BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- NGUYỄN THỊ HOÀNG DUNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ CHẾ ðỘ CHIẾU
SÁNG ðẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG GIỐNG HOA CÚC CN20
(Chrysanthemum morifolium Ramat.) TẠI HÀ NỘILUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ KIM LÝ
HÀ NỘI - 2010
Liêm - Hà Nội trong thời gian tiến hành thí nghiệm.
Xin cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu của tập thể các thầy cô Viện Sau ñại
học, Bộ môn Rau Hoa Quả - Khoa Nông Học - Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội, Ban Quản lý Quảng trường Ba ðình và bạn bè ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi ñể tác giả hoàn thành luận văn.
Luận văn có sự ñộng viên, ñóng góp của thân nhân và gia ñình tác giả.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thị Hoàng Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iiiMỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích và yêu cầu 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3
4.2.1 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng bổ sung (quang gián ñoạn) ñến
năng suất, chất lượng cây giống cúc CN20 ở vườn nhân giống 49
4.2.2 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng bổ sung (quang gián ñoạn) ñến
năng suất, chất lượng hoa thương phẩm ở giống cúc CN20 trồng
ngoài sản xuất 54
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 69
5.1 Kết luận 69
5.2 ðề nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CC : Chiều cao
CTTN : Công thức thí nghiệm
CT : Công thức
ñ : ðồng
ñ/c : ðối chứng
ðK : ðường kính
h : Giờ
HTX : Hợp tác xã
TL : Tỷ lệ
cúc CN20 thu hoạch vào dịp Tết Nguyên ñán (Vụ ðông - Xuân
2009 - 2010, tại Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 41
4.7 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng hoa ở giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp Tết Nguyên ñán (Vụ ðông - Xuân 2009
– 2010, tại Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 42
4.8 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế ở giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp Tết Nguyên ñán (Vụ ðông - Xuân 2009
- 2010, tại Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
vii4.9 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian sinh trưởng ở giống
cúc CN20 thu hoạch vào dịp 8/3 (Vụ ðông - Xuân 2009 - 2010,
tại Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 45
4.10 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñặc ñiểm sinh trưởng ở giống
cúc CN20 thu hoạch vào dịp 8/3 (Vụ ðông - Xuân 2009 - 2010,
tại Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 46
4.11 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng hoa ở giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp 8/3 (Vụ ðông - Xuân 2009 - 2010, tại
Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 47
4.12 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế ở giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp 8/3 (Vụ ðông - Xuân 2009 - 2010, tại
Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 48
4.13 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng bổ sung ñến sự ra hoa của
cành giâm ở vườn nhân giống (Vụ Thu - ðông 2009, tại Tây
Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 50
4.14 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng bổ sung ñến chất lượng cành
giâm của giống cúc CN20 ở vườn nhân giống (Vụ Thu - ðông
2009, tại Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 51
Tây Tựu - Từ Liêm - Hà Nội) 66
4.24 Ảnh hưởng của chế ñộ chiếu sáng bổ sung ñến hiệu quả kinh tế
của giống cúc CN20 (Vụ ðông - Xuân 2009 - 2010, tại Tây Tựu
- Từ Liêm - Hà Nội) 68
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
ixDANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế của giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp 20/11 38
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế ở giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp Tết Nguyên ñán 44
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến hiệu quả kinh tế ở giống cúc
CN20 thu hoạch vào dịp 8/3 48
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
11. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Hoa là một sản phẩm ñặc biệt vừa mang giá trị tinh thần vừa mang
giá trị kinh tế cao. ðã từ lâu hoa ñóng vai trò quan trọng trong ñời sống của
con người. Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu về hoa càng
tăng, hầu hết mọi người dân trên thế giới ñều biết ñến hoa và sử dụng hoa
vào mục ñích thẩm mỹ.
Mê Linh, Thanh Trì… tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao ñộng Thủ ðô. Tuy
nhiên sản xuất hoa cúc ở ta còn nhiều hạn chế về diện tích canh tác cũng như
năng suất, chất lượng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường. Việc sản xuất
luôn ở trong tình trạng không cân ñối, sản phẩm thường tồn ñọng vào ngày
thường và ñắt trong những dịp lễ tết, nên vẫn phải nhập hoa cúc của nước ngoài.
Do vậy ñể làm tăng hiệu quả kinh tế cần có những hiểu biết cơ bản về quy trình
nhân giống, chăm sóc và những biện pháp kỹ thuật ñể làm tăng năng suất, chất
lượng hoa trồng trái vụ. Một trong những bí quyết hiện nay ñể sản xuất hoa cúc
có thu nhập cao là vấn ñề rải vụ và ñiều khiển ra hoa vào các dịp lễ, tết.
