Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, phương pháp ghép và gốc ghép đến sinh trưởng của hai dòng bưởi NNH - VN50 và quýt NNH - VN52 tại gia lâm, hà nội - Pdf 23

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi

NGUYỄN THỊ VÂN QUỲNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ,
PHƯƠNG PHÁP GHÉP VÀ GỐC GHÉP ðẾN
SINH TRƯỞNG CỦA HAI DÒNG BƯỞI NNH – VN50
VÀ QUÝT NNH – VN52 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI - 2012
Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹i häc n«ng nghiÖp hµ néi
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề sử dụng trong
bất kỳ công trình nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này được ghi rõ nguồn
gốc
Ngày …… tháng …… năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Quỳnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập, rèn luyện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp,
ngoài sự nỗ lức của bản thân mình, tôi còn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ chỉ
bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Nông học Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội, cùng các phòng, ban của nhà trường ñã tạo ñiều kiện thuận lợi
nhất ñể tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Xuân Mai và TS. Nguyễn Mai Thơm bộ môn Canh tác học ñã hướng
dẫn, chỉ bảo, giúp ñỡ tận tình, chu ñáo trong suốt thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em Trung tâm ñào tạo và rèn
nghề, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi và giúp ñỡ nhiệt tình trong quá trình làm luận
văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè và người thân

2.3 Tình hình nghiên cứu cây có múi trong và ngoài nước liên quan tới đề tài 10
2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước
ngoài
10
2.3.2. Tình hình nghiên cứu ở trong
nước
25
2.4. Cở sở khoa học của kĩ thuật nhân giống bằng phương pháp ghép 28
2.4.1. Ưu điểm của phương pháp ghép. 29
2.4.2. Kỹ thuật ghép nêm chéo 29
PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG 31
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
3.2. Nội dung nghiên cứu: 31
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của dòng bưởi NNH-VN50 và dòng
quýt NNH-VN52 31
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ghép đến sinh trưởng của dòng bưởi
NNH-VN50 và dòng quýt NNH-VN52 31
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp ghép đến sinh trưởng của dòng
bưởi NNH-VN50 và dòng quýt NNH-VN52 31
3.2.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng của dòng bưởi
NNH-VN50 và dòng quýt NNH-VN52 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

3.3. Phương pháp nghiên cứu 31
3.3.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của dòng bưởi NNH-
VN50 và dòng quýt NNH-VN52 31
3.3.2. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ghép đến sinh trưởng


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình sản xuất cam quýt giai đoạn 2005 -2010 9
Bảng 2: Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 – 20
08.
10
Bảng 3: Thang chuẩn để tính toán lượng phân bón dựa vào các chất 20
dinh
dưỡng
trong

20
Bảng 4.1: Thời gian xuất hiện các đợt lộc trên cây 4 năm tuổi của hai dòng bưởi
và quýt
38
Bảng 4.2: Thời gian xuất hiện các đợt lộc trên cây 5 năm tuổi của hai dòng bưởi
và quýt
38
Bảng 4.3: Khả năng sinh trưởng của các đợt lộc trên hai dòng quýt

và buởi triển vọng
40
Bảng 4.3: Thời gian ra hoa, các loại hoa và tỷ lệ đậu quả của hai dòng quýt và bưởi 42
Bảng 4.5 : Tỷ lệ đậu quả sau khi tắt hoa
43
Bảng 4.6. Động thái tăng trưởng đường kính quả của hai dòng quýt và bưởi triển vọng 44
Bảng 4.6. Hàm lượng Brix của hai dòng quýt và bưởi triển vọng qua các lần đo 46
Bảng 4.8 : Một số chỉ tiêu đánh giá phẩm chất
quả
48

loại gốc ghép khác nhau của dòng bưởi triển vọng NNH-VN50 68
Bảng 4.23: Ảnh hưởng của gốc ghép đến tiêu chuẩn xuất vườn của cây ghép sau
ghép 8 tháng dòng bưởi triển vọng NNH- VN 50 69
Bảng 4.24: Ảnh hưởng của các loại gốc ghép 70
Bảng 4.25: Động thái tăng trưởng chiều dài cành ghép khi tiến hành ghép trên ba
loại gốc ghép khác nhau 71
Bảng 4.26: Ảnh hưởng của gốc ghép đến tiêu chuẩn xuất vườn của cây ghép sau
ghép 8 tháng dòng quýt triển vọng NNH- VN52 72

