Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG THỊ THÊM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC VÀNG SA KHOÁNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
NƯỚC SÔNG BẮC GIANG CHẢY QUA ĐỊA BÀN
HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là Nông Thị Thêm, học viên cao học lớp Khoa học môi trường K19,
khoá 2011-2013. Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề tài ‘‘Nghiên cứu ảnh
hưởng của hoạt động khai thác vàng sa khoáng đến môi trường nước sông Bắc
Giang chảy qua địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn’’ là công trình nghiên cứu của
cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và
phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PS.TS Hồ Thị Lam Trà. Số
liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham
khảo đều được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 9 năm 2013
Học viên thực hiện
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 9 năm 2013
Học viên thực hiện Nông Thị Thêm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
2
2
3. Ý nghĩa của đề tài 2
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học. 2
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 3
1.1.1.1. Các khái niệm môi trường 3
trường ở Việt Nam 20
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.2.1. Thời gian nghiên cứu 23
23
2.3. Nội dung nghiên cứu 23
2.4. Phương pháp nghiên cứu 25
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
, khảo sát thực địa 25
2.4.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 25
2.4.4. Phương pháp quan trắc và phân tích môi trường 26
2.4.4.1. Xác định loại mẫu, số lượng mẫu, vị trí và thời gian lấy mẫu 26
2.4.4.2. Phương pháp lấy mẫu 28
2.4.4.3. Phương pháp phân tích 28
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu 29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cảnh quan môi trường của huyện
Na Rì, tỉnh Bắc Kạn 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
3.1.1.1. Vị trí địa lí 30
3.1.1.2. Địa hình 31
3.1.1.3. Khí hậu - thuỷ văn 32
3.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên. 34
3.6.2. Một số định hướng trong công tác quản lí môi trường nước tại
địa phương 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Đề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
I. Tiếng việt 78
II. Tiếng Anh 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT
CHXHCN
GDP
KH
TCVN
:
:
:
:
:
Bảo vệ môi trường
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng sản phẩm quốc nội
Kế hoạch
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí địa lý huyện Na Rì 30
Hình 3.2: Sơ đồ sàng tuyển bằng tàu quốc của Mỏ vàng thôn Hợp Thành Hát Lài,
xã Lam Sơn 46
Hình 3.3: Sơ đồ hệ thống sàng tuyển bằng tàu quốc của Mỏ vàng thôn Nà Khon,
xã Lương Thành 48
Hình 3.4: Sơ đồ sàng tuyển tàu quốc của Mỏ vàng khu vực Hát Chặp Vằng Kháp,
xã Lam Sơn 50
Hình 3.5: Sơ đồ sàng tuyển bằng tàu quốc của Mỏ vàng khu vực xã Kim Lư 52
Hình 3.6: Sơ đồ sàng tuyển máy xúc Komatsu của Mỏ vàng khu vực xã Kim Lư 53
Hình 3.7: Sơ đồ sông Bắc Giang chảy qua địa phận huyện Na Rì 54
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện giá trị TSS trong nước sông Bắc Giang 57
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện giá trị COD trong nước sông Bắc Giang 58
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện giá trị BOD
5
trong nước sông Bắc Giang 59
Hình 3.11: Biểu đồ thể hiện giá trị TSS trong nước sông Bắc Giang tại các mỏ 66
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện giá trị TSS trong nước sông Bắc Giang tại các mỏ 67
Hình 3.13: Mức độ quan tâm của người dân về môi trường nước sông Bắc Giang . 69
Hình 3.14: Mức độ ô nhiễm của sông Bắc giang 69
Hình 3.15: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác vàng sa khoáng
diễn ra ở địa phương ảnh hưởng đến môi trường nước sông Bắc Giang 70
Hình 3.16: Ý kiến của người dân về ảnh hưởng của hoạt động khai thác vàng sa khoáng
diễn ra ở địa phương ảnh hưởng đến cuộc sống 70
Hình 3.17: Ý kiến của người dân về các giải pháp hạn chế ô nhiễm nước sông
Bắc Giang 71
Hình 3.18: Tình hình sức khỏe của người dân 71
Hình 3.19: Các loại bệnh thường gặp 72
Hình 3.20: Nguyên nhân mắc những loại bệnh 72
hưởng của hoạt động khai thác vàng sa khoáng đến môi trường nước sông Bắc
Giang chảy qua địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác vàng sa khoáng đến môi
trường nước sông Bắc Giang chảy qua địa bàn huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn nhằm đề
xuất những biện pháp góp phần giảm thiểu tác động tới môi trường của hoạt động
khai thác vàng đến môi trường nước sông Bắc Giang.