Trong những yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng hoa cúc thì
nhiệt ñộ, ánh sáng là những yếu tố quan trọng cần nắm vững và ñiều khiển theo
hướng có lợi cho con người. Tuy nhiên tác ñộng của các yếu tố ngoại cảnh ñến
sinh trưởng và phát triển của cây hoa cúc rất phức tạp. ðể ñiều khiển ra hoa theo
ý muốn của người trồng cần sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật như bố trí
thời vụ trồng hợp lý, sử dụng các chất ñiều tiết sinh trưởng, áp dụng các biện
pháp chiếu sáng bổ sung…nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Cúc CN20 là một trong những giống nhập nội từ Hà Lan ñã ñược
Trung tâm hoa cây cảnh - Viện Di truyền Nông nghiệp ñánh giá, tuyển chọn
và ñã ñưa ra sản xuất thử trên diện rộng. Do giống có nhiều ưu ñiểm như cây
cao, thân cứng khỏe, bộ lá xanh bóng cân ñối với thân cành, hoa màu trắng,
nhị vàng và có ñộ bền dài nên ñược người sản xuất cũng như người tiêu dùng
rất ưa chuộng. Tuy nhiên giống hoa cúc này chỉ sinh trưởng, phát triển tốt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
3nhất vào vụ Thu - ðông nếu trồng sớm (vụ Hè - Thu) thời gian sinh trưởng
dài, tỷ lệ nở hoa thấp, còn trồng muộn (vụ ðông - Xuân) chiều cao cây thấp
làm ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng hoa thương phẩm. ðể cúc CN20 ra hoa
trái vụ mà vẫn ñảm bảo năng suất, chất lượng và cho hiệu quả kinh tế cao thì
thuật ñiều khiển ra hoa ñể làm tăng năng suất, chất lượng cúc khi trồng trái vụ
và ra hoa vào các dịp lễ tết, ñáp ứng như cầu sản xuất cúc quanh năm và làm
tăng hiệu quả kinh tế cho các vùng trồng hoa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
52. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
CỦA ðỀ TÀI
2.1. Giới thiệu chung về cây hoa cúc
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại và giá trị sử dụng
Hoa cúc có tên khoa học là Chrysanthemum ñược ñịnh nghĩa từ Chrysos
(vàng) và Anthemum (hoa) bởi Linneaus năm 1753, có nguồn gốc từ Trung
Quốc, Nhật Bản và một số nước Châu Âu. Chen, J (1985) [25] ñã chứng minh
cúc ñược trồng ở Trung Quốc cách ñây 500 năm trước Công nguyên. Ngày
nay cúc ñã ñược trồng hầu hết khắp các nước trên thế giới như Hà Lan, Ý,
ðức, Pháp, Nhật Bản. Ở Việt Nam hoa cúc ñã ñược trồng từ lâu ñời, người
Việt Nam coi hoa cúc là biểu tượng của sự thanh cao, là một trong bốn loại
thảo mộc ñược xếp vào hàng tứ quý ‘‘Tùng, cúc, trúc, mai”.
Trong hệ thống phân loại thực vật, Võ Văn Chi, Dương ðức Tiến (1978)
[2] ñã xếp cây hoa cúc vào lớp hai lá mầm (Dicotyledonec) phân lớp cúc
(Asterydae), bộ cúc (Asterales), họ cúc (Asteraceae), phân họ giống hoa cúc
(Asteroideae), chi (Chrysanthemum). Còn theo ñiều tra của Lê Kim Biên
(1984) [1] thì riêng Chrysanthemum. L (ðại cúc) ở Việt Nam có 5 loài, trên thế
giới 200 loài và khoảng 1.000 giống, các giống loài thuộc chi này chủ yếu sử
dụng làm hoa cây cảnh, hoa thường to, có màu vàng trắng, tím nhạt, tím ñậm ...
Những nghiên cứu của Anderson (1987) [21], Langton (1989) [42] cho
biết trên thế giới có hơn 7.000 giống cúc ñã ñưa vào sử dụng với sự ña dạng
về chủng loại, phong phú về màu sắc.
tế cao nên hiện nay cùng với hồng, cẩm chướng, layơn, ñồng tiền, cúc là một
trong 5 loài cây hoa chủ lực trong sản xuất và kinh doanh hoa hiện nay.
