Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018-2019 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 70

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

BÙI ĐỒN NHƯ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
TẠI MỘT SỐ MỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC YÊN,
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MƠI TRƯỜNG

Thái Ngun - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

BÙI ĐỒN NHƯ

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC ĐÁ VÔI TRẮNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG
TẠI MỘT SỐ MỎ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC YÊN,
TỈNH YÊN BÁI GIAI ĐOẠN 2018 - 2019
Ngành: Khoa học mơi trường
Mã ngành:



Bùi Đoàn Như

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài...................................................................................3
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ...................................................................................10
1.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới và trong nước ........12
1.4. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác và chế biến đá vôi trắng đến môi trường.21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU.........................................................................................................27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................27
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..............................34
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...............34
3.2. Tình hình khai thác đá vơi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ...............38
3.3. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi trường tại
một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái ..........................................45
3.4. Đề xuất một số biện pháp tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác
đá vôi trắng nhằm phòng ngừa và giảm thiểu tác động tới môi trường .............59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................................70


:

Tiêu chuẩn Việt Nam

UBND

:

Ủy ban nhân dân

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

QLNN

:

Quản lý nhà nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iv


Hình 1.1. Sơ đồ dây chuyền cơng nghệ khai thác đá làm nguyên liệu ........... 16
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát ............................ 17
Hình 1.3. Sơ đồ quy trình khai thác lớp bằng vận tải trực tiếp và dòng thải ........ 19
Hình 3.1. Vị trí huyện Lục n, tỉnh n Bái ................................................ 34
Hình 3.2. Cấu trúc đá vơi trắng tại huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.................. 39
Hình 3.3. Sơ đồ vị trí các mỏ đá vơi trắng khu vực Lục n, tỉnh n Bái .. 43
Hình 3.4. Sơ đồ cơng nghệ khai thác và chế biến đá ốp lát ............................ 44
Hình 3.5. Hình ảnh sạt lở đá tại cơng trường khai thác .................................. 45
Hình 3.6. Tỷ lệ đánh giá mức độ ơ nhiễm mơi trường đất .............................. 55
Hình 3.7. Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường nước mặt của các mỏ đá
......................................................................................................................... 56
Hình 3. 8. Tỷ lệ đánh giá mức độ ơ nhiễm mơi trường khơng khí của các mỏ
đá ..................................................................................................................... 57
Hình 3.9. Tỷ lệ đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe
người dân ......................................................................................................... 58

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tài nguyên Đá vôi trắng của tỉnh Yên Bái được phát hiện và khảo sát
trong đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000. Kết quả thăm dò
cho thấy đá vôi trắng Yên Bái phân bố tập trung chủ yếu ở 02 vùng: huyện
Lục Yên (vùng Mông Sơn) và huyện n Bình, đá vơi trắng nằm tập trung
dọc theo bờ trái sơng Chảy, phía Bắc hồ Thác Bà. Bao gồm các dải núi đá vôi

Xuất phát từ một số vấn đề thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến môi
trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2018
- 2019”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác đá vôi trắng trên địa bàn
huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá được ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá vôi trắng đến
môi trường tại một số mỏ trên địa bàn huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đề xuất được một số biện pháp để tăng cường công tác quản lý nhằm
phòng ngừa và giảm thiểu tác động của hoạt động khai thác đá vôi trắng tới
môi trường; nâng cao việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao hiểu biết về kiến thức môi trường và các phương pháp đánh
giá hiện trạng mơi trường.
- Góp phần hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu hệ thống quản lý
mơi trường trong khai thác đá vơi trắng nói riêng và khống sản nói chung.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần làm sáng tỏ hiện trạng mơi trường và tình hình quản lý mơi
trường tại các mỏ khai thác đá vôi trắng của tỉnh Yên Bái.
- Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường
cho các doanh nghiệp hoạt động khai thác khống sản.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


