Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và kỹ thuật hái đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng búp của giống chè LDP1 - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TẠ QUANG TƯỞNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
VÀ KỸ THUẬT HÁI ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG BÚP CỦA GIỐNG CHÈ LDP1 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.01
Người hướng dẫn khoa học: 1.TS. NGUYỄN ðÌNH VINH
2. PGS.TS. LÊ TẤT KHƯƠNG

HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã
nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn
ðình Vinh, PGS. TS Lê Tất Khương ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ
tôi trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ công
nhân viên chức trong Bộ môn Cây công nghiệp, cây làm thuốc, Khoa Nông học;
Viện Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập, nghiên cứu khoa học và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo - Trung tâm nghiên cứu
và phát triển Chè - Viện khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía
Bắc, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng – Bộ Khoa học và Công nghệ
ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân
trong gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ ñộng viên và khuyến khích tôi trong suốt
thời gian học tập và hoàn thành luận văn.

Tác giả luận văn
Tạ Quang Tưởng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii


iv
2.3.1 Tình hình nghiên cứu về phân bón cho cây chè trên thế giới 12
2.3.2 Tình hình nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè ở Việt Nam 16
2.4 Tình hình nghiên cứu về hái chè 23
2.4.1 Tình hình nghiên cứu về hái chè trên thế giới 24
2.4.2 Tình hình nghiên cứu về hái chè và cơ giới hóa trong hái chè tại
Việt Nam
28
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
35
3.1 ðối tượng nghiên cứu 35
3.1.1 Giống chè LDP1 35
3.1.2 Các loại phân bón 35
3.1.3 Máy hái chè 35
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
3.3 Nội dung nghiên cứu 36
3.3.1 Nội dung 1 ðiều tra, ñánh giá một số kỹ thuật có liên quan ñến
việc áp dụng kỹ thuật thu hái chè bằng máy tại vùng nghiên cứu.
36
3.3.2 Nội dung 2: Các thí nghiệm 36
3.4 Phương pháp nghiên cứu 39
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu 39
3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 39
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Kết quả ñiều tra ñánh giá một số kỹ thuật có liên quan ñến việc
áp dụng kỹ thuật thu hái chè bằng máy tại vùng nghiên cứu
43
4.2 Kết quả ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến khả năng sinh
trưởng cho năng suất và chất lượng chè nguyên liệu trên nương

thái tăng trưởng búp chè
77
4.4.2 Ảnh hưởng của khoảng thời gian giữa hai lần hái máy ñến sinh
trưởng cây chè
80
4.4.3 Ảnh hưởng của khoảng thời gian giữa hai lần hái máy ñến một số
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của nương chè 81
4.4.4 Ảnh hưởng của khoảng thời gian giữa hai lần hái máy tới ñến
phẩm cấp chè nguyên liệu
83
4.4.5 Hiệu quả kinh tế 84
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 86
5.1 Kết luận 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi
5.2 ðề nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO\ 88
PHỤ LỤC 95


NXB Nhà xuất bản
PTNT Phát triển nông thôn
STN Sau thí nghiệm
T Tôm
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TTN Trước thí nghiệm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng chè một số nước trồng chè
chính năm 2010
9
2.2 Thành phần cơ giới búp chè 30
2.3 Tỷ lệ tanin và chất hoà tan trong búp chè Trung Du 30
2.4 Quy trình hái chè của Viện Nghiên cứu chè Phú Hộ 30
4.1 Kết quả ñiều tra về kỹ thuật có liên quan ñến việc áp dụng kỹ
thuật thu hái chè tại vùng nghiên cứu
45
4.2 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới ñộ dày tán chè của nương
chè thu hái bằng máy
47
4.3 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất giống chè LDP1 trong vụ xuân

suất trong vụ thu
70
4.14 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến năng suất thực thu 71
4.15 Ảnh hưởng của kỹ thuật hái ñến phẩm cấp búp 73
4.16 Ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái tới hiệu quả kinh tế 76
4.17 ðộng thái tăng trưởng búp của giống chè khi áp dụng thời gian
giữa hai lần hái máy
78
4.18 Ảnh hưởng của khoảng thời gian giữa hai lần hái máy ñến sinh
trưởng cây chè
80
4.19 Ảnh hưởng của khoảng thời gian giữa hai lần hái máy ñến các
yếu tố cầu thành năng suất và năng suất nương chè
81
4.20 Ảnh hưởng của khoảng thời gian giữa hai lần hái ñến phẩm cấp
chè nguyên liệu
83
4.21 Ảnh hưởng của thời gian hái tới hiệu quả kinh tế 84