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC ðỒ THỊ
Biểu đồ 4.1: Động thái tăng trưởng đường kính quả của hai dòng triển vọng quýt
và bưởi năm
2010
45
Biểu đố 4.2: Sự tích lũy độ Brix trong quả qua các lần theo
dõi
47
Biểu đồ 4.3. Ảnh hưởng của phương pháp ghép đến chiều dài mầm ghép của hai
dòng triển vọng 61
Biểu đồ 4.4. Ảnh hưởng của phương pháp ghép đến đường kính mầm ghép của
hai dòng triển vọng 62
Biểu đồ 4.5. Ảnh hưởng của phương pháp ghép đến số lá/mầm ghép của hai
dòng triển vọng 63
Đồ thị 4.6: Động thái tăng trưởng chiều dài cành ghép của 3 loại gốc ghép khác nhau 68
Đồ thị 4.7: Thể hiện động thái tăng trưởng chiều dài cành dòng quýt NNH-
VN52 trên 3 loại gốc ghép 71

:

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,5
TB :

Trung bình
TV :

Thời vụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

PHẦN 1: MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Ở Việt Nam khi vấn đề lương thực cơ bản được giải quyết, phát triển sản
xuất cây ăn quả đã và đang trở thành mũi nhọn kinh tế sau khi gia nhập WTO,
một định hướng lớn của tất cả các địa phương trong toàn quốc. Thủ tướng Chính
phủ đã phê duyệt và giao cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện
dự án: Phát triển rau, quả, hoa và cây cảnh giai đoạn 2001-2010 với mục tiêu đạt
kim ngạch xuất khẩu 1,1 tỷ đô la Mỹ vào năm 2010.
Tuy nhiên, theo TS. Nguyễn Minh Châu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu
cây ăn quả miền Nam và TS. Võ Mai, Chủ tịch Hiệp hội Trái cây Việt Nam, hai
rào cản lớn nhất đối với trái cây Việt Nam để có thể xuất khẩu ra những thị
trường lớn, chứ không phải “mon men” như hiện nay là chất lượng và an toàn vệ
sinh. Giống cũng là vấn đề lớn vì chưa ổn định, thiếu vườn cây đầu dòng, phần
lớn không đảm bảo chất lượng, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng trái cây.
Ngoài ra nhu cầu thị trường trong nước rất cao với những sản phầm quả
không hạt, chất lượng ngon, dễ bảo quản, vận chuyển. Các sản phẩm quả cam,

của dòng bưởi NNH- VN50 và dòng quýt NNH – VN52.
- Đánh giá ảnh hưởng của một gốc ghép đến sinh trưởng, phát triển của dòng
bưởi NNH- VN50 và dòng quýt NNH – VN52.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm thông tin để hoàn thiện quy
trình kỹ thuật sản xuất dòng bưởi NNH-VN50 và quýt không hạt NNH-VN52.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp thêm những tài liệu khoa học
phục vụ cho công tác nghiên cứu, giảng dạy.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Xác định được tổ hợp gốc ghép thích hợp cho 2 dòng triển vọng để phục
vụ công tác tuyển chọn và nhân giống cây ăn quả có chất lượng cao, sinh trưởng
phát triển tốt, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho bà con nông dân vùng sản
xuất cây ăn quả hàng hóa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

PHẦN II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Nguồn gốc và phân bố cây có
múi
Trong các loài cây ăn quả, cùng với nho, cây có múi có lịch sử
trồng
trọt lâu đời nhất. Có nhiều báo cáo nói về nguồn gốc cây có múi, nhưng
phần
lớn đều thống nhất rằng nguồn gốc cây có múi (Citrus) ở Đông Nam châu
Á,
trải dài từ Đ

chua,
chanh giấy, chanh núm, cam ngọt, bưởi, bưởi chùm, quýt và
quất.

