i
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Mục lục -------------------------------------------------------------------------------- i
Danh sách các ký hiệu, các chữ viết tắt ------------------------------------------ ii
Danh sách các bảng ----------------------------------------------------------------- ii
Danh sách các hình, đồ thị --------------------------------------------------------- iii
Danh sách các bản đồ -------------------------------------------------------------- iv
CHƢƠNG 1 – MỞ ĐẦU ----------------------------------------------------------------------------1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ------------------------------------------------------------------1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ----------------------------------------------------------------------2
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ------------------------------------------------------2
1.4.
Đóng góp của đề tài -----------------------------------------------------------------------2
1.5.
Bố cục của đề tài ---------------------------------------------------------------------------2
CHƢƠNG 2 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU -------------------------------------------------------3
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên của khu vực nghiên cứu ----------------------------3
2.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu --------------------------------------------------------------- 7
2.2.1. Vai trò của một số nhân tố sinh thái đối với cây gỗ non trong giai đoạn
vƣờn ƣơm ------------------------------------------------------------------------------------7
2.2.2. Những nghiên cứu về gieo ƣơm các loài cây gỗ ---------------------------- 10
2.2.3. Tình hình nghiên cứu cây Đầu lân trong và ngoài nƣớc ----------------- 12
CHƢƠNG 3 – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ------------------------------------------ 14
3.1. Cơ sở khoa học ------------------------------------------------------------------------------- 14
3.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu -------------------------------------------------------- 14
3.3. Vật liệu và phƣơng tiện hỗ trợ nghiên cứu --------------------------------------------- 15
3. Thành phần hỗn hợp ruột bầu ------------------------------------------------ 18
4.1. Tỉ lệ sống của cây con ở 4 lô ------------------------------------------------ 22
4.2. Chiều cao trung bình của cây con ở mỗi tháng -------------------------- 23
4.3. Gia tăng chiều cao trung bình của cây ở mỗi tháng ---------------------- 24
4.4. Đường kính cổ rễ trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------ 25
4.5. Gia tăng đường kính cổ rễ trung bình của cây ở mỗi tháng ------------- 25
4.6. Đường kính tán trung bình của cây con ở mỗi tháng -------------------- 27
4.7. Gia tăng đường kính tán trung bình của cây qua mỗi tháng ------------ 28
4.8. Số lượng lá trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------------- 29
4.9. Gia tăng số lượng lá trung bình của cây qua mỗi tháng ----------------- 30
4.10. Kích thước lóng trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------ 31
4.11. Gia tăng kích thước lóng trung bình của cây qua mỗi tháng ---------- 31
iii
4.12. Sinh khối của cây con ở từng lô sau 6 tháng ---------------------------- 33
4.13. Thành phần ruột bầu -------------------------------------------------------- 41
4.14. Tỉ lệ sống của cây con ở 4 nghiệm thức --------------------------------- 42
4.15. Chiều cao trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------------- 43
4.16. Gia tăng chiều cao trung bình của cây ở mỗi tháng -------------------- 44
4.17. Đường kính cổ rễ trung bình của cây con ở mỗi tháng ---------------- 45
4.18. Gia tăng đường kính cổ rễ trung bình của cây ở mỗi tháng ---------- 45
4.19. Đường kính tán trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------- 47
4.20. Gia tăng đường kính tán trung bình của cây qua mỗi tháng ----------- 47
4.21. Số lượng lá trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------------ 49
4.22. Gia tăng số lượng lá trung bình của cây qua mỗi tháng --------------- 49
4.23. Kích thước lóng trung bình của cây con ở mỗi tháng ------------------ 51
4.24. Gia tăng kích thước lóng trung bình của cây qua mỗi tháng --------- 51
4.25. Sinh khối của cây con của từng nghiệm thức qua 6 tháng ------------- 52
4.23. Các loại R của Đầu lân Couroupita guianensis Aubl. 1 tháng tuổi -- 54
4.24. Các loại R của Đầu lân Couroupita guianensis Aubl. 2 tháng tuổi -- 55
4.25. Các loại R của Đầu lân Couroupita guianensis Aubl. 3 tháng tuổi -- 56
4.26. Các loại R của Đầu lân Couroupita guianensis Aubl. 4 tháng tuổi -- 57
4.27. Các loại R của Đầu lân Couroupita guianensis Aubl. 5 tháng tuổi -- 58
4.28. Các loại R của Đầu lân Couroupita guianensis Aubl. 6 tháng tuổi -- 59
DANH SÁCH CÁC BẢN ĐỒ
Bản đồ ------------------------------------------------------------------------- Trang
Bản đồ đất Phường Hiệp Thành Quận 12 ---------------------------------------- 6
CHƢƠNG 1 – MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây xanh – Một phần không thể thiếu tại các thành phố lớn như Tp Hồ Chí
Minh. Cây xanh không chỉ giúp làm giảm ô nhiễm không khí, giảm tiếng
ồn, cho bóng mát, tăng vẻ mỹ quan mà còn có thể giúp tinh thần bớt căng
thẳng và sảng khoái. Trên đường phố, công viên và nhất là trong trang trí
ngoại thất, việc lựa chọn cây xanh phù hợp làm nguyên liệu thiết kế đóng
vai trò quan trọng.
