộ cao bắp thì loại cải bắp này là cây thân ngắn. 11
11
1.2.1.3 Lá
Lá là bộ phận quan trọng của cây, là ñặc trưng hình thái dùng ñể phân biệt
Hà Nội có từ 115 – 716 quả. Giống cây cải bắp Bắc Hà có khoảng 376 – 464
quả.
Hạt cải bắp nhỏ hình tròn, cầu, nhẵn hoặc dạng lưới, màu nâu ñỏ hoặc nâu
sẫm. Khối lượng 1000 hạt: 3,5 – 6,5g.
1.2.2 Yêu cầu sinh thái của cây cải bắp
1.2.2.1 Nhiệt ñộ
Cải bắp có nguồn gốc ở vùng ôn ñới, trong quá trình sinh trưởng, phát
triển, chúng ưa thích khí hậu mát mẻ, ôn hòa, là cây chịu rét khá, khả năng chịu
nhiệt không cao. Cải bắp có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ từ 15 – 20
0
C. Hạt cải bắp
có thể nẩy mầm ở nhiệt ñộ (-5
0
C) nhưng chậm.
Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách: bằng số lượng, trị số nhiệt ñộ,
bằng biến ñộng của trị số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt, bằng
thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt
ñộ theo thời gian v.v…
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng
và phát triển của cây cải bắp. Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía cao hơn
hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và gây chết
cây [19].
Theo Tạ Thu Cúc [4] tốc ñộ sinh trưởng cây cải bắp phụ thuộc vào sự
cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng, ñộ ẩm với ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp
nhất. Ở từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau yêu cầu nhiệt ñộ thích hợp khác
nhau.
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây con sinh trưởng từ 16 – 18
0
C, thời kỳ trãi lá 18
– 20
yêu cầu nhiệt ñộ thấp nghiêm khắc hơn giống sớm. Các giống thông qua giai
ñoạn xuân hóa thuận lợi khi nhiệt ñộ 3-5
0
C, một số giống có thể thông qua giai
ñoạn xuân hóa ở nhiệt ñộ 10 -12
0
C, thời gian qua gian ñoạn xuân hóa từ 30 - 40
ngày, phụ thuộc vào ñặc tính của giống.
1.2.2.2 Ánh sáng
Cải bắp là cây ưu ánh sáng ngày dài, mức ñộ mẫn cảm phụ thuộc vào ñặc
tính của giống. Trong quá trình sinh trưởng phát triển cải bắp yêu cầu thời gian
chiếu sáng dài, cường ñộ ánh sáng trung bình.
Ánh sáng là yếu tố cần thiết ñối với sản xuất cải bắp vì ánh sáng quyết
ñịnh 90 ñến 95% năng suất cây trồng [12].
Đối với cải bắp, ánh sáng tác ñộng thông qua thành phần ánh sáng, cường
ñộ ánh sáng và thời gian chiếu sáng.
Cường ñộ ánh sáng thay ñổi theo vĩ ñộ, thời vụ, mạnh nhất vào mùa hè, rồi
mùa xuân và mùa thu, yếu nhất trong mùa ñông.
Ảnh hưởng của ánh sáng tự nhiên ñối với cây cải bắp còn phụ thuộc vào ñộ
dài ngày, ñộ cao so với mặt biển, mùa vụ trong năm, mật ñộ trồng, vĩ ñộ, mây,
bụi, không khí… [4].
Đối với ruộng rau cường ñộ ánh sáng cũng khác nhau tuỳ theo sự bố trí
mật ñộ trồng, hướng của luống, hình dáng cây và tình hình xen canh…v.v
Thành phần ánh sáng cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất cải bắp: Ánh sáng
chứa nhiều tia tím làm tăng hàm lượng vitamin C trong rau, ánh sáng ñỏ kích 14
14
thích sự vươn dài của lóng.
15
Khi ñất và không khí thiếu ẩm cây sinh trưởng kém, còi cọc, lá nhỏ, cuốn
chậm, bắp xốp, nhiều chất xơ dẫn ñến năng suất và chất lượng ñều giảm. Theo
tính toán một cây bắp cải một ngày ñêm tiêu hao khoảng10 lít nước. Năng suất
cải bắp cao nhất khi ñộ ẩm ñất là 80%, ñộ ẩm không khí từ 85 – 90% [4].