Các loài chanh yên, phật thủ (Citrus medica L.) có nguồn gốc từ
Nam
Trung Quốc tới Ấn Đ
ộ.
Loài này được tìm thấy ở I-Ran khi Alexander
của
Macedonia tới châu Á (khoảng năm 330 trước công nguyên) rồi sau đó
nhập
nội về vùng Đ
ịa
Trung Hải. Các loài cây có múi khác cũng được nhập nội
vào
Italia rất sớm từ thời Đ
ế
chế La Mã (năm 27 trước công nguyên đến năm
284
sau công nguyên), nhưng chúng đã bị hủy diệt vào cuối kỷ nguyên đó.
Sự
tranh luận về sự tồn tại của các loài chanh yên, phật thủ cũng được nói
đến
trong sách kinh thánh (Bible) và được chứng minh rõ ràng nhất ở lễ giáo
củaTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


vào
khoảng năm 1150 sau công nguyên, liên quan đến việc mở rộng bờ
cõi
của
Hoàng đ
ế

Rập.

Cam chua (Citrus aurantium [L] Osbeck) có nguồn gốc ở Đ
ông Nam
châu Á, có khả năng ở Ấn Đ
ộ.
Cam chua không ngừng được đưa về
hướng
tây ở thế kỷ đầu tiên sau công nguyên, vào khoảng năm 700, liên quan đến
sự
xâm chiếm của người Ả Rập tới Bắc Phi và Tây Ban
Nha.

Cam ngọt (Citrus sinensis [L] Osbeck) có nguồn gốc ở Nam
Trung
Quốc và có thể cả Nam Indonesia (dẫn theo
F.S. Davies, LG. Albrigo)
.
Con
đường phân bố của cam ngọt tương tự như của chanh yên và được
nhập
nội
vào châu Âu bởi người La Mã. Những cây con còn nhỏ trồng trong

ào
Nha
đã
mang những giống cam ngọt siêu chủng từ Trung Quốc vào khoảng năm
1500.
Rất nhiều gia đình giàu có có thế lực ở Ý đã lưu giữ một tập đoàn chanh,
cam
vv… (thể hiện ở các bức tranh vẽ và mô tả tập đoàn giống cây có múi và
các
cây ăn quả khác của các gia đình ngưới Ý giàu có, có thế lực ở thời Phục
Hưng
-
Medici) vẫn đang được trưng bày ở Viện bảo tàng Florence,
Ý)

Giống cam nổi tiếng thế giới Washington Navel, ở Việt Nam
thường
gọi là cam Navel hoặc cam rốn, có nguồn gốc ở Bahia, Braxin, là một biến
dị
của giống cam ngọt “Seleta”. Giống này được nhập nội vào Úc năm
1824,
Florida 1835, California 1870 từ Washington, DC nơi nó mang tên

Washington Navel. Washinhton navel và rất nhiều giống biến dị từ giống
này
được phân bố trên khắp thế giới (Davies, 1986a)
.

Bưởi (Citrus grandis [L] Osbeck) tên tiếng Anh là pummelo
hoặc

Ấn
Đ
ộ.
Vùng sản xuất truyền thống của quýt là ở châu Á. Quýt được đưa
đến
châu Âu muộn hơn nhiều so với các loài cây có múi khác; giống
“Willowleaf”
(Citrus deliciosa Tenole) đã được mang từ Trung Quốc tới vùng Đ
ịa
Trung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Hải sau năm 1805 và trở thành loài chính của vùng này, loài
C.reticulata
thậm chí còn muộn
hơn.