Cây Đầu lân (Couroupita guianensis Aubl.) thuộc họ Lộc vừng
(Lecythidaceae) là loài cây che bóng, có hoa đẹp, nở quanh năm, hương
thơm thanh thoát và có ý nghĩa về tâm linh Phật giáo. Hiện nay, Đầu lân
được trồng rải rác trong một số công viên như Tao Đàn, Bình Quới, Thảo
Cầm Viên… và trồng nhiều ở các chùa Kỳ Quang, Tường Quang, Xá Lợi,
Vĩnh Nghiêm… Ngoài ra, đây cũng là loài cây có quả và lá được dùng làm
dược liệu chữa các bệnh thông thường.
Từ những ưu điểm nêu trên của loài cây này, tôi chọn đề tài “Nghiên cứu
ảnh hƣởng của độ che sáng và thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sự
phát triển của cây Đầu lân (Couroupita guianensis Aubl.) thuộc họ Lộc
Chương 4 – Kết quả và thảo luận
Chương 5 – Kết luận và kiến nghị
2
CHƢƠNG 2 – TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên của khu vực nghiên cứu
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý:
Tổng diện tích đất tự nhiên là 543,8884 ha, Hiệp Thành có dạng một tứ giác
lồi về hướng Tây và Tây Bắc, nằm ở giữa Quận 12 – Thành phố Hồ Chí
Minh, bốn hướng tiếp giáp với:
Hướng Đông : Phường Thới An – Quận 12
Hướng Tây : Phường Tân Chánh Hiệp – Quận 12 và xã Thới Tam Môn – Hóc
Môn
Hướng Nam : Phường Tân Chánh Hiệp và phường Tân Thới Hiệp – Quận 12
Hướng Bắc : Xã Đông Thạnh – Huyện Hóc Môn.
b. Địa hình, địa mạo:
Hiệp Thành thuộc vùng đồng bằng Nam bộ, mang 2 dạng địa hình : thấp và
cao.
- Địa hình thấp : tương đối thấp và bằng phẳng, độ cao trung bình từ 0,6
– 0,8 m.
- Địa hình cao : độ cao trung bình là 4,5 – 5 m.
Vì vậy, Hiệp Thành có khả năng phát triển cả về canh tác nông nghiệp cũng
như thuận lợi cho xây dựng cơ sở hạ tầng – kỹ thuật.
c. Khí hậu:
- Nằm trong vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa của nước ta nên Hiệp
Thành mang nét đặc trưng của khí hậu Đông Nam Bộ có 2 mùa rõ rệt : mùa
khô và mùa mưa.
- Đất xám bạc màu
- Đất cát pha
- Đất xám trên phù sa cổ
Ngoài ra có một phần nhỏ diện tích đất phù sa nhiễm phèn nhiều.
Bảng 2: Phân loại đất đai phƣờng Hiệp Thành, quận 12
Phân loại đất
Ký
hiệu
Việt Nam
FAO/UNESCO
Diện
Tỷ lệ
tích (ha)
(%)
ACd
Dystric Acrisols
Đất xám bạc màu
208,99
1,17
(Nguồn : Bản đồ đất quận 12 – TP. Hồ Chí Minh)
Điều này tạo điều kiện cho Hiệp Thành phát triển đa dạng về thành phần
kinh tế, tuy vậy cũng gây hạn chế cho việc phát triển đồng đều, cân đối
giữa các ngành dựa trên tiềm lực sẵn có ở địa bàn.