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… x

DANH MỤC ðỒ THỊ STT Tên biểu ñồ Trang

4.1 Ảnh hưởng của liều lượng phân bón tới ñộ dày tán chè của nương

Việt Nam ñược ñánh giá là nước có ngành sản xuất chè phát triển
nhanh với nhiều vùng chè ñặc sản nổi tiếng. Chè Việt Nam ñược xuất khẩu
sang thị trường của hơn 110 nước trên thế giới trong ñó có 68 thị trường thuộc
các nước là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) với trên 100
nghìn tấn, kim ngạch ñạt 200 triệu USD vào năm 2011 [5].
Trong những năm qua, nhờ việc ứng dụng thành công nhiều tiến bộ kỹ
thuật trong sản xuất chè như: giống, kỹ thuật canh tác, bón phân,… ñã làm
cho năng suất chè tăng cao, nhiều nương chè ñạt năng suất từ 15-20 tấn/ha, có
nương chè ñạt trên 25 tấn/ha. Vì vậy, nhu cầu lao ñộng trong khâu thu hái
ngày càng lớn. Theo tính toán thì ñối với chè kinh doanh ñạt từ 15 - 20 tấn
búp/ha cần tiêu tốn lượng nhân công lớn từ 500 - 600 công/ha (trong ñó, khâu
hái chè chiếm từ 55 – 60%, khâu ñốn chè chiếm khoảng 10% trên tổng số
công lao ñộng). Mặt khác, do ñiều kiện khí hậu ở vùng trung du miền núi phía
Bắc, chè thường cho thu hoạch tập trung từ tháng 5 ñến tháng 10 hàng năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

nên gây ra việc mất cân ñối về nhu cầu lao ñộng giữa các tháng trong năm.
Do vậy trong mùa thu hái chè, nhiều nương chè thu hái không kịp thời ñã làm
cho chất lượng chè nguyên liệu giảm, ñồng thời do khan hiếm lao ñộng nên
giá thuê nhân công cao ñã làm cho giá thành sản xuất chè tăng. Những yếu tố
trên có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của sản xuất chè.
ðể giảm công thu hái, hiện ñã có nhiều cơ sở sản xuất và các hộ nông
dân áp dụng thiết bị cơ giới trong thu hoạch búp chè. Tuy nhiên, do ñặc tính
kỹ thuật các loại máy và do chưa làm chủ ñược kỹ thuật trồng trọt nên việc áp
dụng máy chưa ñạt hiệu quả cao gây ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng chè
nguyên liệu, chè thành phẩm và sự sinh trưởng của cây bị mất cân ñối.
Khi áp dụng cơ giới hóa trong khâu thu hái thì kỹ thuật bón phân và

3.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần hoàn thiện quy trình canh tác hợp lý cho nương chè thu hái
bằng máy.
- Kết quả của ñề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa
học, giảng dạy và chuyển giao kỹ thuật cho sản xuất trong thời gian tới.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác ñịnh ñược lượng phân bón và kỹ thuật hái hợp lý cho nương chè
hái bằng máy tại ñịa phương nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần làm nâng cao năng suất, chất lượng
chè búp cũng như tăng hiệu quả kinh tế cho người trồng chè khi áp dụng cơ
giới hóa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI

