BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ðẶNG NGỌC VƯỢNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG
PHÂN BÓN VÀ THỜI VỤ HÁI ðẾN NƯƠNG CHÈ
HÁI BẰNG MÁY TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học
trực tiếp là: PGS.TS Lê Tất Khương – Giám ñốc Trung tâm Nghiên cứu và
Phát triển Vùng – Bộ Khoa học và Công nghệ ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn
ñể tác giả có thể hoàn thành ñược bản luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các ñồng nghiệp thuộc Phòng Nghiên
cứu Phát triển ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về thời gian, vật chất và tinh thần
trong quá trình thực hiện ñể hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cán bộ của Phòng Kỹ thuật – Công
ty TNHH một thành viên chè Sông Cầu ñã tận tình giúp ñỡ trong quá trình
nghiên cứu; Gia ñình anh ðàm Văn Thắng xóm 9 và Phạm Văn Dừng xóm 13
thị trấn Sông Cầu, huyện ðồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên ñã tạo ñiều kiện về ñịa
ñiểm ñể tác giả bố trí các thí nghiệm nghiên cứu trong luận văn.
Công trình ñược hoàn thành có sự ñộng viên rất lớn của gia ñình, các
bạn ñồng nghiệp, các thầy, các cô. Tác giả xin chân thành cảm ơn những sự
ñộng viên, giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, tháng 11 năm 2012
Tác giả luận văn
ðặng Ngọc Vượng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CAM ðOAN
2. Mục tiêu và yêu cầu của ñề tài 2
2.1. Mục tiêu của ñề tài 2
2.2. Yêu cầu của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài: 3
4.1. ðối tượng nghiên cứu: 3
4.2. Thời gian nghiên cứu: 3
4.3. ðịa ñiểm nghiên cứu: 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA
ðỀ TÀI 4
1.1. Một số ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của cây chè 4
1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu 5
1.2.1. Cơ sở của việc bón phân cho chè 7
1.1.2. Cơ sở khoa học ñể nghiên cứ kỹ thuật thu hái 8
1.3. Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam liên quan ñến
ñề tài 11
1.3.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón ở một số nước trên thế giới 11
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 21
1.4. Tình hình sản xuất, sử dụng máy hái chè ở Việt Nam và một số nước
trên thế giới 31
1.4.1. Tình hình sản xuất chè và sử dụng máy hái chè ở một số nước trên
thế giới 31
1.4.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè và sử dụng máy hái chè ở Việt Nam
37
CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.1. ðối tượng, thiết bị và vật liệu phục vụ nghiên cứu: 42
v
3.2.2.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến thời
gian giữa hai lần hái máy liên tiếp 57
3.2.2.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến số
lứa hái, thời gian bắt ñầu và kết thúc hái 58
3.2.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến mật
ñộ búp của các giống tham gia thí nghiệm 59
3.2.2.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến
chiều dài búp 1 tôm 3 lá của các giống tham gia thí nghiệm 60
3.2.2.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến
khối lượng búp 1 tôm 3 lá của các giống tham gia thí nghiệm 62
3.2.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng
suất của các giống tham gia thí nghiệm 64
3.2.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số
chỉ tiêu sinh hóa búp của các giống tham gia thí nghiệm 66
3.2.5. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chất
lượng chè nguyên liệu 68
3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ hái bằng máy ñến năng
suất, chất lượng chè nguyên liệu 69
3.3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ thu hái bằng máy ñến thời
gian giữa hai lứa hái và số lứa hái/ năm 69
3.3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ thu hái bằng máy ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống chè Trung du 70
3.3.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ thu hái bằng máy ñến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống chè PH1 75
3.3.4. Kết quả theo dõi sâu bệnh hại chè khi áp dụng các phương thức thu
hái ở các thời vụ khác nhau 81
3.4. Kết quả ñánh giá về ảnh hưởng của việc hái chè bằng máy ñến hiệu
quả kinh tế 82
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
FAO : Tổ chức Nông lương thế giới
TB : Trung bình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1 Tỷ lệ tanin và chất hoà tan trong búp chè Trung Du