Nếu dư thừa nước sẽ làm giảm chất lượng do nồng ñộ các chất hòa tan
giảm, giảm ñộ giòn, giảm khả năng chống chịu sâu bệnh hại và ñiều kiện ngoại
cảnh bất lợi, ñồng thời cải bắp không chịu ñược vận chuyển và bảo quản.
1.2.2.4 Đất và dinh dưỡng
Cây cải bắp có khả năng thích nghi rộng trên nhiều loại ñất, nhưng ñất
trồng cải bắp tốt nhất là ñất thịt pha cát, ñất thịt nhẹ và thịt trung bình, giàu chất
dinh dưỡng, ñủ ẩm, tưới tiêu tốt, ñộ pH từ 6 – 7,5, thích hợp nhất là 6-7. Nếu ñất
có ñộ pH dưới 5,5 cần phải bón vôi ñể trung hòa ñộ chua trong ñất.
Cây cải bắp sinh trưởng kém trên ñất nghèo chất dinh dưỡng và trên ñất
nhiều cát. Chất dinh dưỡng của cải bắp phản ứng tốt trên nền phân hữu cơ và
phân khoáng N.P.K.
Nitơ (N) là thành phần quan trọng của chất diệp lục, có tác dụng làm tăng
số lá, diện tích lá, tăng tỷ lệ cuốn bắp, tăng khối lượng bắp, do ñó là yếu tố có tác
dụng quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng bắp. Nhưng thừa hoặc thiếu ñạm
ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng sinh dưỡng.
Thiếu ñạm cây sinh trưởng chậm, thân lá còi cọc, tán cây nhỏ bé, số lá
giảm nghiêm trọng, thời gian cuốn kéo dài do ñó dẫn ñến năng suất và chất
lượng giảm.
Đạm dư thừa làm cho thân lá non mềm, lá mỏng, cuốn chậm, giảm khả
năng chống chịu sâu bệnh, khó vận chuyển và bảo quản, dư lượng nitrat (NO3
-
)
trong bắp tăng.
Lân (P) là nguyên tố cây cần ở thời kỳ cây con, làm thúc ñẩy sự sinh
trưởng của cây, trải lá sớm, tăng tỷ lệ cuốn bắp, chín sớm, rút ngắn thời gian sinh
cần tây, Xà lách, hành
tây, cần ta, cải soong
Nguồn: Cẩm nang trồng rau, 2006 [12]
Qua bảng 1.3 ta thấy, pH thích hợp cho cây cải bắp sinh trưởng phát
triển thuận lợi là 6 – 6.8, nếu pH < 5 cần bón vôi ñể nâng ñộ pH thích hợp cho
cây cải bắp sinh trưởng thuận lợi.
1.3 Những nghiên cứu ở nước ngoài và trong nước bệnh sưng rễ trên cây
cải bắp
1.3.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.3.1.1 Tình hình nhiễm bệnh sưng rễ tại một số nước trồng cải bắp
Theo Tsujimoto (2005) bệnh sưng rễ trên cây cải bắp nói riêng và cây họ 17
17
thập tự nói chung ñã xuất hiện ñầu tiên ở thế kỷ thứ 5 tại Italy. Sau ñó, bệnh gây
hại lan rộng khắp Châu Âu vào thế kỷ thứ 16 [26]. Năm 1878, ñược Woronin
ñịnh danh ñầu tiên là Plasmodiophora brassicae Woronin (thuộc giới: Protoza,
ngành: Plasmodiophoromycota, bộ: Plasmodiophorales, họ: Plasmodiophoraceae).
Cho ñến nay, bệnh ñã xuất hiện và gây hại ở 69 quốc gia trên 425 loài (CABI,
2000). Bệnh gây hại phổ biến trên cây họ thập tự, kể cả loài hoang dại thuộc họ
thập tự. Tuy nhiên, chúng cũng ký sinh ở pha sơ cấp trên các cây họ hoà thảo, họ
hồng và thuốc phiện (Webb 1945, Mac Farlane 1952, Colhoun 1953) [27].