5
Hình. Bản đồ đất phƣờng Hiệp Thành, quận 12
(Nguồn : Bản đồ đất quận 12 – TP. Hồ Chí Minh)
b. Tài nguyên nước :
Ở đây, người dân chủ yếu sử dụng nguồn nước ngầm với mực nước giếng
đào sâu từ 8 - 10m. Nhìn chung, chất lượng nước tương đối tốt nên đại đa
số hộ dân trong phường đều sử dụng hầu hết là giếng khoan, chỉ một số ít
hộ dùng giếng đào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
6
2.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Vai trò của một số nhân tố sinh thái đối với cây gỗ non trong giai
đoạn vƣờn ƣơm
a. Ánh sáng
Theo Kimmins (1998) [40], ánh sáng là nguồn năng lượng cần cho quang hợp
của thực vật. Ánh sáng có ảnh hưởng căn bản đến sự phân phối lượng tăng
trưởng mới giữa các bộ phận của cây gỗ. Khi được che bóng, tăng trưởng
chiều cao của cây gỗ non diễn ra nhanh, nhưng đường kính nhỏ, sức sống yếu
và thường bị đổ ngã khi gặp gió lớn. Trái lại, khi gặp điều kiện chiếu sáng
động sống của chúng. Đồng thời khi mất nước có thể làm giảm tính bền vững
của keo nguyên sinh chất và ở mức độ có thể gây nên biến tính keo nguyên
sinh chất và cây sẽ chết (Hoàng Minh Tấn và ctv, 1994) [29]. Vì thế, việc xác
định hàm lượng nước thích hợp cho cây non vườn ươm là việc làm rất quan
trọng (Larcher, 1983) [17], (Nguyễn Văn Sở, 2004) [28].
c) Thành phần hỗn hợp ruột bầu
Thành phần hỗn hợp ruột bầu là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con trong vườn ươm (Nguyễn Văn Thêm,
Phạm Thanh Hải, 2004) [33]. Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều
kiện lý tính và hóa tính giúp cây sinh trưởng khỏe mạnh và nhanh. Một hỗn
hợp ruột bầu nhẹ, thoáng khí, khả năng giữ nước cao nhưng nghèo chất
khoáng cũng không giúp cây phát triển tốt (Nguyễn Tuấn Bình, 2002) [5],
(Nguyễn Văn Sở, 2003) [27]. Ngược lại, một hỗn hợp ruột bầu chứa nhiều
chất khoáng, nhưng cấu trúc đất nặng, khó thấm nước và thoát nước cũng ảnh
hưởng xấu đến sinh trưởng và chất lượng cây con.
8
Thành phần hỗn hợp ruột bầu bao gồm đất, phân bón (hữu cơ, vô cơ) và chất
phụ gia để đảm bảo điều kiện lý hóa tính của ruột bầu. Đất được chọn làm
ruột bầu. Đất được chọn làm ruột bầu thịt nhẹ, pH trung tính, không mang
mầm mống sâu bệnh hại, (Vũ Thị Lan, 2007) [18], (Trương Thị Cẩm Nhung,
2010) [22].
Cây con sinh trưởng và phát triển tốt, vấn đề bổ sung thêm chất khoáng và cải
thiện tính chất của ruột bầu bằng cách bón phân là rất cần thiết. Trong giai
đoạn vươm ươm, những nhân tố được đặt biệt quan tâm là đạm, lân, kali và
các chất phụ gia (Nguyễn Xuân Quát, 1985) [23]
d) Kích thước bầu
Kích thước bầu là chỉ tiêu phản ánh khoảng không gian sinh sống của cây
khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho sự sinh trưởng và phát
triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con thể hiện rõ qua màu sắc
của lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một cách duy nhất để đo
lường mức độ thiếu hụt dinh dưỡng của cây con.
b. Ở Việt Nam:
Có nhiều công trình nghiên cứu gieo ươm cây gỗ ở Việt Nam. Nhìn chung,
khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác
định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của
cây con. Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng, đất, hỗn hợp ruột
bầu, chế độ nước và kích thước bầu. Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng
vào việc làm rõ tiêu chuẩn của cây con đem trồng.
Khi nghiên cứu gieo ươm thông nhựa (Pinus merkusii), Nguyễn Xuân Quát
(1985) [23] đã tập trung xem xét ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu.
10
Tương tự Hoàng Công Đãng (2000) [8] đã thực hiện với loài Bần chua ở giai
đoạn vườn ươm.