27
Bảng 1.2 Kết quả xây dựng quy trình hái chè tiến bộ
27
Bảng 1.3 Diện tích chè của Thế Giới và một số nước trồng chè chính
năm 2006 – 2010
31
Bảng 1.4 Năng suất chè của Thế giới và một số nước trồng chè chính
năm 2006 – 2010
32
Bảng 1.5 Sản lượng của Thế Giới và một số nước trồng chè chính năm
2006 – 2010
33
Bảng 1.6 Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam từ năm 2006 –
2010
38
Bảng 3.1 Diễn biến năng suất, diện tích, sản lượng chè của huyện
ðồng Hỷ từ năm 2005 - 2009
49
Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất thực thu
của các giống tham gia thí nghiệm
64
Bảng 3.11
Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến một số chỉ tiêu sinh
hóa búp của các giống tham gia thí nghiệm
67
Bảng 3.12
Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chất lượng chè
nguyên liệu và khối lượng ñốn cuối năm
69
Bảng 3.13
Ảnh hưởng của thời vụ thu hái bằng máy ñến thời gian giữa
hai lần hái liên tiếp và số lứa hái/ năm
70
Bảng 3.14
Kết quả nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cầu thành
năng suất của giống chè Trung du ở Vụ xuân
71
Bảng 3.15
Kết quả nghiên cứu về năng suất và các yếu tố cầu thành
năng suất của giống chè Trung du ở Vụ hè
72
Bảng 3.16
Bảng 3.21
Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc tăng lượng phân bón khi
sử dụng máy hái trên giống chè Trung du
83
Bảng 3.22
Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc tăng lượng phân bón khi
sử dụng máy hái trên giống chè PH1
83
Bảng 3.23
Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc áp dụng các phương
thức hái khác nhau ñối với giống chè Trung du
84
Bảng 3.24
Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc áp dụng các phương
thức hái khác nhau ñối với giống chè PH1
85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chu trình sản xuất chè hàng năm của miền trung tỉnh Shizuoka
35
Hình 1.2 Một số ảnh về nương chè áp dụng cơ giới hóa tại Nhật Bản
35
Hình 3.1 Cơ cấu giống chè mới tại huyện ðồng Hỷ năm 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước thì công nghiệp
hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn là một nhiệm vụ tất yếu và ñang
ñược ðảng, Nhà nước ta ñặc biệt quan tâm. ðể công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
nông nghiệp, nông thôn thành công thì việc ứng dụng cơ giới hóa vào sản
xuất nông nghiệp là cần thiết và cấp bách.
Cây chè (Camellia sinensis O.Kuntze) là cây công nghiệp dài ngày, có
nhiệm kỳ sản xuất, kinh doanh từ 30 - 40 năm, mau cho sản phẩm, ñem lại hiệu
quả kinh tế cao và ổn ñịnh. ðiều kiện ñất ñai, khí hậu của Việt Nam rất thuận
lợi cho cây chè sinh trưởng, phát triển cho năng suất cao và chất lượng tốt.
Hiện nay, nước ta có khoảng 135 nghìn ha chè, hàng năm xuất khẩu
trên 100 nghìn tấn. Năm 2010, sản lượng chè xuất khẩu ñạt 132 nghìn tấn,
kim ngạch ñạt 194 triệu USD, với xu hướng tăng giá thành và chất lượng sản
phẩm [57]. Cùng với việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trồng trọt và thiết bị
chế biến tiên tiến vào sản xuất tạo ra các sản phẩm an toàn, giá trị cao, thì cơ
giới hoá trong khâu thu hái nguyên liệu cũng ñang ñược ñầu tư và áp dụng.
Trong những năm qua, nhờ việc ứng dụng thành công nhiều tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất chè như giống mới, kỹ thuật canh tác ñã làm cho năng
suất, sản lượng chè tăng lên rõ rệt, nhiều nương chè ñạt năng suất từ 15 – 20
tấn/ha, có những nương chè ñạt > 25 tấn/ha. Vì vậy, nhu cầu lao ñộng trong
khâu thu hái ngày càng lớn. Do ñiều kiện khí hậu ở vùng trung du miền núi
phía Bắc, cây chè cho thu hoạch búp tập trung từ tháng 5 ñến tháng 9 (chiếm từ
70 – 80% sản lượng chè của cả năm) nên gây ra việc mất cân ñối về nhu cầu
lao ñộng giữa các tháng trong năm. Trong khi ñó, lao ñộng sống ở các vùng sản
nương chè thu hái búp bằng máy tại Thái Nguyên.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðiều tra, ñánh giá một số vấn ñề có liên quan ñến việc áp dụng kỹ thuật thu
hái chè bằng máy tại vùng nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
- Xác ñịnh ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng cho năng suất
và chất lượng chè nguyên liệu của nương chè thu hái bằng máy.
- Xác ñịnh ảnh hưởng của thời vụ hái bằng máy ñến năng suất và chất lượng
chè nguyên liệu.
