Báo cáo Khoa học
Số 32
, 05/2008
2
0
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN ðẠM,
LÂN, KALI ðẾN TỈ LỆ BẠC BỤNG VÀ HÀM LƯỢNG
AMYLOSE HẠT GẠO Ở ðẤT PHÈN HUYỆN THOẠI SƠN
TỈNH AN GIANG
Ths. Trần Thanh Sơn
∗
∗∗
∗
TÓM TẮT
Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm, lân, kali ñến tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng
amylose
trên loại
ñất phèn của tỉnh An Giang ở vụ ñông xuân và hè thu năm 2004-2006. Thí nghiệm bố trí theo thể thức dãy phụ, 4
lần lặp lại; các nghiệm thức phân ñạm (80, 100 kgN/ha), phân lân (0, 60, 90kgP
2
O
5
/ha) và phân kali (0, 30, 60
kgK
2
O/ha); sử dụng giống lúa OMCS 2000.
Kết quả cho thấy các nghiệm thức phân bón khác biệt có ý nghĩa thống kê. Công thức phân N1P1K2, N2P1K1,
ðặc tính của ñất: pH
H2O
: 4,66, pH
K2O
: 4,00, N:0,176%, P
2
O
5
: 0,036%, K
2
O:1,149% và C hữu cơ
1,927%.
Thí nghiệm bố trí theo dãy phụ (strip plots design), 4 lần lập lại, diện tích mỗi lô 15 m
2
, mật ñộ sạ 150
kg/ha, giống lúa OMSC 2000, các nghiệm thức phân bón gồm:
Phân ñạm (N): 80 (N1), và 100 kgN/ha (N2)
Phân lân (P
2
O
5
): 0 (P0), 60 (P1), 90 kgP
2
O
5
/ha (P2)
Phân kali (K
2
O): 0 (K0), 30 (K1), 60 kgK
2
Kết quả cho thấy ở liều lượng phân ñạm 80kgN/ha và 100kgN/ha không có có ảnh hưởng ñến tỉ lệ hạt
gạo trong và hàm lượng amylose.
Bảng 1. Tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose ở các liều lượng bón phân ñạm
Công thức Năng suất Tỉ lệ bạc bụng Amylose
(kg/ha) (%) (%)
Cấp 0 Cấp 1 Cấp 5 Cấp 9
N1 5.391 a
86,93 a
4,33 a
4,49 a
4,25 a
24,62 a
N2 5.555 a
87,88 a
3,68 b
4,78 a
3,67 a
24,34 a
5,94 a
24,90 a
P1 5.671 a
89,23 a
3,31 b
4,21 a
3,25 b
24,25 b
P2 6.036 a
89,27 a
3,56 b
4,48 a
2,69 b
24,29 b
Ghi chú: P0(0 kgP
2
, 05/2008
22Bảng 3. Tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose ở các liều lượng bón phân kali
Công thức Năng suất Tỉ lệ bạc bụng Amylose
(kg/ha) (%) (%)
Cấp 0 Cấp 1 Cấp 5 Cấp 9
K0 5.126 b
86,44 b
4,00 a
4,65 a
4,92 a
24,69 a
K1 5.662 a
87,63 a
4,21 a
4,38 a
3,79 b
Cấp 0 Cấp 1 Cấp 5 Cấp 9
N1P0K0 4.449 h 80,50 g 6,38 a 5,13 ab 8,00 a 25,61 a
N1P0K1 4.802 gh 82,13 fg 6,13 ab 4,88 abcd 6,88 a 25,17 ab
N1P0K2 4.562 h 85,75 d 4,50 abcd 4,88 abcd 4,88 c 24,87 bc
N2P0K0 4.844 gh 83,13 ef 4,38 bcd 5,75 a 6,75 ab 24,70 bcd
N2P0K1 4.841 gh 84,75 de 4,63 abcd 5,63 ab 5,00 ab 24,46 cdefg
N2P0K2 4.769 gh 86,00 cd 4,88 abc 5,00 abc 4,13 cde 24,57 cdef
N1P1K0 5.045 fg 88,38 bc 3,63 cde 4,00 bcd 4,00 cde 24,50 cdefg
N1P1K1 5.907 bc 88,75 b 4,13 cde 4,25 abcd 2,88 def 24,10 efg
N1P1K2 6.048 abc 90,25 ab 3,13 cde 4,13 abcd 2,50 ef 24,32 defg
N2P1K0 5.370 def 89,13 ab 2,38 e 4,13 abcd 4,38 cd 24,28 defg
N2P1K1 5.807 cd 90,63 ab 2,88 de 3,25 d 3,25 cdef 24,26 defg
N2P1K2 5.852 c 88,25 bc 3,75 cde 5,50 ab 2,50 ef 24,04 g
N1P2K0 5.319 ef 88,88 ab 3,88 cde 3,38 cd 3,88 cde 24,61 cde
N1P2K1 6.194 abc 88,25 bc 4,00 cde 5,00 abc 2,75 def 24,10 efg
N1P2K2 6.191 abc 89,50 ab 3,25 cde 4,75 abcd 2,50 ef 24,26 defg
N2P2K0 5.731 cde 88,63 b 3,38 cde 5,50 ab 2,50 ef 24,46 cdefg
N2P2K1 6.421 a 91,25 a 3,50 cde 3,25 d 2,00 f 24,21 defg
N2P2K2 6.361 ab 89,13 ab 3,38 cde 5,00 abc 2,50 ef 24,09 fg
Ghi chú: N1(80 kg N/ha), N2(100 kg N/ha)
P0(0 kgP
2
O
5
/ha), P1(60 kgP
2
O
5
/ha), P2(90 kgP
2
sulfidic Humaquepts ở tỉnh An Giang.
- Tiếp tục mở rộng nghiên cứu ñể xác ñịnh công thức phân ñạt các tính trạng chất lượng gạo tốt ở
các vùng ñất khác ở tỉnh An Giang và ñồng bằng sông Cửu Long.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bùi Chí Bửu.1996. Nghiên cứu nâng cao chất lượng bộ giống lúa gạo ở tỉnh Cần Thơ. Viện lúa ñồng
bằng sông Cửu Long.
Experiment design and data analysis for agricultural research. 1998. AMMI-BSTAT.IRRI Vol 2.
International rice research institute. Los Banos. Philippines.
Standard evolution system.1996.International rice research institute. Los Banos. Philippines.
Trần Thanh Sơn. 2004. Khảo sát hiện trạng sản xuất và kỹ thuật canh tác lúa của nông dân tỉnh An
Giang. Sở Khoa học Công nghệ An Giang.