2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở của việc bón phân cho chè
Cây trồng nói chung và cây chè nói riêng hút dinh dưỡng từ ñất ñể sinh
trưởng và phát triển. Ngoài các bộ phận thu hoạch, trong các sản phẩm phụ
cũng chứa ñựng các chất dinh dưỡng mà cây lấy từ ñất. Sau mỗi vụ thu hoạch,
cây trồng ñể lại cho ñất một lượng lớn các phụ phẩm hữu cơ. Thông qua các
quá trình chuyển hóa vật chất trong ñất mà các sản phẩm này trở thành nguồn
dinh dưỡng ñáng kể cho cây trồng vụ sau.
Sản phẩm thu hoạch của chè chỉ chiếm 8 - 13% tổng lượng chất khô mà
cây tổng hợp ñược nếu tính cả các phần trên và dưới mặt ñất. Theo các nghiên cứu

bảo năng suất búp chè.
2.1.2. Cơ sở khoa học xác ñịnh biện pháp kỹ thuật hái
Trong quá trình sản xuất chè, hái có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng. Hái
chè vừa là sự kết thúc giai ñoạn trồng trọt (thu hoạch), vừa là sự khởi ñầu của
giai ñoạn chế biến (nguyên liệu). Do vậy, mỗi giai ñoạn sinh trưởng của cây
chè, mỗi loại hình phẩm cấp búp ñòi hỏi có biện pháp hái và thời gian giữa
hai lứa hái thích hợp ñể vừa thu ñược sản lượng cao, vừa nuôi chừa ñược tán
lá ñảm bảo cho cây sinh trưởng tốt. Mỗi loại sản phẩm chè cần ñược chế biến
từ một phẩm cấp búp nhất ñịnh từ một kỹ thuật hái tương ứng, sẽ không có
hiệu quả khi áp dụng một kỹ thuật hái ñể cung cấp nguyên liệu chế biến cho
mọi sản phẩm chè.
a. Mối quan hệ của hái búp với sinh trưởng của cây chè
+ Trong ñiều kiện tự nhiên, sự sinh trưởng của búp hàng năm thường
có 3 – 4 ñợt sinh trưởng do chỉ có mầm ñỉnh và một hoặc hai mầm nách trên
cùng là có ưu thế sinh trưởng ñỉnh, những mầm phía dưới ở trạng thái ngủ
nghỉ và bị mầm ñỉnh lấn át. Hái búp tức là phá vỡ ưu thế sinh trưởng ngọn ñể
tăng khả năng phân cành, phân nhánh. Với cây chè, năng suất có tương quan
chặt với số lượng búp trên cây và khối lượng búp. Nếu chiều dày tán chè bị
hạn chế bởi khoảng cách trồng cây trong hàng thì việc hái búp sẽ tăng khả
năng sinh trưởng của các cành chè phía dưới. Do vậy, hái búp sẽ làm tăng
chiều rộng tán, tăng diện tích mặt tán, tăng số lượng búp là cơ sở cho việc
tăng năng suất chè. Ngoài ra, hái chè còn phá vỡ cân bằng giữa bộ phận trên
mặt ñất và bộ phận dưới mặt ñất tạo ñiều kiện cho bộ phận trên mặt ñất luôn ở
trạng thái sinh trưởng dinh dưỡng khỏe tạo ra các búp non. Vì vậy, cần căn cứ
vào tuổi cây và tình trạng sinh trưởng ñể có chế ñộ hái hợp lý.
+ Búp chè trong quá trình sinh trưởng cần có một lượng lớn vật chất
dinh dưỡng mà lá non giữ một vai trò quan trọng trong việc quang hợp, tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