Khi bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của độ tàn che, Nguyễn Xuân Quát (1985)
[23] và Hoàng Công Đãng (2000) [8] đã phân chia 5 mức che ánh sáng:
không che (đối chứng), che 25%, 50%, 75%, 100%. Để thăm dò phản ứng của
cây con với phân bón, Nguyễn Xuân Quát (1985) [23] và Hoàng Công Đãng
(2000) [8] đã bón lót super lân, clorua kali, sunphat amôn với tỷ lệ từ 0 – 6%
so với trọng lượng ruột bầu. Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường sử dụng
phân chuồng (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0 – 25% so
với trọng lượng bầu. Một số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phản ứng
của cây gỗ non với nước. Tuy vậy, đây là một vấn đề khó, bởi vì hiện nay còn
thiếu những điều kiện nghiên cứu cần thiết (Nguyễn Xuân Quát, 1985) [23].
Từ năm 1980 – 1985, Nguyễn Minh Đường [9] và nhiều tác giả khác cũng có
2% P + 0,5% K hoặc 80% đất + 15% phân chuồng + 1% N +3% P +1% K sẽ
đảm bảo cho cây Cẩm lai (Dalbergia bariaensis Pierre) sinh trưởng tốt trong
giai đoạn vườn ươm. Các nghiên cứu về gieo ươm như Dầu song nàng
(Dipterrocarpus dyeri) của Nguyễn Tuấn Bình (2002) [5], Chiêu liêu nước
(terminalia calamansanai) của Nguyễn Văn Thêm và Phạm Thanh Hải (2004)
[33], cây Huỳnh liên (Tecoma stans (L.) H.B.K) của Nguyễn Thị Cẩm Nhung
(2006) [21], các tác giả đều đi đến kết luận: hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng
rất nhiều đến sinh trưởng của cây con.
2.2.3. Tình hình nghiên cứu cây Đầu Lân trong và ngoài nƣớc
a. Ở nước ngoài
Cây Đầu lân được nhà thực vật học người Pháp J.F. Aublet đặt danh pháp
khoa học vào năm 1755. [45]
12
Cây Đầu lân phổ biến trong khu rừng tân nhiệt đới, đặc biệt là ở lưu vực
sông Amazon. Đầu lân có nguồn gốc ở Guyana (Nam Mỹ). Ngày nay cây
này có thể tìm thấy ở Ấn Độ, miền nam dãy núi Hy Mã Lạp, và về sau
được trồng nhiều nơi ở Nam Á và Đông Nam Á. Đây còn là loại cây trồng
đường phố khá phổ biến tại Thái Lan, Singapore…
b. Ở Việt Nam
Cây Đầu lân được người trong giới cây cảnh Việt Nam gọi bằng nhiều tên
khác nhau như: Cây Sala, cây Hàm rồng, cây Vô ưu, cây Ngọc kỳ lân. Cây
được trồng trong các công viên và chùa chiềng. Trần Hợp đã mô tả Đầu
lân về hình thái, phân bố và công dụng trong “Cây cảnh, hoa Việt Nam”
xuất bản năm 2000 [10], “Cây xanh và cây cảnh Sài Gòn” [12] và “Tài
nguyên cây gỗ Việt Nam” [11] xuất bản năm 2002.
13
3.3. Vật liệu và phƣơng tiện hỗ trợ nghiên cứu
- Vật liệu:
+ Hạt: Quả sau khi thu lượm tại chùa Tường Quang (Quận 12), được
tách riêng lấy hạt để chuẩn bị nguồn hạt gieo ươm cây con.
+ Đất trồng: Đất gieo ươm cây con được lấy từ Quận 12, sử dụng tầng
đất mặt có chiều dày 20cm.
+ Hỗn hợp ruột bầu gieo trồng gồm đất trồng: phân chuồng: xơ dừa: tro
trấu với tỷ lệ sử dụng theo các nghiệm thức.
+ Túi bầu polyetylen có kích thước 10x15cm và 20x30cm để cấy cây
con.
+ Lưới nhựa với các độ che nắng: 25%, 50%, 75%, có kích thước
2mx4m.
- Phương tiện hỗ trợ:
+ Máy ảnh kỹ thuật số (Casio 10.1 pixels): dùng để chụp và lưu lại các
hình ảnh của cây Đầu lân trong gieo ươm và các hình ảnh khác trong quá
trình thực hiện luận văn.
+ Thước thẳng, thước kẹp palme, cân để đo kích thước, khối lượng của
quả, lá và thân cây con.
3.4. Các phƣơng pháp tiến hành thí nghiệm
3.4.1. Thu thập và ngâm hạt để gieo
Sau khi thu quả ngoài tự nhiên, cạo bỏ bớt phần thịt ở phía ngoài, tách
riêng lấy hạt để gieo ươm. Nhằm kích thích cho hạt nảy mầm, dùng
phương pháp phổ biến là ngâm hạt trong nước khoảng 6 – 8h. Sau đó là
gieo hạt vào bầu.