- Xác ñịnh ñược hiệu quả kinh tế của hái chè bằng máy so với hái tay.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- ðánh giá ñược một số vấn ñề phát sinh có liên quan ñến việc áp dụng kỹ
thuật hái chè bằng máy tại vùng nghiên cứu.
- ðề tài xác ñịnh ñược liều lượng phân bón và phương thức thu hái bằng máy
thích hợp ở các thời vụ trong năm, làm cơ sở ñể xây dựng và hoàn thiện
quy trình kỹ thuật trồng trọt áp dụng cho nương chè thu hái bằng máy.
- Nhằm nâng cao năng suất, chất lượng chè nguyên liệu và hiệu quả của sản
xuất chè trên ñịa bàn vùng nghiên cứu và các vùng có ñiều kiện tương tự.
- Là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nghiên cứu liên quan.
4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
4.1. ðối tượng nghiên cứu: Giống chè PH1 và giống chè Trung du (chi tiết lý
lịch giống nằm trong phụ lục luận văn).
4.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2011 ñến tháng 12 năm 2011.
4.3. ðịa ñiểm nghiên cứu: Công ty cổ phần chè Sông Cầu, huyện ðồng Hỷ
tỉnh Thái Nguyên.
- Chu kỳ phát triển nhỏ (chu kỳ phát triển hàng năm): Bao gồm các giai
ñoạn sinh trưởng, phát triển trong một năm như: chồi mọc lá, ra hoa kết quả
Từ hạt mọc lên, ñến khi chết vì già cỗi, cây chè trải qua những diễn biến về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
sinh trưởng, phát triển nói trên, lặp ñi lặp lại trong nhiều năm. Quá trình sinh
trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực cùng diễn ra song song.
Hai chu kỳ trên có quan hệ mật thiết với nhau, các chu kỳ phát triển
nhỏ ñược thực hiện trên cơ sở của chu kỳ phát triển lớn. Các hiện tượng hàng
năm như hạt nảy mầm, ñâm chồi, nảy lộc, mọc lá, ra hoa kết quả ñều tiến
hành trên cơ sở của chu kỳ lớn tích luỹ hàng năm gọi là tuổi sinh vật (tuổi
chung) của cây chè.
Những ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của cây chè là kết quả phản ánh
tổng hợp giữa ñặc ñiểm của giống (tính di truyền) với những ñiều kiện ngoại
cảnh. Như vậy, nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất và chất
lượng của từng giống, chúng ta sẽ ñánh giá ñược khả năng thích ứng của
giống trong vùng sinh thái, làm cơ sở xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh
tác thích hợp, tạo ñiều kiện cho cây chè sinh trưởng, phát triển tốt, năng suất,
chất lượng cao và chế biến ra các loại sản phẩm có chất lượng ñảm bảo.
1.2. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu
Chè là cây công nghiệp dài ngày, quy trình kỹ thuật sản xuất chè có
những ñặc ñiểm riêng so với những cây công nghiệp khác, có những biện
pháp kỹ thuật làm một lần trong cả chu kỳ sản xuất kéo dài từ 30 – 40 năm,
nhưng cũng có những biện pháp lặp lại hàng năm.
Do ñặc ñiểm sản xuất của cây chè, sản phẩm thu hoạch là búp và lá non
ñều tập trung trên mặt tán nên có thể áp dụng các biện pháp cơ giới hóa vào
hái chè. Trong sản xuất chè, khâu thu hái nguyên liệu tiêu tốn lượng nhân
công lớn, chiếm từ 60 - 65% tổng số công lao ñộng trong sản xuất chè.
Những năm qua, nhờ việc ứng dụng thành công nhiều tiến bộ kỹ thuật
trong sản xuất chè như giống mới, kỹ thuật canh tác ñã làm cho năng suất, sản
lượng chè của cả nước nói chung và của vùng trung du miền núi phía Bắc nói
riêng tăng lên rõ rệt, nhiều nương chè ñạt năng suất từ 15 – 20 tấn/ha, có những
nương chè ñạt > 25 tấn/ha. Vì vậy, nhu cầu lao ñộng trong khâu thu hái ngày
càng lớn. Mặt khác, do ñiều kiện khí hậu ở vùng trung du miền núi phía Bắc,
chè thường cho thu hoạch tập trung từ tháng 5 ñến tháng 9 (chiếm từ 70 – 80%)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
sản lượng của cả năm) nên gây ra việc mất cân ñối về nhu cầu lao ñộng giữa
các tháng trong năm. Qua ñiều tra cho thấy, sức ép về lao ñộng trong mùa thu
hái ở các vùng chè tập trung là rất lớn. Do mất cân ñối giữa cung và cầu lao
ñộng trong mùa thu hái chè, nhiều nương chè thu hái không kịp thời ñã làm
cho chất lượng chè nguyên liệu giảm. ðồng thời, do khan hiếm lao ñộng nên
giá thuê nhân công cao ñã làm cho giá thành sản xuất chè tăng. Những yếu tố
trên có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của sản xuất chè.