ñặc ñiểm của quá trình chế biến và phẩm chất của từng loại chè, tiêu chuẩn
hái búp cũng khác nhau. Do vậy, khoảng cách ngày giữa hai lứa hái biến ñổi
theo từng ñồi chè, khí hậu và sức sinh trưởng của cây chè cũng như nguyên
liệu cho chế biến và phương pháp hái. Trong cùng một giống, nếu lấy nguyên
liệu cho chế biến chè Olong và chè xanh cần hái non hơn so với nguyên liệu
dùng chế biến chè ñen.
d. Quan hệ giữa kỹ thuật hái với các giống chè
Do ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống chè khác nhau nên cần có chế
ñộ hái hợp lý tương ứng với từng giống chè. Những giống có khả năng sinh
trưởng khoẻ, số lượng búp nhiều, búp to cần có chế ñộ hái ñể hạn chế ảnh
hưởng xấu ñến chất lượng nguyên liệu chế biến và hệ số tiêu hao nguyên liệu
cho nhà máy.
ñ. Quan hệ giữa kỹ thuật hái với hiệu suất lao ñộng
Hái chè có liên quan mật thiết với hiệu suất lao ñộng. Hái san trật (hái
khi trên mặt tán có khoảng 30% số búp ñủ tiêu chuẩn hái) có số lứa hái nhiều
và khi hái còn phải lựa chọn ñể hái những búp hái ñủ tiêu chuẩn nên mất thời
gian và hiệu suất lao ñộng hái thấp. Hái lứa có số lứa hái ít, có thể sử dụng cơ
giới hoá nên hiệu suất hái cao. ðây là kỹ thuật ñang ñược sử dụng hiện nay tại
nhiều vùng chè trong cả nước.
e. Mối quan hệ giữa hái với các biện pháp kỹ thuật khác
+ Mối quan hệ giữa kỹ thuật hái với kỹ thuật ñốn chè: ðốn chè và hái
chè rất giống nhau vì cùng lấy ñi những phần non nhất của cây chè. Phản ứng
của cây chè là sự tái sinh bằng các hiện tượng sinh trưởng. Nếu phần hái ñi
quá ít, số lá ñể lại nhiều thì làm tán chè chóng mọc cao, như vậy phải ñốn
sớm, ñốn nhiều. ðốn chè tạo cho cây chè có bộ khung tán to rộng, vừa ngang
tầm người hái, nâng cao hiệu suất lao ñộng hái.

ñột phá trong công nghệ thu hoạch chè, giảm sức ép về lao ñộng, tiết kiệm
ñược thời gian, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất.
2.2. Tình hình sản xuất chè trên thế giới và Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

2.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
Theo ðỗ Ngọc Quỹ, Lê Tất Khương (2000) [27], quốc gia ñầu tiên trên
thế giới phát triển sản xuất chè là Trung Quốc, sau ñó ñược truyền bá sang
Nhật Bản vào năm 805 sau Công nguyên, vào Indonesia năm 1654, vào Ấn
ðộ năm 1780, vào Nga năm 1833, vào Malaisia năm 1914, ñến năm 1920 tiến
tới các nước Châu Phi như: Kenia, Malavi, Ghine… Trên thế giới, cây chè
ñược phát triển với tốc ñộ rất nhanh, ñặc biệt là từ thế kỷ 18 trở lại ñây. ðến
nay, có trên 50 quốc gia trồng chè, cây chè ñược phân bố từ 30 vĩ ñộ Nam ñến
45 vĩ ñộ Bắc, tập trung chủ yếu ở châu Á và châu Phi. Theo số liệu thống kê
của FAO (2011) thì tình hình sản xuất chè tính ñến năm 2010 như sau:
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng chè một số nước trồng chè
chính năm 2010
Chỉ tiêu

Quốc gia
Diện tích (ha)
Năng suất (Tạ
khô/ha)
Sản lượng
(Tấn/năm)
Trung Quốc 1.437.873 10,338 1.467.467
Ấn ðộ 583.000 17,001 991.180

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam
a. Về sản xuất:
Theo báo cáo của Cục Trồng trọt – Bộ Nông nghiệp và PTNT [5], diện
tích chè cả nước năm 2011 ñạt khoảng 126,3 nghìn ha giảm 2,8%, diện tích
chè kinh doanh là 114,8 nghìn ha tăng 1,4% so với năm 2010. Năng suất chè
cả nước năm 2011 bình quân ñạt 77,4 tạ búp tươi/ha, tăng 5,0% so với năm
2010. Sản lượng chè búp tươi năm 2011 cả nước ñạt xấp xỉ 888,6 nghìn tấn,
tăng 6,5% so với năm 2010.
Theo thống kê của Cục Chế biến Thương mại Nông lâm sản và Nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
muối – Bộ Nông nghiêp và PTNT[4], ñến hết năm 2007, cả nước có: 31 nhà
máy có quy mô sản xuất lớn (30 tấn búp tươi/ngày) chiếm 47% tổng công
suất chế biến công nghiệp; 103 nhà máy có quy mô sản xuất vừa (10-28 tấn
búp tươi/ngày) chiếm 43,26% tổng công suất chế biến công nghiệp; còn lại là
các cơ sở chế biến nhỏ tổng công suất 356 tấn búp tươi/ngày chiếm 9,7% tổng
công suất chế biến. Ngoài ra còn lại các cơ sở chế biến nhỏ lẻ và các hộ gia
ñình tự chế biến hoặc sơ chế. Hiện, cả nước có hơn 450 cơ sở chế biến chè có
quy mô công suất từ 1.000 kg chè búp tươi/ngày trở lên. Tổng công suất theo
thiết kế là 4.646 tấn/ngày, năng lực chế biến gần 1,5 triệu tấn búp tươi/năm.
Nhìn chung sản phẩm chè Việt Nam chưa ñồng ñều, chất lượng chè
trung bình, chè chất lượng cao còn chiếm tỷ lệ nhỏ, hiệu quả sản xuất chè
chưa cao [4].
b. Về tiêu thụ
ðến nay, thị trường xuất khẩu chè Việt Nam ñã mở rộng ñến 110 quốc
gia và khu vực trên thế giới với 10 thị trường lớn ñáng tin cậy là: Pakistan,
ðài Loan, Trung Quốc, Nga, Afganistan, các tiểu vương quốc Ả Rập thống
nhất, Indonexia, Ba Lan, ðức, Thổ Nhĩ Kỳ (trong ñó Pakistan, Nga, Trung