2.1.2. Các ñặc ñiểm thực vật học
- Rễ: Theo Dowrick và Bayoumi (1966) [32], rễ cây hoa cúc thuộc loại rễ
chùm, rễ ít ăn sâu và phát triển theo chiều ngang. Khối lượng bộ rễ lớn do
sinh nhiều rễ phụ và lông hút nên khả năng hút nước và dinh dưỡng mạnh,
nhưng rễ này không phát sinh từ rễ mầm của hạt mà từ rễ mọc ở mấu của thân
cây hay còn gọi là mát ở phần sát trên mặt ñất. Do những ñặc ñiểm này mà
trong sản xuất thường ít vun cao ñể không làm ảnh hưởng ñến chất lượng
cành mang hoa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
7Theo Nguyễn Xuân Linh (1998) [14] rễ cây hoa cúc thuộc rễ chùm. ðầu
chóp rễ có sức phân nhánh mạnh, trong ñiều kiện ñất thích hợp thì phát triển
rất nhanh hình thành bộ rễ có nhiều nhánh, ñiều này có lợi cho sự hút nước
của cây. Thân cúc bất kể ở ñốt hay giữa lóng ñều có thể hình thành rễ bất
ñịnh, vì vậy cúc là một loại cây rất dễ nhân giống vô tính bằng phương pháp
giâm cành.
- Thân: Cây hoa cúc thuộc loại thân thảo có nhiều ñốt giòn, dễ gãy, khả
năng phân cành mạnh. Thường những giống cúc ñơn thân mập thẳng, còn
giống cúc chùm thân nhỏ và cong. Vanderkamp (2000) [56] cho rằng thân
ñứng hay bò, cao hay thấp, ñốt dài hay ngắn, sự phân cành mạnh hay yếu còn
tùy thuộc vào từng giống. Cây có thể cao từ 30-80cm, thậm chí có khi ñến
1,5-2m.
- Lá: Theo Cockshull (1985) [28] lá cúc xẻ thùy có răng cưa, lá ñơn mọc
so le nhau, mặt dưới bao phủ một lớp lông tơ, mặt trên nhẵn, gân hình mạng
lưới. Từ mỗi nách lá thường phát sinh ra một mầm nhánh. Phiến lá to nhỏ,
dày mỏng, xanh ñậm nhạt hay xanh vàng còn tùy theo giống. Bởi vậy, trong
triển tốt từ 15-20
0
C, cúc có thể chịu ñược ở nhiệt ñộ từ 10 - 35
0
C, nhưng trên
35
0
C và dưới 10
0
C sẽ làm cúc sinh trưởng và phát triển kém. Deong (1984)
[33], Hoogeweg (1999) [37] và Karlson (1989) [39] cho rằng, nhiệt ñộ tối
thích cho sự ra rễ của cúc là 16
0
C, nên trong ñiều kiện miền Bắc Việt Nam
việc giâm cành trong mùa hè nóng bức là hết sức khó khăn.
- Ánh sáng: Yulian, Fujime (1995) [54] ñã kết luận, cúc là cây ngắn
ngày, ưa sáng và ñêm lạnh. Thời kỳ ñầu mầm non mới ra rễ cây cần ít ánh
sáng, nhưng trong quá trình sinh trưởng ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây
chậm lớn. Ngoài ra Jong (1989) [38] và Strojuy (1985) [52] ñã khẳng ñịnh
thời gian chiếu sáng rất quan trọng cho cây hay nói cách khác ngày ñêm dài
hay ngắn có tác dụng khác nhau ñối với loại hoa này, hầu hết các giống cúc
trong thời kỳ sinh trưởng dinh dưỡng cần ánh sáng dài trên 14 giờ, còn trong
giai ñoạn trổ hoa cây chỉ cần ánh sáng ngày ngắn từ 10 - 11 giờ và nhiệt ñộ
không khí dưới 20
0
C. Bởi vậy trong ñiều kiện Việt Nam cúc rất phù hợp với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
9
Hoa cúc ngày nay là một trong những loại hoa thời vụ phổ biến nhất
trên thế giới và ñược ưa chuộng bởi sự ña dạng, phong phú về màu sắc, kích
cỡ, hình dáng hoa và hơn thế người ta có thể chủ ñộng ñiều khiển sự ra hoa
của cây ñể tạo nên nguồn sản phẩm hàng hóa liên tục và ổn ñịnh quanh năm.