Sự di chuyển của cây có múi từ Ấn Đ ộ đến châu Phi xảy ra
trong
khoảng những năm từ 700 - 1400 và các loài cây có múi khác nhau, đặc
biệt
là chanh giấy và cam đã được nhập nội tới các nước châu Mỹ bởi
những
người định cư và các nhà thám hiểm ở vùng Đ
ịa
Trung Hải thuộc trung
tâm
Hispaniola (gồm Cộng hòa Haiti và Dominica thuộc quần đảo của

khoảng 95,5 triệu tấn. Đ
ứng
đầu là Braxin: 17,949 triệu tấn, chiếm
21,21%;
thứ hai là Mỹ: 13,97 triệu tấn, chiếm 16,51%; thứ ba là Trung Quốc:
9,566
triệu tấn, chiếm 11,3%; tiếp đến là Tây Ban Nha: 5,544 triệu tấn,
chiếm
6,55%; Mêhicô: 5,182 triệu tấn, chiếm 6,12%; Ấn Đ

3,743 triệu tấn,
chiếm
4,42%; Ý: 2,95 triệu, chiếm 3,49%; I Ran: 2,704 triệu tấn, chiếm 3,2%,
Ai
Cập: 2,272 triệu tấn, chiếm 2,69%; Nhật Bản: 1,702 triệu tấn, chiếm
2,01%;
Pakistan: 1,683 triệu tấn, chiếm 1,99%; Thổ Nhĩ Kỳ: 1,561 triệu tấn,
chiếm
1,84%; Nga: 1,387 triệu tấn, chiếm 1,64%; Ma Rốc: 1,312 triệu tấn,
chiếm
1,55%; Hy Lạp: 1,218 triệu tấn, chiếm 1,44%; Cu Ba: 774 nghìn tấn;
Ixraen:
701 nghìn tấn; các nước còn lại có sản lượng từ 190 – 600 nghìn
tấn.

Sản xuất quả có múi trên thế giới chủ yếu tập trung vào 4 chủng
loại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

các nước đang phát triển; phần còn lại phục vụ chế biến xuất khẩu.
Khoảng
một thập kỷ trở lại đây, xu hướng sử dụng các sản phẩm chế biến từ cam
như
nước quả ép ngày càng tăng ở các nước phát triển, đặc biệt ở Mỹ, các
nước
Châu Âu và Nhật
Bản.

Đối
với quýt và tangerin: Khoảng 15,4 triệu tấn năm 2010, tốc độ
tăng
trưởng tính từ năm 1998 chỉ đạt 0,17% (năm 1998 đạt 15, 05 triệu tấn) và
chủ
yếu ở các nước: Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ma Rốc, Braxin và
Achentina.
Các nước sản xuất chủ yếu tangerin như Nhật Bản lại có xu hướng chững
lại,
còn Mỹ thì giảm nhiều do nhập khẩu tangerin ngày càng tăng từ các
nước
khác. Tangerin chủ yếu sử dụng để ăn tươi và tiêu thụ ở thị trường nội địa
của
chính các nước sản xuất. Thị trường tiêu thụ tangerin lớn là Trung Quốc,
Nhật
Bản, Pakistan và Ai Cập. Các nước như Algeria, Mêhicô, Ixrael,
Úc,
Achentina, Paraguay, Bolovia, Xiry, Jordan, Li Băng, Hàn Quốc và Mỹ
cũng