Theo trường ñại học Cornell, bệnh sưng rễ là bệnh rất nguy hiểm và ảnh
hưởng lớn ñến năng suất ñến cây trồng. Ngoài cải bắp bệnh còn tấn công nhiều loại
cây trồng khác như cải thảo, lơ xanh, su hào…và một số cỏ họ hòa thảo [34].
Theo Vegetable Disease Information Note, bệnh sưng rễ ñã gây hại nặng
ở miền bắc Carolina năm 1995. Đây là vùng chuyên canh và xuất khẩu cải bắp
nhiều năm, mầm bệnh ñã tích tụ và làm cho ñất bị nhiễm nặng. Chính bệnh sưng
rễ ñã gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến việc xuất khẩu cải bắp của vùng này ñến
(1931) lần ñầu tiên ghi nhận và ñược nhiều tác giả xác nhận (Karling, 1968).
Nhiều nòi sinh lý bệnh sưng rễ ñược phân loại và kiểm chứng bởi Macfarlane
(1955), Lammerink (1964), William (1966) và Ayers (1972). Sự biến dị về bệnh
sưng rễ ở Châu Âu ñã ñược công bố và xuất bản (Toxopeus và cộng sự, 1986).
Trong ñó ñã phân loại rõ ràng sự tương tác của bệnh hại trong 15 biến dị, ñược
chia làm 3 nhóm ñộc lập, mỗi nhóm gồm 5 kiểu gen khác biệt ñược chọn lọc từ
các họ Brassicae Campestrix, B. napus và B. Oleracae [34].
Biện pháp kiểm soát di truyền thể gây bệnh ñã ñược Crute (1986) ñề cập,
liên quan ñến lý thuyết chuyển gen. Tuy nhiên, những nghiên cứu thực nghiệm
bị hạn chế bởi thiếu những phương pháp ñáng tin cậy ñể phân lập những bào tử
riêng lẻ bệnh sưng rễ (Jones, 1928; Scott, 1985 ) sự phát triển của phương pháp
ñánh dấu nguyên tử ngày nay thuận lợi cho việc nhận dạng và phân lập ñặc ñiểm
của bào tử, tập trung nghiên cứu về việc chuyên biệt ñánh dấu các gen gây ñộc
và tự gây ñộc ñã ñược mô tả bởi Mither (1996) [35].
* Đặc ñiểm sinh thái
Nấm bệnh Plasmodiophora brassicae Woronin phát triển thuận lợi trong
môi trường ñất có ñộ pH ñất thấp, ñất càng chua bệnh phát triển càng mạnh.
Ngưỡng hạn chế nấm bệnh phát triển là pH từ 6.5 trở lên, trong môi trường này
nấm phát triển chậm, khả năng hình thành bào tử thấp [29].
Nhiệt ñộ thích hợp cho nấm phát triển là 20 – 25
0
C, ẩm ñộ > 80%, ñiều
kiện này phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây cải bắp, chính vì vậy ñây 19
19
cũng là ñiều kiện vô cùng thuận lợi cho nấm bệnh phát triển và gây hại nặng cho
cây cải bắp.
* Phạm vi ký chủ
Đến năm 1960 ñể hạn chế bệnh sưng rễ có thể Nicolas Trembly ñưa ra các biện
pháp sau:
- Vệ sinh ñồng ruộng, tiêu huỷ tàn dư và sử dụng nguồn nước sạch không
bị nhiễm bệnh.
- Bón vôi: bệnh sưng rễ gây hại nặng ở những loại ñất có ñộ pH thấp, bón
vôi, nâng ñộ pH gây ñiều kiện bất lợi cho nấm phát triển, sinh bào tử.
- Biện pháp hoá học: sử dụng Quitozene (terraclor 75 WP) ñược áp dụng
ở Châu Âu, Canada và một số nước khác, hoặc sử dụng Nebijin 0.3DP
(flusulfamide) ñược sử dụng phổ biến ở Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. Tuy
nhiên hiệu quả phòng trừ chưa cao mà chi phí sử dụng các loại thuốc này rất cao.