Hiện trên thị trường ñã có một số loại máy hái, ñốn chè ñược ñưa vào
dùng thử nghiệm bước ñầu ñã cho thấy hiệu quả rõ rệt so với việc sử dụng lao
ñộng thủ công. Năng suất của một máy hái chè bình thường gấp khoảng 8 –
10 lần năng suất của một lao ñộng thủ công. Tuy nhiên, ña số các nương chè
ở vùng trung du miền núi phía Bắc chủ yếu ñược trồng, chăm sóc theo lối thủ
công và ñược thu hái bằng tay. Do vậy, ñể chuyển ñổi phương thức từ hái tay
sang hái máy thì cần phải nghiên cứu ñiều chỉnh một số biện pháp kỹ thuật
trồng trọt cho phù hợp. Trong khuôn khổ về thời gian và kinh phí cho phép,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu liều lượng phân bón và thời vụ thu hái bằng
2
O
5
; 8,8 kg K
2
O; 2,92 kg MgO;
6,7 kg CaO; 871g Al và 74g Na. Ngoài ra, cây còn lấy ñi một lượng các
nguyên tố vi lượng như 38g Zn; 26g B; 38g Cu; 241g Fe và 479g Mn [23]. Vì
vậy, ñể ñảm bảo năng suất thì cần phải bổ sung dinh dưỡng cho nương chè.
ðối với nương chè thu hái bằng máy, lượng cành, lá và búp bị lấy ñi
nhiều hơn so với hái tay, hệ thống tán hữu hiệu cũng dày hơn, khối lượng ñốn
cuối năm cũng lớn hơn. Vì vậy, cũng cần tăng lượng phân bón nhiều hơn cho
nương chè áp dụng máy hái, nhằm ñảm bảo năng suất, chất lượng chè nguyên
liệu và ñộ bền của nương chè.
1.1.2. Cơ sở khoa học ñể nghiên cứ kỹ thuật thu hái
Trong quá trình sản xuất chè, hái có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng. Hái
chè vừa là sự kết thúc một chu trình trồng trọt (thu hoạch), vừa là sự khởi
ñầu của giai ñoạn chế biến (nguyên liệu) và cũng là tiền sự khởi ñầu cho một
chu trình nhỏ. Do vậy, mỗi giai ñoạn sinh trưởng của cây chè, mỗi loại hình
phẩm cấp búp ñòi hỏi phải có những kỹ thuật thu hái thích hợp ñể vừa thu
ñược sản lượng cao, vừa tạo tiền ñề cho lứa hái sau, hiệu quả kinh tế của quá
trình sản xuất, ñộ bền của nương chè, góp phần bảo vệ môi trường.
Mối quan hệ của hái búp với sự sinh trưởng của cây chè
- Trong ñiều kiện tự nhiên, sự sinh trưởng của búp hàng năm thường
có từ 3 – 4 ñợt sinh trưởng, do chỉ có mầm ñỉnh và một hoặc hai mầm nách
trên cùng là có ưu thế sinh trưởng ñỉnh, những mầm phía dưới ở trạng thái
ngủ nghỉ và bị mầm ñỉnh lấn át. Hái búp ñỉnh tức là phá vỡ ưu thế sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
phẩm chất chè thường tập trung chủ yếu vào bộ phận non của búp chè. Vì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
vậy, hái búp càng non phẩm chất càng tốt. Tuy nhiên, nếu hái quá non sẽ
ảnh hưởng ñến màu sắc nước, khối lượng búp (ñối với nương chè áp dụng
cơ giới hóa trong khâu thu hái). Hái già có khối lượng búp lớn, sản lượng
tăng song ảnh hưởng lớn ñến chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm.
ðộ non già của búp phụ thuộc vào số lá hái ñi và thời gian sinh trưởng của
búp. Thời gian giữa hai lứa hái càng dài thì số lượng búp mù càng nhiều làm
cho chất lượng nguyên liệu càng kém. Do vậy, khoảng cách ngày giữa hai
lứa hái phụ thuộc nhiều vào kỹ thuật hái, ñặc ñiểm khí hậu của từng vùng và
sức sinh trưởng của nương chè.