3


http://lrc.tnu.edu.vn


4

của con người khác với các sinh vật khác. Môi trường nhân tạo bao gồm các
nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của
con người như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên
nhân tạo, các khu vui chơi giải trí...
Theo quy mơ, có thể phân loại môi trường theo không gian địa lý như
môi trường tồn cầu, khu vực, quốc gia, mơi trường vùng, địa phương…
1.1.2. Khái niệm ô nhiễm môi trường
Thực tế trong đời sống xã hội, ô nhiễm môi trường là một ngoại ứng
tiêu cực; ngoại ứng tiêu cực là một thực trạng của nền kinh tế, đặc biệt là
trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nó ln tồn tại và ảnh hưởng không nhỏ
đến đời sống xã hội và môi trường. Ô nhiễm môi trường tại khu vực xung
quanh các nhà máy sản xuất là cơ sở dễ dàng minh chứng của ngoại ứng tiêu
cực và có ảnh hưởng lan tỏa tới con người và động thực vật các khu vực lân
cận. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải
hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ
con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi
trường. Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải),
lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh
học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ.
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là bị ơ nhiễm nếu trong đó hàm
lượng, nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác
động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu.
Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ mơi trường số 55/2014/QH13 ngày
23/6/2014 quy định “Ơ nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi

đối tượng phải tuân thủ để đảm bảo an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, bảo
vệ động vật, thực vật, môi trường: bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền
lợi người tiêu dùng… được áp dụng bắt buộc, trong đó: Quy chuẩn môi
trường địa phương phải nghiêm ngặt hơn so với quy chuẩn kỹ thuật môi
trường quốc gia hoặc đáp ứng u cầu quản lý mơi trường có tính đặc thù.
Các Quy chuẩn kỹ thuật môi trường được ban hành bởi: Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý; Bộ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Cơng nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


6

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thẩm định dự thảo quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia; Chính phủ quy định việc xây dựng, thẩm định, ban hành quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia mang tính liên ngành và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
cho đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách
nhiệm quản lý của cơ quan thuộc Chính phủ. Trách nhiệm xây dựng, thẩm
định, ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương được quy định như sau: Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng và ban hành
quy chuẩn kỹ thuật địa phương để áp dụng trong phạm vi quản lý của địa
phương đối với sản phẩm, hàng hố, dịch vụ, q trình đặc thù của địa
phương và yêu cầu cụ thể về môi trường cho phù hợp với đặc điểm về địa lý,
khí hậu, thuỷ văn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương được ban hành sau khi được sự đồng ý của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ).

vật liệu xây dựng), khống sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá cháy).
Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong một khu vực gọi là mỏ
khoáng sản. “Mỏ là một bộ phận của vỏ trái đất, nơi tập trung tự nhiên các
loại khoáng sản do kết quả của một quá trình địa chất nhất định tạo nên”.
1.1.5. Hoạt động khai thác khống sản
Hoạt động khai thác khống sản nói chung và hoạt động khai thác đá
vơi nói riêng là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồm xây dựng cơ
bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liên quan.
Đây là hoạt động được tiến hành sau khi đã có giấy phép khai thác
khống sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được tính từ khi mỏ bắt
đầu xây dựng cơ bản, khai thác bình thường theo cơng thức thiết kế, cho đến
khi mỏ kết thúc khai thác (đóng cửa mỏ - phục hồi mơi trường). Hiện nay,
hoạt động khai thác khống sản phát triển nhanh cả về quy mô và thành phần
kinh tế tham gia hoạt động khai thác khoáng sản với các hình thức như:
+ Khai thác khống sản quy mơ cơng nghiệp.
Khai thác khống sản quy mơ cơng nghiệp đang từng bước được nâng
cao về năng lực công nghệ, thiết bị, quản lý. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đã
có sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu lợi nhuận, kinh tế với trách nhiệm BVMT,
bảo vệ tài nguyên khống sản. Do khả năng đầu tư cịn hạn chế nên các mỏ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


8

khai thác quy mô công nghiệp ở nước ta hiện chưa đồng đều về hiệu quả kinh
tế, về việc chấp hành các quy định của pháp luật về khoáng sản, về BVMT.
+ Khai thác khống sản quy mơ nhỏ, tận thu.