là những nước sản xuất và tiêu thụ tangerin đáng kể. Sản phẩm chế biến

năm

1996 – 1998. Sản lượng tăng chủ yếu ở các nước đang phát triển vùng
Châu
Mỹ La tinh, Nam Phi và các nước ở Châu Á. Mỹ là nước có sản lượng
bưởi
chùm đứng đầu thế giới, khoảng 914,4 nghìn tấn và cũng là nước có
khối
lượng xuất khẩu bưởi chùm quả tươi chiếm tới 40% sản lượng xuất khẩu
của
thế giới. Nam Phi và Ixraen là những nước có sản lượng và số lượng
xuất
khẩu quả tươi đứng thứ hai, còn các nước khác có sản xuất bưởi chùm
chủ
yếu cho tiêu dùng nội địa. Trong 4,6 triệu tấn bưởi chùm có khoảng gần
2,0
triệu tấn (chiếm hơn 40%) được sử dụng chế biến nước quả. Có những
nước
như Cu Ba, sản lượng bưởi chùm dùng cho chế biến chiếm tới 90%, chỉ

10% dùng cho ăn
tươi.

Bưởi thường (
Citrus grandis
) chủ yếu được sản xuất ở các nước
Châu
Á
như Trung Quốc, Đ
ài


9

chanh là một loại quả được sử dụng ở hầu khắp các nước trên thế giới

thường là kết hợp với các thực phẩm khác, kể cả sử dụng tươi cũng như
chế
biến các loại đồ uống hoặc sử dụng lấy hương vị pha chế đồ
uống.

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi ở Việt Nam

Cây có múi (cam, chanh, quýt, bưởi) là những loại cây ăn quả có giá
trị
dinh dưỡng và kinh tế cao, được xác định là một trong những cây ăn quả
chủ
lực trong việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, phục vụ tiêu dùng và
xuất
khẩu. Tuy nhiên, có nhiều khó khăn, trong đó nổi bật là công tác chọn
tạo
giống và phòng chống sâu, bệnh, do vậy diện tích cây có múi ở nước ta
trong
một số năm trở lại đây tăng chậm. Năm 2007 diện tích cây có múi ở nước
ta
khoảng 140,9 nghìn hecta với sản lượng 1.059,3 nghìn tấn, trong đó cam

quýt có diện tích 86,2 nghìn hecta, sản lượng 654,7 nghìn tấn ; bưởi
41,4
nghìn hecta, sản lượng 310,6 nghìn tấn và chanh 13,3 nghìn hecta, sản
lượng

(1000ha)
60,1 96,6 102,1 108,5 110,9 114,5
3 Năng suất (tạ/ha) 100,9 102,0 101,1 113,8 115,2 115,2
4 Sản lượng (1000 tấn) 606,4 981,9 1059,3 1121,6 1221,8 1319,0
( Nguồn Tổng cục thống kê 2010)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

Tuy nhiên, hiện tại hai vấn đề chọn tạo giống để có bộ giống sản xuất
hàng
hóa, năng suất, chất lượng và vấn đề phòng chống sâu, bệnh giúp cho sản xuất
phát
triển vẫn đang là vấn đề thời sự và bức xúc ở các vùng trồng cây có múi ở nước
ta.

Mặc dù sản lượng quả có múi ở nước ta có tăng, song vẫn không
đủ
cho tiêu dùng nội địa, do vậy hàng năm nước ta vẫn phải nhập một lượng
lớn
quả có múi từ nước ngoài (chủ yếu là từ Trung Quốc, Thái Lan) với giá
trị
nhập khẩu mỗi năm một tăng. Năm 2008 là 72,4 triệu USD hơn 2 lần so
với
năm 2007 và hơn 3 lần so với năm 2005. Trong đó 2 loại quả cam và quýt

ưu thế trồng ở phía Bắc lại là 2 loại quả phải nhập nhiều nhất (năm
2008:
cam 16,37 triệu USD, quýt 56,0 triệu USD). Xuất khẩu quả có múi ở nước

2.3.1. Tình hình nghiên cứu ở nước
ngoài

2.3.1.1.Nghiên cứu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh ñến sinh trưởng, phát
triển ra hoa ñậu quả, năng suất, chất lượng quả.