Quan hệ giữa kỹ thuật hái với các giống chè
ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống chè khác nhau nên cần
có kỹ thuật hái hợp lý tương ứng với từng giống chè. Trong cùng một thời vụ
có giống phát ñộng mầm trước, có giống phát ñộng mầm sau; thời gian giữa
hai lứa hái khác nhau; khả năng sơ hóa (hóa gỗ) nhanh hay chậm có khác
nhau,… Do vậy, căn cứ vào ñặc ñiểm của từng giống cần có chế ñộ chăm sóc,
kỹ thuật hái, thời gian giữa hai lứa hái khác nhau.
Mối quan hệ giữa hái với các biện pháp kỹ thuật khác
- Kỹ thuật hái và kỹ thuật ñốn chè có mối quan hệ hữu cơ, bổ sung, hỗ
trợ lẫn nhau, ñặc biệt ñối với nương chè thu hái búp bằng máy thì mối quan
hệ này càng trở nên chặt chẽ hơn và ảnh hưởng ñến năng suất, sản lượng, hiệu
suất lao ñộng, hiệu quả kinh tế, ñộ bền của nương chè,… Nếu ñốn, hái không
hợp lý sẽ làm khoảng cách giữa hai lứa hái cao.
- Mối quan hệ giữa kỹ thuật hái với phòng trừ sâu bệnh: Hái chè bằng
tay (hái san trật), số lứa hái nhiều, trên nương chè luôn tồn tại búp chè là
nguồn thức ăn liên tục cho một số loại sâu hại búp như bọ xít muỗi, rầy xanh
Kết quả nghiên cứu phân bón cho cây chè ở một số nước trên thế giới
Mối quan hệ giữa ñất trồng ñến năng suất, phẩm chất chè rất khăng
khít. Năng suất và phẩm chất chè do nhiều yếu tố quyết ñịnh, song dinh
dưỡng là một trong số yếu tố có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất và phẩm
chất chè. Ngoài việc sử dụng nguồn dinh dưỡng sẵn có trong ñất, thì việc bón
phân cho chè là một biện pháp mang lại hiệu quả cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Mục ñích của việc bón phân là nhằm bảo ñảm dinh dưỡng cân ñối và
hợp lý cho cây trồng. Trên nguyên tắc duy trì ñộ phì sẵn có trong ñất dễ dàng
và ñỡ tốn kém hơn là khôi phục ñộ phì của ñất do hậu quả của việc bón phân
không hợp lý trong thời gian dài (Andrr Gros, 1967) [1].
Theo dõi tại vùng chè Atxam (Ấn ðộ) thấy rằng hiệu lực của ñạm tăng
lên ñều ñặn theo thời gian, hiệu suất 2 kg ñạm của lần 1, 2, 3, 4 lần lượt là 2,
4, 6, 8 kg chè khô. Ở ðông Phi cho thấy: hiệu suất của 1 kg ñạm là 4 - 8 kg
chè khô, nếu hiệu suất < 4kg chè khô/1 kg N thì ñã xuất hiện một yếu tố nào
khác là lân hay kali [23].
Godishvili G.C và Beridze A.F (1962) ñã nghiên cứu việc sử dụng phân
khoáng thường xuyên bón vào ñất chè dẫn ñến sự biến ñổi hoá học của ñất.
Các chất dinh dưỡng ñược hoà tan mạnh hơn khi ñất ẩm có mưa, nhất là
những vùng á nhiệt ñới và ñới ẩm, các chất khoáng của ñất thường bị rửa trôi.
Sử dụng phân chua sinh lý ở ñiều kiện thâm canh cao làm thúc ñẩy mạnh
cường ñộ rửa trôi các Ion Bazơ trong ñất, trong ñó có Mg. Khi bón NPK với
mức cao, ñộ chua của ñất tăng cao, ngược lại hàm lượng bazơ lại giảm thấp:
CaO 14,4 mg/100g ñất, ñặc biệt MgO chỉ còn 1,8 mg/100g ñất. Trong khi ñó,
ñối chứng tương tự là CaO: 28,8. MgO: 5,8 mg/100g ñất (Trích dẫn: ðỗ Ngọc
Quỹ, Nguyễn Kim Phong, 1997 [20] và ðường Hồng Dật, 2004 [4]).
Theo Geus J.G.De (1982), việc sử dụng lâu dài amôn sunphát và các