Có thể nói Hà Lan là một trong những nước sản xuất hoa cúc lớn nhất
trên thế giới, sau ñó là Colombia ñứng thứ hai về xuất khẩu hoa cúc với tổng
thu nhập 200 triệu USD vào năm 1992 (Murray và Robyn, 1977) [46] chỉ
ñứng sau có dầu mỏ, cà phê, chuối.
Trong các nước Châu Á thì hiện nay Nhật Bản ñang là nước dẫn ñầu về
sản xuất hoa cúc, khoảng 200 triệu cành/năm phục vụ cho tiêu dùng nội ñịa và
xuất khẩu, hoa cúc là một trong những cây hoa quan trọng nhất, dẫn ñầu trong
các loại hoa tiếp ñến mới là cẩm chướng, hồng, phong lan. Mỗi năm sản
lượng cúc ñạt 26 tỷ yên, chiếm 27% diện tích trồng hoa ở Nhật. Năm 1991
diện tích trồng hoa cúc ở vùng Ai Chi là 614 ha ở ngoài ñồng và 1150 ha
trong nhà kính (S.Omae, 1993) [51].
Hiện nay Thái Lan là thị trường tiêu thụ và xuất khẩu hoa lớn nhất
châu Á, cúc ñược trồng quanh năm với sản lượng cành cắt/năm là 50.841.500
ñạt năng suất 101.700 cành/Rai. Việc sản xuất hoa ñược ñặt trong các ñiều
kiện bảo vệ như có nhà che mưa, nhà ngăn cản sự xâm nhập của sâu bệnh.
Hướng chọn giống là ñột biến kết hợp với gây ña bội thể, còn nhân giống
bằng phương pháp nuôi cấy mô và ñể sản xuất hoa quanh năm chủ yếu là ñiều
khiển quang chu kỳ. ðặc biệt công nghệ sau thu hoạch ñược ñặt vào vị trí
quan trọng và thường sử dụng hóa chất hoặc ñiều khiển áp suất, nhiệt ñộ ở
phòng lạnh…ñể bảo quản hoa cắt khi vận chuyển ñi xa.
Cũng theo Limhengjong Mohd (1997) [43], ở Malaixia, cúc chiếm
23% tổng số hoa cắt, các giống mới chủ yếu nhập từ Hà Lan như Reagan
yellow, Reagan dark. Việc sản xuất hoa cúc có nhiều tiến bộ trong việc cải
tiến chế ñộ dinh dưỡng, sử dụng quang chu kỳ, phòng trừ sâu bệnh và công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
Năm
2006
Tổng diện tích (ha) 3.500 4.800 7.600 10.300 13.400
Giá trị sản lượng (tr.ñ) 175.000 268.800 463.600 964.800 1.045.200
Giá trị thu nhập TB tr.ñ/ha/năm) 51 56 61 72 78
Mức tăng diện tích so với
1994 (lần)
1,0 1,38 2,17 2,94 3,83
(Nguồn: Số liệu thống kê và ñiều tra tổng hợp của Viện Nghiên cứu Rau quả năm 2006)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
12Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước, là một trong những
vùng sản xuất và tiêu thụ hoa lớn của Việt Nam, với nhu cầu từ 25-30 ngàn
cành/ngày. Trong số các loại hoa tiêu dùng hàng ngày thì hoa cúc chiếm từ 25
- 30% về số lượng và từ 17 - 20% về giá trị. Năm 2008 diện tích trồng hoa ở
Hà Nội là hơn 2.000 ha. Nơi sản xuất chính của Hà Nội là các vùng trồng
truyền thống như Vĩnh Tuy, Phú Thượng, Ngọc Hà, Quảng Bá, Tây Hồ,
Nhật Tân, Nghi Tàm, Mê Linh với một số giống cúc chủ yếu như CN93,
CN98, CN97, CN01, CN20, vàng ðài Loan…ñã mang lại hiệu quả kinh tế to
lớn cho người dân nơi ñây.
Sở dĩ hoa cúc mang lại nhiều thành công vì nó rất phù hợp với ñiều
kiện khí hậu, ñiều kiện sản xuất và thị hiếu của người tiêu dùng, hơn nữa cúc
dễ thâm canh, dễ trồng và nhân giống và việc thu nhập trên một ñơn vị diện
tích là khá cao. Theo ðặng Văn ðông, Nguyễn Xuân Linh (2000) [5] nếu so
sánh với sản xuất lúa 2 vụ thì hiệu quả trồng cúc tăng gấp 7 - 8 lần, so với rau
màu từ 2,5 - 3 lần, nếu so với các cây hoa khác thì hồng chỉ gấp lúa 6 lần.