Tác động của điều kiện ngoại cảnh, đặc biệt là nhiệt độ là rất lớn
đối
với sinh trưởng, phát triển ra hoa đậu quả của cây có múi. Tốc độ sinh
trưởng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

của cây từ khi đưa từ vườn ươm ra trồng tới đạt độ lớn ra quả rất khác nhau

những điều kiện nhiệt độ khác nhau: ví dụ ở Riverside, California mất
khoảng
30 tháng trong điều kiện chỉ có khoảng 1700 đơn vị nhiệt (hu), nhưng chỉ
mất
15 tháng ở Manar, Sri – Lanka khi nhiệt độ tích lũy tới 5700 hu. Tương
tự,
cam “washington” 3 năm tuổi đạt độ cao 4m trong điều kiện khí hậu
nhiệt
đới với 5700 hu, còn cây 4 năm tuổi chỉ đạt chiều cao 3m ở điều kiện
cao
nguyên khi chỉ có 2000 hu. Trong điều kiện á nhiệt đới ẩm và á nhiệt đới
khô
hạn tốc độ sinh trưởng của cây cũng khác nhau. Ví dụ, ở Valencia, Tây
Ban

thực tối đa cho hầu hết
các
loài cây có múi chỉ
đạt ở mức 30-35% ánh sáng đủ (ánh sáng đủ PPF
từ
2000-2200µmol m
-2
s
-1
).
Trong điều kiện bão hóa ánh sáng càng lâu thì
về
tiềm năng sự đồng hoá CO
2
thực càng lớn, với điều kiện là nhiệt độ,
nước,
dinh dưỡng và các yếu tố khác
không hạn chế sự quang hợp. Vì thế cho
nên
sinh trưởng sinh dưỡng của cây có
múi thường lớn nhất khi độ dài ngày
từ
trung bình đến dài (>12h), đơn vị nhiệt
cực đại và nước không hạn chế như

vùng nhiệt đới thấp có lượng mưa cao. Ở
trong tán lá cây trưởng thành PPF

mức 100µmol m
-2

0
C. Nhiệt độ tối thích
cho

đồng hoá CO
2
thực ở cây có múi tuỳ thuộc vào loài và dao động từ
28-30
0
C.

Ở vùng không khí ẩm, khi nhiệt độ lớn hơn 35
0
C hạn chế nghiêm trọng
đến
hoạt tính của ribulose 1,5 - bisphosphate carboxylase/oxygenase (RuBisco),

có thể gây ra đóng khí khổng vào giữa ban ngày. Ở vùng độ ẩm thấp, nhiệt
độ
tối thích dao động từ 15-22
0
C.
Những nghiên cứu ở Israel còn cho thấy chất lượng ánh sáng cũng
ảnh
hưởng đến sinh trưởng sinh dưỡng của cây có múi, ví dụ ánh sáng đỏ
làm
tăng độ dài của chồi, sánh sáng tia cực tím cao ức chế lên sinh trưởng
chồi
của một số loài có
múi.

Lộc hè muộn hoặc lộc thu có
xu hướng mọc ở điểm sinh trưởng nhiều hơn

các đốt.
Tốc độ phát triển của tán khác nhau tuỳ thuộc vào khí hậu. Ví dụ, số

và diện tích bề mặt lá của cây có múi trồng ở California tăng từ 16.000

34m
2
ở cây tuổi thứ 3 lên 37.000 và 59m
2
ở tuổi thứ 6, 93.000 và 146m
2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


tuổi thứ 9 và 173.000 và 203m
2
ở tuổi thứ 29. Nhiều cây trưởng thành tạo
ra
khoảng 350m
2
diện tích bề mặt lá với chỉ số diện tích lá (LAI - Leaf
Area
Index) là
12.