9

môi trường và thực hiện quan trắc thường xuyên tác động môi trường của
hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản) và sử dụng hợp lý tài nguyên
khoáng sản.
1.1.6. Khái niệm và định nghĩa đá vôi trắng
Theo Peter W Harben và Robert L Bates (1984) đá vơi trắng, cịn gọi
là cẩm thạch, là một loại đá biến chất từ đá carbonat, chủ yếu từ carbonat
calci có cấu tạo phân lớp hoặc dạng khối. Thành phần chủ yếu là calcit. Đá
vôi trắng thường sử dụng để tạc tượng cũng như vật liệu trang trí, ốp lát trong
các tịa nhà và sản xuất bột carbonat calci sử dụng trong lĩnh vực cơng nghiệp
khác nhau. Ngồi ra, đá vơi trắng cũng được sử dụng để chỉ các loại đá có thể
làm tăng độ bóng hoặc thích hợp dùng làm đá trang trí.
Đá vơi trắng là kết quả của q trình biến chất khu vực hoặc biến chất
nhiệt tiếp xúc từ các đá trầm tích carbonat như đá vơi, vơi dolomit hoặc đá
dolomit, hoặc biến chất từ đá hoa có trước. Q trình biến chất làm cho đá
ban đầu bị tái kết tinh hoàn toàn, tạo thành cấu trúc khảm của các tinh thể
calcit, argonit hay dolomit. Nhiệt độ và áp suất cần thiết để hình thành đá hoa
thường phá hủy các hóa thạch và cấu tạo của đá trầm tích ban đầu.
Trong các văn liệu địa chất thường phân loại theo quy ước 3 loại đá vôi
trắng:
- Đá vôi trắng tinh khiết;
- Đá vôi trắng dolomit;
- Đá vôi trắng silicat.
Đá vôi trắng tinh khiết màu trắng là kết quả biến chất từ đá vôi tinh
khiết kèm theo hiện tượng tẩy màu. Các đặc điểm vân và viền có nhiều màu
sắc khác nhau của đá vôi trắng thường do các tạo chất tạo nên như sét, bột,
cát, ơxít sắt, hoặc đá phiến silic, các loại này là những hạt hoặc các lớp
nguyên thủy có mặt trong đá vơi trắng. Màu xanh lục thường do sự có mặt

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành Luật bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật
liệu nổ cơng nghiệp;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


11

- Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính
phủ về vật liệu nổ cơng nghiệp;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình;
- Thơng tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về cải tạo, phục hồi mơi trường trong
hoạt động khai thác khống sản;
- Thơng tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị
định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ
môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng;
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

Tài nguyên và môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi
trường - Quy chuẩn chất lượng nước dưới đất;
- Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế
quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép
tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc
ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ
sinh lao động;
- Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
1.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới và trong
nước
1.3.1. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng trên thế giới
Nhờ chất lượng tinh khiết tự nhiên (khơng cần tuyển, giảm chi phí sản
xuất) và độ trắng, độ sáng cao mà đá vôi trắng hiện là nguồn nguyên liệu
khoáng quan trọng bậc nhất trong sản xuất bột carbonat calci tự nhiên (GCC).
Số lượng các quốc gia, vùng lãnh thổ có tài nguyên đá vơi trắng (marble)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


13

cũng rất nhiều nhưng có chất lượng tốt thì khơng nhiều, gồm Nauy, Thụy
Điển, Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Mỹ, Canada, Trung Quốc, Ấn Độ,.. và Việt Nam (có
chất lượng tốt đứng trong nhóm đầu thế giới).
Tổng cơng suất chế biến bột carbonat calci tự nhiên của thế giới đạt
71,7 triệu tấn, tăng trưởng 7%/năm, trong đó 56 triệu tấn là bột CaCo 3 mịn và

20

60

2

Ấn Độ

16

100

3

Nhật Bản

5

100

4

Thái Lan

2

30

5


ap) phân bố ở Lục Yên, Yên Bình (Yên Bái), hệ tầng Hà Giang (Є2 hg) phân
bố ở Hàm Yên (Tuyên Quang), hệ tầng Mia Lé (D1ml) phân bố ở Ba Bể (Bắc
Kạn). Theo Nguyễn Xuân Ân, 2015 tổng tài nguyên đá vôi trắng tại một số
khu vực chính của Việt Nam được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 1.2. Tài nguyên đá vôi trắng tại một số khu vực chính ở Việt Nam
Tổng tài nguyên xác định và dự báo
Khu vực