Marwaha và Sharma, 1977; Sandanam và Rajasingham, 1987) [44, 49, 59].
Kết quả khi nghiên cứu ảnh hưởng của bón N ñến năng suất chè ñã cho
thấy: trong 3 lượng bón 300N, 500N và 700N trên cùng nền bón P
2
0
5
, K
2
0,
trong 3 năm ñầu năng suất tăng 10,16% ở công thức bón 500N và 700N. Từ
năm thứ 4, thứ 5 công thức bón 500N năng suất giảm ñi 6 - 7%, với lượng
bón 700N hầu như năng suất không tăng (so với công thức bón 300N).
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các dạng phân ñạm khác nhau ñến sự
phát triển của bộ rễ của cây chè, với 3 loại phân ñạm ñưa vào nghiên cứu
(NH
4
)
2
SO
4
, (NH
4
)NO
3
, CaCN
2
thì dạng phân (NH
4
)NO
3

nương chè có mức năng suất 5 – 8 tấn búp tươi/ha, còn những nương chè có
năng suất trên 10 tấn/ha ñầu tư ñến 300kg N/ha vẫn cho hiệu suất cao. Tất cả
các liều lượng bón trên 300kg N/ha không làm tăng năng suất chè và hiệu suất
giảm. Các nương chè trên 20 tuổi hiệu lực phân ñạm tốt nhất với liều lượng
không quá 200kg N/ha.
White Head và Temple (1990) [66] cho biết việc bón N có ảnh hưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
xấu ñến chất lượng là do: khi bón N ñơn ñộc với liều lượng nhiều (trên
200N/ha) hàm lượng N tích lũy nhiều trong lá non và búp làm ảnh hưởng ñến
quá trình tổng hợp axit amin, làm giảm các hợp chất như: Chlorophyll,
Catesin, Caffein… dẫn ñến làm giảm chất lượng chè.
Theo Nixwell F. Mudau (2005) [52], khi nghiên cứu các mức bón N, P
K ở các mức 100, 200, 300, 400, 500 kg/ha cho thấy mức bón 300 (N, P) và
200 K là thích hợp nhất cho năng suất và chất lượng ñảm bảo.
- Nghiên cứu về lân
Lân chứa trong búp khá lớn, cứ thu hoạch 1 tấn búp, tức ñưa ra khỏi ñất
4 – 5 kg P
2
O
5
, mà lân có trong ñất, cây trồng khó sử dụng do ñất có khả năng
hấp thụ lân cao (ở ñất sét 73% lượng lân bị hấp phụ, ñất nâu rừng là 56%, ñất
podzolic 69%, ñất nâu bạc 86% ) vì thế khi bón lân cho chè cần bón với
lượng cao hơn nhiều so với yêu cầu của cây (Nguyễn Tử Siêm và Cs,
1997)[29].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của bón N, P, K ñến năng suất búp ñã kết
luận: khi bón P ñơn ñộc hoặc P kết hợp với K (không có ñạm), hiệu lực của 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status