Tây Tựu là vùng chuyên canh sản xuất hoa cúc thuộc huyện Từ Liêm,
Ngoài ra còn phải kể ñến các vùng trồng hoa khác như vùng Trung du
miền núi phía Bắc với diện tích gần 200ha, vùng Sa Pa - Lào Cai, Hoành Bồ -
Quảng Ninh...Tại các vùng chuyên canh này, hồng và cúc vẫn là hai loại hoa
cắt chủ ñạo, với sự ña dạng về chủng loại và các màu sắc khác nhau phục vụ
cho yêu cầu sản xuất và tiêu dùng. Do giá trị sử dụng cao, giá bán phù hợp
nên thị trường tiêu thụ hoa không những tập trung ở các vùng ñô thị mà các
vùng nông thôn miền núi, hoa cúc ñược tiêu thụ với số lượng khá lớn (chỉ
ñứng thứ 2 sau hoa hồng) ñặc biệt là vào dịp lễ, tết. ðiều này ñã làm cho giá
trị thu nhập ở hoa cúc ñạt ñược 80-90 triệu ñồng/ha/vụ, con số này tuy không
lớn so với một số loại hoa khác, nhưng cao gấp 8-10 lần so với trồng lúa và
các loại rau màu khác. ðồng thời hoa cúc dễ trồng, ñầu tư ở mức ñộ vừa phải,
nên các hộ dân dễ dàng chấp nhận trong việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñể
làm tăng hiệu quả kinh tế [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14Qua ñó có thể thấy rằng việc sản xuất và phát triển hoa cúc ở nước ta
có nhiều thuận lợi, nhưng bên cạnh ñó cũng còn có những hạn chế, việc
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñòi hỏi phải từng bước, ñi từ hộ ñến xã không thể
tự phát làm theo kinh nghiệm cá nhân. Ngoài ra việc tìm kiếm thị trường ñóng
một vai trò hết sức quan trọng, nếu chỉ tiêu dùng nội ñịa chắc chắn sẽ dẫn tới
cung vượt quá cầu, hoa chỉ ñắt vào dịp lễ tết và rẻ vào ngày thường, gây khó
khăn thiệt hại cho người trồng hoa. Trong quá trình sản xuất nhất thiết phải có
các chương trình tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật xuống từng hộ dân
nhằm nâng cao trình ñộ quản lý, áp dụng các biện pháp tiên tiến như bố trí
thời vụ hợp lý, sử dụng phân bón, chất ñiều tiết sinh trưởng, chiếu sáng bổ
sung, bảo vệ thực vật…nhằm tăng năng suất, chất lượng hoa trái vụ và xây
dựng những mô hình trồng hoa có hiệu quả cao.
sáng trong ngày lớn hơn thời gian chiếu sáng tới hạn là nhỏ hơn thì cây cũng
không ra hoa như lúa mì, hoa tuy líp...
- Nhóm cây trung tính: Bao gồm các cây mà sự ra hoa của nó không
phụ thuộc vào ñộ dài chiếu sáng trong ngày mà chỉ cần chúng ñạt ñến mức ñộ
sinh trưởng và phát triển nhất ñịnh như ñạt ñược số lá, chiều cao nhất ñịnh
như lay ơn, cà chua...
Asman, S.M, (1992) [23] ñã chứng minh rằng trong phản ứng quang
chu kỳ thời gian (ñộ dài) tối quyết ñịnh cho sự ra hoa chứ không phải là ñộ
dài chiếu sáng. Bóng tối là yếu tố cảm ứng sự ra hoa còn ánh sáng lại có ý
nghĩa về mặt ñịnh lượng tức tăng số lượng nụ hoa.
Quang chu kỳ cảm ứng cho sự ra hoa không nhất thiết phải kéo dài suốt
một thời gian sinh trưởng mà chỉ cần tác ñộng một số quang chu kỳ cảm ứng
nhất ñịnh và một giai ñoạn nhất ñịnh cũng ñủ cho sự phân hoá hoá gọi là hiệu
ứng quang chu kỳ và các loài khác nhau có hiệu ứng quang chu kỳ cũng khác
nhau. Nếu ngắt quãng thời gian tới bằng một khoảng chiếu sáng ngắn thì có
thể phá bỏ hiệu ứng quang chu kỳ và cây không ra hoa gọi là hiện tượng
quang gián ñoạn như chiếu sáng ngắn lúc nửa ñêm ñể ngăn cúc không ra nụ
hoa phục vụ cho việc nhân giống vô tính.