TN tại chỗ

Ốp lát

(ngàn m3)

(ngàn m3)

Lục n

18.118.216

2.793.719

6.553.948

n Bình

693.905

0



15

Tổng tài nguyên xác định và dự báo
Khu vực

Vùng

Hà Giang
Tổng
Nghệ An

Ốp lát

(ngàn m3)

(ngàn m3)

3.330.000

333.000

7.792.000

26.431.287

3.593.237

23.848.319


11.863.800

5.117.000

511.600

11.975.000

16.524.500

1.652.350

23.838.800

64.831.029

8.548.047

54.068.981

Tây Bắc và Thanh Hóa
Thanh Hóa

TN tại chỗ

Điện Biên
Tổng
Tổng

(Nguồn: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2017)

sản xuất bột carbonat calci
(Nguồn: Lê Như Hùng, 2014)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


17

Công nghệ khai thác đá làm nguyên liệu sản xuất đá ốp lát theo sơ đồ
tại Hình 1.2
Phân tích khảo sát độ khả
thi của mỏ và lập kế hoạch
cho vùng khai thác

Đo và đánh dấu các tảng
đá đã tách ra khỏi mỏ

Khoan và kiểm soát nổ

Cắt các tảng đá thành các
khối đá theo các kích
thước khác nhau bằng
máy cắt tay, cắt dây

Làm sạch bề mặt của mỏ

Xác định vị trí các lỗ
khoan và thực hiện khoan

công nghệ cắt đá bằng dây cắt kim cương, sau đó được vận chuyển bằng các
phương tiện vận tải hoặc máng trượt xuống các bãi tập kết.
1.3.2.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng đá vôi trắng tại tỉnh Yên Bái
Theo kết quả công tác điều tra cơ bản địa chất, đánh giá tiềm năng
khoáng sản và kết quả cơng tác thăm dị, khai thác cho thấy n Bái là tỉnh có
tiềm năng, thế mạnh về khống sản đá vôi trắng (đá hoa), phân bố chủ yếu
trên địa bàn huyện Lục Yên và xã Mông Sơn, huyện n Bình.
Những năm gần đây, tiềm năng đá vơi trắng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
đã được khai thác, có nhiều mỏ đá vơi trắng được cấp phép thăm dị, khai
thác, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh. Các mỏ đá vôi trên địa bàn tỉnh phần lớn nằm ở các
xã thuộc tuyến Quốc lộ. Về địa hình các mỏ khu vực này có những núi đá vơi
độc lập, diện tích nhỏ, nhưng cũng có những dãy núi đá liên tiếp nhau, có
những vị trí núi đá nằm khuất sau dãy núi phía ngồi. Độ cao đỉnh lớn nhất có
thể lên đến +250 m. Địa hình bị phong hóa mạnh tạo ra những vách đá tai mèo
lởm chởm. Biên giới mỏ được cấp phép thường cấp theo quy mô dự định đầu
tư của đơn vị xin cấp phép khai thác.
Xuất phát từ điều kiện tự nhiên của địa hình mỏ, diện tích mỏ nói chung,
diện tích thân khoáng và hệ thống khai thác của mỏ, các hình thức mở vỉa thường
là: Sử dụng hệ thống đường hiện có hoặc thiết kế, thi cơng tuyến đường tạm
với chất lượng thấp, không tuân thủ theo các quy chuẩn, quy phạm. Khối
lượng công tác mở vỉa nhỏ, không đảm bảo duy trì được các thơng số kỹ thuật
và an toàn. Phương pháp mở vỉa thường là làm đường lên núi theo kiểu hào
bán hoàn chỉnh, độ dốc lớn, mục đích để di chuyển thiết bị khoan lên tầng.
Một số mỏ chỉ làm các đường công vụ lên núi theo hình thức kè đá tạo thành
các bậc để người đi lại, mang vác các dụng cụ khai thác lên núi như búa khoan
tay, choòng khoan. Một số mỏ được thiết kế đường hào mở vỉa để đưa các thiết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status