gồm
thời kỳ cảm ứng và phân hoá hoa xảy ra trước thời kỳ ra hoa.
Cảm ứng ra hoa bắt đầu với sự ngừng sinh trưởng sinh dưỡng
trong
mùa đông. Trong thời kỳ này các lộc sinh dưỡng phát triển khả năng ra
hoa.
Vì thế, sự cảm ứng liên quan đến việc định hướng chuyển từ sinh trưởng
sinh
dưỡng sang tạo các chùm hoa. Davenport (1990) và Garcia-Luis
et al. (
1992
)
đã cho rằng sự bắt đầu ra hoa có thể trước khi cảm ứng hoa, nhưng các
stress
do lạnh và nước là những nhân tố cảm ứng chính, với độ lạnh là yếu tố
chính
ở vùng khí hậu Á nhiệt đới và nước ở vùng có khí hậu nhiệt đới. Đ


sự
cảm ứng ra hoa, nhiệt độ phải dưới 25
0
C trong nhiều tuần ở vùng Á nhiệt
đới
và phải có thời kỳ khô hạn kéo dài hơn 30 ngày ở vùng nhiệt đới. Thiếu
nước
đã được sử dụng như là một phương tiện thực tiễn để cảm ứng ra hoa ở cây

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Nhìn chung, số cành nhiều hoa không lá trên một cây nhiều hơn
cành
hoa
có lá . Tỷ lệ cành hoa không lá của bưởi “Mash” là 55-60% và
cam
“Valencia” là 70-74. Số lượng của hoa không lá và có lá có liên quan
đến
nhiệt độ. Những vụ có nhiệt độ mùa đông thấp, kéo dài dẫn đến sự phát
triển
cành nhiều hoa không lá và ngược lại nhiệt độ mùa đông cao tạo ra
nhiều
cành hoa có lá hơn. Nhiệt độ từ thấp đến trung bình trong thời gian nở
hoa
(<20
0
C) thì thời gian nở hoa kéo dài, còn nhiệt độ từ 25-30
0
C, thời kỳ nở
hoa
ngắn hơn. Nhiệt độ mùa đông tương đối cao (cảm ứng thấp) cũng dẫn đến
nở
hoa kéo dài và muộn. Phun phân urea trong khi cảm ứng hoa có thể làm
tăng
số hoa có lá.
Nhiều nghiên cứu cũng đã xác định được các yếu tố sinh lý điều
khiển
sự ra hoa ở cây có múi, đó là: hydrat cacbon, hormon, nhiệt độ, nước và
dinh
dưỡng (Davenport,1990). Trong thực tế, các cành khoanh vỏ làm tăng
cảm

3). Tương tự, phun urea 1% 6-8 tuần trước khi nở hoa làm tăng sự ra hoa

năng suất của cây cam “Shamouti” 9 năm tuổi.
Về thụ phấn và đậu quả. Các nghiên cứu trên thế giới đều khẳng
định
rằng: nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả thụ phấn, hoặc là gián tiếp
đến
hoạt động của côn trùng (ví dụ ong sẽ không hoạt động khi nhiệt độ
xuống
dưới 12,5
0
C), hoặc trực tiếp bằng tác động tới tốc độ sinh trưởng của
ống
phấn. Khi hạt phấn rơi xuống núm nhuỵ, tốc độ nảy mầm và sinh trưởng
của
ống phấn xuyên qua vòi nhuỵ được tăng cường trong điều kiện nhiệt độ
25-
30
0
C, bị giảm xuống hoặc bị ức chế hoàn toàn ở nhiệt độ thấp dưới
20
0
C.
Nhìn chung ống phấn xuyên suốt được vòi nhuỵ mất từ 2 ngày đến 4 tuần
phụ
thuộc vào giống và nhiệt độ (Frost và Soost, 1968).
Ẩm độ không khí cao cũng ảnh hưởng tới thụ phấn và thu tinh của
hoa.
Ẩm độ không khí cao làm cho tốc độ nảy mầm cũng như sinh trưởng của
ống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status