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Bắc Giang nhằm xác định ảnh hưởng
do hoạt động khai thác vàng sa khoáng đến môi trường nước sông Bắc Giang.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu những ảnh hưởng xấu của hoạt động khai
thác vàng sa khoáng đến môi trường nước sông Bắc Giang.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Tạo cho học viên có cơ hội vận dụng lí thuyết vào thực tiễn, rèn luyện khả
năng tổng hợp, phân tích số liệu.
- Giúp cho học viên được trải nghiệm thực tế, đó là điều kiện thuận lợi cho
việc tiếp thu, học hỏi những kinh nghiệm sau khi ra trường.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài nhằm góp phần đánh giá được hiện trạng môi trường nước sông Bắc
Giang và những ảnh hưởng của hoạt động khai thác vàng đến môi trường nước sông
để từ đó giúp cho các doanh nghiệp có những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị…
trong khai thác và xử lý nước nước thải trước và sau khi đổ vào môi trường.
- Những kết quả của đề tài là cơ sở giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về môi
trường ở địa phương có những biện pháp quản lý công tác bảo vệ môi trường có
môi trường được định nghĩa như sau: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các
thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng
xấu đến con người, sinh vật” [12].
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người,
đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân ô
nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt
độ, bức xạ.
Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra như
sản xuất công nghiệp, sinh hoạt, giao thông vận tải… Ngoài ra, ô nhiễm còn do một
số hoạt động của tự nhiên: núi lửa phun nham thạch gây nhiều bụi bặm, thiên tai…
tạo điều kiện cho nhiều loại vi sinh vật gây bệnh phát triển.[20,21]
1.1.1.3. Ô nhiễm nước
a. Khái niệm: Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật
lý, hóa học, sinh học của nước, với sự xuất hiện của các chất lạ ở thể rắn, lỏng làm
cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật làm giảm độ đa dạng sinh
vật trong nước [20].
b. Các nguồn gây ô nhiễm nước
* Nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do sự nhiễm
mặn, nhiễm phèn, gió bão, lũ lụt… Nước mưa rơi xuống mặt đất, mái nhà, đường
phố, đô thị, khu công nghiệp kéo theo các chất bẩn xuống sông, hồ hoặc các sản
phẩm của hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chết của chúng. Sự ô
nhiễm này còn gọi là sự ô nhiễm không xác định được nguồn.
* Nguồn gốc nhân tạo: Sự ô nhiễm nhân tạo chủ yếu là do xả nước thải từ các vùng
dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, các
Tổng chất rắn hoà tan(TDS)
170 - 220
4
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
70 - 145
5
Clo ( Cl
-
)
4 - 8
6
Tổng nitơ (tính theo N)
6 -12
7
Tổng photpho ( tính theo P )
0,8 - 4
(Nguồn: Dư Ngọc Thành, 2008) [20]
- Nước thải đô thị: là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh
hoạt, nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ
trong khu đô thị. Nước thải đô thị thường được thu gom vào hệ thống cống thải
thành phố, đô thị để xử lí chung.
Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70 - 90% tổng lượng
nước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống.
Nhìn chung nước thải đô thị có thành phần tương tự như nước thải sinh hoạt.
- Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, giao thông vận tải.
Khác với nước thải sinh hoạt hay đô thị, nước thải công nghiệp không có
thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ
thể. Ví như nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn
các chất hữu cơ, nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có
thước bé, rất khó lắng trong nước, Sự có mặt của chất rắn lơ lửng trong nước gây
nên độ đục, màu sắc và các tính chất khác.
- Độ cứng: Gây ra độ cứng của nước là do trong nước có chứa các muối Ca và
Mg với hàm lượng lớn.
- Độ dẫn điện: độ dẫn điện của nước có liên quan đến sự có mặt của ion trong
nước. Các ion này thường là muối của kim loại như NaCl, KCl, SO
4
2-
… nước có
tính độc hại cao thường liên quan đến các ion hoà tan trong nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
- Độ pH có ảnh hưởng tới điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước. Sự
thay đổi pH trong nước thường liên quan đến sự hiện diện các hoá chất axit hoặc
kiềm, sự phân huỷ hữu cơ, sự hoà tan một số anion SO
4
2-
, NO
3
- Nồng độ oxy tự do trong nước: nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong
khoảng từ 8 - 10 ppm, dao động mạnh phụ thuộc nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự
quang hợp của tảo… Khi nồng độ oxy tự do trong nước thấp sẽ làm giảm hoạt động
của các sinh vật trong nước nhiều khi dẫn đến chết.
- Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD): là lượng oxy mà vi sinh vật cần dùng để oxy
hóa các chất hữu cơ có trong nước.