15
o Đường kính tán (Dt, cm): đo độ xòe tán rộng nhất của cây, bằng
thước kỹ thuật với độ chính xác 0,1cm.
o Số lá trên cây (lá): đếm tổng số lá trên từng cây cho mỗi loại R
o Chiều dài lóng (ℓ, cm): đo bằng thước kỹ thuật với độ chính xác
0,1cm.
o Tính sinh khối (B, g/cây)
Sinh khối tươi và khô tuyệt đối được xác định bằng cách cân đo
trọng lượng của 3 cây trung bình / lô thí nghiệm ở vào tháng thứ 6.
Để đo trọng lượng tươi, các mẫu cây được nhổ lên, phun nước cho
sạch đất, để ráo nước và cân tổng trọng lượng / cây. Sau đó, tách
thành các bộ phận (thân, lá, rễ) và cân riêng. Để đo sinh khối khô,
các mẫu cây được đưa vào tủ sấy ở nhiệt độ 105 0C trong 20 phút;
sau đó, hạ thấp nhiệt độ đến 800C cho đến khi khô kiệt. Trọng lượng
cây (khô và tươi) được đo lặp lại 3 lần bằng cân phân tích với độ
chính xác đến 0,01 gram; lấy kết quả trung bình của 3 lần đo. Tỷ lệ
chất khô / sinh khối tươi được tính theo phần trăm. Phương pháp
tính sinh khối được tiến hành tại phòng thí nghiệm Sinh Hóa, trường
Đại học Sài Gòn.
17
b. Nghiên cứu ảnh hưởng của thành phần hỗn hợp ruột bầu đến sinh
trưởng cây con
- Thành phần hỗn hợp ruột bầu gieo ươm bao gồm đất + phân chuồng +
xơ dừa + tro trấu được trộn theo tỷ lệ nghiệm thức. Các thành phần hỗn
hợp ruột bầu được trộn đều rồi vô bầu.
- Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ ngẫu nhiên.
- Theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây con sau gieo trong
thời gian 6 tháng.
Tro trấu (%)
0
0
5
2,5
Hình 3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Lần lặp 1
R1
R2
R3
R4
Lần lặp 2
R4
R1
R2
tính các đặc trưng thống kê mô tả cho các tham số đường kính, chiều cao,
sinh khối… (trị bình quân, phương sai, sai tiêu chuẩn mẫu, biến động…).
Sau đó, thực hiện việc so sánh từng chỉ tiêu bằng phương pháp phân tích
phương sai.
Những tính toán thống kê mô tả và kiểm định các giả thuyết được thực hiện
bằng phần mềm thống kê Statgraphics 3.0 và bảng tính Excel. Sau đó,
những kết quả tính toán được tổng hợp thành bảng và đồ thị để phân tích.
19
CHƢƠNG 4 – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Ảnh hƣởng của ánh sáng đến tăng trƣởng của cây con
4.1.1. Trồng cây:
a. Chuẩn bị bầu:
3 tháng đầu, số lượng bầu được sử dụng là 400 bầu. Kích thước bầu 10 x
15cm. Vỏ bầu được làm bằng chất dẻo tổng hợp PE có đục lỗ tròn đường
kính 5mm ở 2 bên và dưới đáy. Thành phần ruột bầu gồm: đất thịt (75%),
đất cát (25%), phân hỗn hợp (10%). Sắp xếp 400 bầu vào 4 lô, mỗi lô rộng
1m5, dài 1m5, tưới nước cho ẩm, lượng nước tưới trung bình10 lít/m2. Mỗi
bầu gieo 1 hạt, dùng que chọc lỗ trong đất bầu sâu khoảng 1cm rồi cho hạt
vào, lấp đất và ém nhẹ.
3 tháng sau, đảo bầu. Số lượng bầu sử dụng là 355 bầu tương ứng với số
lượng cây còn sống. Kích thước 20 x 30cm, không đổi thành phần đất
trong ruột bầu. Mỗi bầu cho đất vào ½ ruột. Sau đó, chuyển toàn bộ đất và
cây từ bầu cũ sang bầu mới, rồi cho thêm đất vào bầu để ém chặt cây.
b. Tiến hành che nắng:
Ba tháng đầu, làm giàn che cao khoảng 50cm, dùng lưới phủ lên 3 lô, bố
trí mỗi lô là 1 độ che phủ khác nhau (75%, 50% và 25%).
Ba tháng sau, vẫn dùng 3 loại lưới trên nhưng làm giàn che cao lên 1m.