1.3.2 Nghiên cứu trong nước
Theo Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1988) [21] bệnh sưng rễ cải bắp ñã
xuất hiện từ lâu ở Việt Nam, mức ñộ hại không cao và ít phổ biến ở các vùng
trồng rau họ thập tự ở Hà Tây, Hà Nội. Các nghiên cứu biện pháp phòng trừ ít
ñược chú ý do ñó chưa có loại thuốc ñặc trị bệnh sưng rễ. Các khuyến cáo phòng
trừ chủ yếu là sử dụng giống sạch bệnh, bón vôi và xử lý ñất bằng focmon… một
số kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm xâm nhiễm, các giai ñoạn phát triển của nấm
Plasmodiophora brassicae Woronin gây bệnh sưng rễ và khả năng hạn chế bằng
biện pháp ñiều chỉnh ñộ pH ñất ñược Đoàn Thị Thanh và cộng sự giới thiệu
trong tạp chí bảo vệ thực vật số tháng 5/2004. Việc ñiều chỉnh ñộ pH ñất giúp
hạn chế tỷ lệ bệnh, tuy nhiên hiệu quả phòng trừ còn thấp.
Năm 2003 bệnh sưng rễ gây hại nặng ở Đà Lạt, có 200 ha bị nhiễm nặng
buộc nông dân chuyển ñổi cây trồng khác họ thập tự (báo cáo tổng kết năm 2004
của chi Cục Bảo Vệ Thực Vật tỉnh Lâm Đồng, năm 2006). Các nghành chuyên
môn ñịa phương ñã tiến hành khảo nghiệm một số thuốc: Rovral 50WP, Topsin
70wp, Kasuran, Daconil….nhưng hiệu quả phòng trừ không cao [7].
Theo báo cáo tổng kết của chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Lâm Đồng thì ñiều
kiện khí hậu ñất ñai ở Lâm Đồng có nhiệt ñộ trung bình từ 18-20
0
C phù hợp với
thật sự cần thiết.
22
22
* Triệu chứng, nguyên nhân gây bệnh, sự phát sinh phát triển của bệnh
sưng rễ trên cây cải bắp
Triệu chứng phía trên mặt ñất Hình 1.2: Triệu chứng trên mặt ñất của bệnh sưng rễ cải bắp
Cây bị bệnh sưng rễ biểu hiện các triệu chứng: sinh trưởng chậm, cằn cỗi,
lá biến màu xanh bạc, có biểu hiện héo vào lúc trưa nắng, sau ñó phục hồi vào
lúc trời mát. Khi cây bị nặng toàn thân héo rũ kể cả khi trời mát, lá chuyển màu
xanh bạc, nhợt nhạt, héo vàng và cây chết hoàn toàn. Để nhận dạng bệnh phía
trên mặt ñất, ta quan sát vào buổi trưa, khi trời nắng, nhiệt ñộ cao, cây yêu cầu
quang hợp và thoát hơi nước mạnh. Lúc này rễ cây bị hư tổn nên cây không thể
hút nước và dinh dưỡng ñủ cung cấp cho phần phía trên mặt ñất nên lá có biểu
hiện héo rũ, phát triển kém. Tuy nhiên, vào sáng sớm hôm sau ta nhận thấy
những cây này lại hồi xanh trở lại. Trạng thái héo rũ vào lúc trời nắng và hồi
xanh lúc trời mát cứ lặp ñi lặp lại nhiều lần, ñây chính là biểu hiện chính thể hiện
triệu chứng phía trên mặt ñất của bệnh sưng rễ.
Nếu bệnh gây hại trong giai ñoạn vườn ươm, rễ cái của cây con sưng
phồng lên.
Nếu cây bị nhiễm sớm (giai ñoạn vườn ươm, hồi xanh) cây khó phục hồi
và chết, nhưng nếu cây bị bệnh ở giai ñoạn muộn hơn (giai ñoạn hình thành bắp)
cây có thể cho thu hoạch nhưng năng suất giảm, chất lượng kém.
Bệnh tấn công vào vùng rễ, gây biến dạng, làm giảm khả năng hút nước,
dinh dưỡng và khả năng chống chịu của cây. Vì vậy, tạo ñiều kiện thuận lợi cho
một số loại nấm rễ khác như Pythium, Rhizoctonia, Fusarium xâm nhập vào