- Nhu cầu oxy hóa hóa học (COD): là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy
hóa các hợp chất hoá học bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ.
8
Nguồn gây ô nhiễm sinh học cho môi trường nước chủ yếu là phân, rác, nước
thải sinh hoạt, xác chết sinh vật [12].
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật Bảo vệ môi trường được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua
ngày 29/11/2005.
- Luật khoáng sản do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày
20/03/1996 và Chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 03/04/1996.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản do Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ
sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Các văn bản khác có liên quan.
1.2. Tình hình khai thác vàng trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tổng quan về vàng
Vàng là một loại khoáng sản quí, có những tính chất đặc biệt, màu vàng và rất
bền vững trong thiên nhiên nên được sử dụng từ lâu, trở thành một loại hàng hoá, là
báu vật, là nguồn dự trữ. Phạm vi sử dụng của vàng rất rộng rãi, không chỉ trong
công nghiệp mà còn trong đời sống xã hội. Tuy nhiên việc hiểu biết về vàng của
mọi người còn hạn chế, không phải ai cũng hiểu biết về vàng: tuổi của vàng, cách
phân loại, công nghệ thu hồi,…
Vàng tên la tinh: aurum, ký hiệu Au, là nguyên tố hoá học nhóm I hệ thống
tuần hoàn Mendeleev, số thứ tự 79, khối lượng nguyên tử 197,967. Hàm lượng
trong vỏ trái đất chiếm 4,3 x 10E-7% khối lượng, là kim loại mầu vàng, dễ dát
mỏng và kéo dài nhất so với tất cả các kim loại, có thể dát thành tờ mỏng 1.10E-
5mm. Vàng có độ dẫn điện cao, là thành phần của nhiều hợp kim có độ nóng chảy
giữ vàng sạch là tốt hơn cả, vì vậy trước khi hỗn hống, bề mặt hạt vàng được làm
sạch bằng ma sát hoặc bằng dung dịch axit Sunfuric loãng (3%) thì sự kết hợp của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
thuỷ ngân và vàng sẽ tốt hơn rất nhiều. Hiệu quả của phương pháp hỗn hống phụ
thuộc vào kích thước của hạt vàng trong quặng và trạng thái bề mặt của chúng. Đối
với những hạt vàng nhỏ tác dụng sẽ kém do không đủ lực va đập giữa hạt vàng và
các hạt thuỷ ngân và do xác suất của chúng gặp nhau ít hơn .
- Tuyển trọng lực: Dựa vào tỉ trọng của vàng trong quặng áp dụng phương
pháp tuyển trọng lực. Quặng chứa vàng được nghiền để thu hỗn hợp những hạt vàng
lớn và một phần những hạt vàng nhỏ.
- Tuyển nổi: Đây là phương pháp thu hồi vàng năng xuất cao nhất là quặng
chứa vàng sunfua. Các chất đè chìm đối với vàng thường là Xyanua natri sunfua,
Kiềm, Đồng sunfat, thuỷ tinh lỏng, tinh bột,…[28]
1.2.2. Tình hình khai thác vàng trên thế giới
Theo ước tính của GFMS (Gold Field Mineral Services), tổng lượng vàng khai
thác trên thế giới từ xưa đến nay là 166.000 tấn (đến năm 2000 là 140.000 tấn và từ
đó đến nay mỗi năm tăng khoảng 2.600 tấn). [8]
Khoảng 2000 năm trước công nguyên người ta phát hiện thấy vàng tại Ai Cập,
Sudan, Ả Rập Saudi, Trung Quốc với sản lượng 1 tấn/năm. Ở Nam Mỹ, vàng được
khai thác khoảng 1200 năm trước công nguyên. Đến thời đế chế La mã (bao gồm cả
Tây Ban Nha, Bắc Phi) sản lượng vàng tăng lên 10 lần. Đến thế kỷ XV, mỏ vàng
lớn ở Tây Phi cho sản lượng 5-8 tấn/năm. Đến thế kỉ XVI Tây Ban Nha xâm lược
Mêhicô và Pêru, mở ra những nguồn vàng lớn từ đây khoảng 5 tấn/năm. Cuối thế kỉ
18 nước Nga có tên trong danh sách nguồn cung ứng đã nâng tổng sản lượng vàng
lên 25 tấn/năm. Năm 1847 sản lượng vàng tại Nga chiếm 35 tấn/năm trên 70
tấn/năm toàn thế giới và đến năm 1914 mới đạt mốc 60 tấn/năm [8].
Năm 1848 các mỏ vàng được phát hiện ở California, đến năm 1851 riêng nước
Trung Quốc
5,0
6
Nga
4,4
7
Pêru
4,2
8
Uzbekistan
2,6
9
Ghana
2,5
(Nguồn: Theo Gold Field Mineral Services, 2010)[8]
Một số quốc gia khai thác vàng lớn nhất thế giới hiện nay được thống kê năm
2012 theo Gold Investing News gồm các quốc gia sau:
1.2.2.1. Trung Quốc
Trung Quốc với sản lượng khai thác 355 tấn, ngoài ra quốc gia này còn là một
nước tiêu thụ vàng hàng đầu thế giới, Trung Quốc cũng dẫn đầu trong các quốc gia
sản xuất vàng, danh hiệu này vốn thuộc về Nam Phi năm 2007. Trong năm 2011,
Trung Quốc chỉ mới là quốc gia sản xuất trên 300 tấn vàng. Công suất khai thác của
Trung Quốc năm 2011 nhiều hơn năm 2010 là 10 tấn, tương đương mức tăng 3%.
Trung Quốc cũng là quốc gia có tài nguyên vàng đã thăm dò lớn thứ ba xét về trữ
lượng vàng đã thăm dò [9].
1.2.2.2. Australia
Sản lượng khai thác năm 2011 của Australia là 270 tấn, so với 261 tấn của
năm 2010. Hầu hết kim loại màu vàng này của Australia được khai thác ở bang Tây
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Peru vẫn là lãnh địa hoạt động đối với Minera Yanacocha, Công ty này là Công ty
khai thác vàng lớn nhất ở Châu Mỹ la tinh và có 3 mỏ vàng lộ thiên [9].
1.2.2.7. Canada
Với sản lượng khai thác 110 tấn vàng năm 2011, Canada đã tăng sản lượng lên
19 tấn so với năm 2010 là 91 tấn. Khai thác vàng chủ yếu của quốc gia này ở bang
Ontario, tại đây công ty Goldcorp khai thác mỏ vàng Red Lake, một nửa sản lượng
vàng hàng năm từ mỏ Red lake [9].
1.2.2.8. Ghana
Với sản lượng khai thác 100 tấn vàng năm 2011 tăng 18 tấn so với năm 2010
là 82 tấn, nổi tiếng từ lâu là Bờ Biển Vàng (Gold coast), quốc gia Tây Phi này là
nước khai thác vàng lớn thứ hai Châu Phi. Mỏ vàng lớn nhất nước này là Tarkwa,
hiện đang được Công ty Gold Fields khai thác[9].
1.2.2.9. Indonesia
Sản lượng vàng khai thác 100 tấn năm 2011, mặc dù địa lý đa dạng của quốc
gia này, tài nguyên vàng của quốc đảo này tập trung ở một loạt các vùng khoáng
sản. Một trong những vùng nhiều vàng là Grasberg, mỏ này là mỏ vàng lớn nhất thế
giới. Mặc dù quốc gia này xếp ngang với Ghana về sản lượng năm 2011, nhưng sản
lượng lại tụt giảm so với 120 tấn năm 2010. Indonesia là một quần đảo của 17.508
đảo ở Đông Nam Á [9].
1.2.2.10. Uzbekistan
Với sản lượng khai thác đạt 90 tấn năm 2011, quốc gia khai thác vàng lớn thứ
10 thế giới là Uzbekistan, một nước nằm sâu trong lục địa không có biển. Ngành
công nghiệp khai thác vàng nằm trong tay của Công ty nhà nước Navoi Mining and
Metallurgical Combinat, Công ty này sản xuất ra tới 80% sản lượng vàng của nước
này. Tài sản mỏ chính của Navoi Mining là mỏ Muruntau, đây là mỏ vàng lộ thiên
lớn nhất thế giới, với mức độ khai thác như hiện nay thì người ta có thể khai thác
hiện được ở mỏ Làng Vùng (Phú Thọ).
c. Kiểu quặng hoá vàng - thạch anh - sulfur: Kiểu này phát triển rất đa dạng và
phong phú, có mặt ở các bối cảnh địa chất khác nhau.
d. Quặng hoá vàng - thạch anh - sulfur trong trầm tích phun trào axit trũng
nguồn rift tuổi Mesozoi gồm các mỏ: Pắc Lạng (Bắc Kạn), Nà Pái (Lạng Sơn), Khe
Máng (Hà Tĩnh), Khe Đập, Khe Mang (Quảng Bình).
e. Quặng hoá vàng - thạch anh - sulfur trong đá trầm tích - phun trào bazan -
trachyt hệ tầng Viên Nam (Tivn) gồm các mỏ Đồi Bù, Cao Răm (Hoà Bình), Thèn