i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TIẾN LONG NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC QUẶNG SẮT ĐẾN CHẤT LƢỢNG NÔNG SẢN
TẠI KHU VỰC MỎ SẮT TRẠI CAU, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Nguyễn Tiến Long
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên iii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn tốt nghiệp cao học chuyên
ngành Khoa học môi trường với đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động
khai thác quặng sắt đến chất lượng nông sản tại khu vực mỏ sắt Trại Cau, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của nhiều tập
thể, cá nhân trong và ngoài trường. Trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn chân
thành nhất tới toàn thể thầy cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, thầy
cô giáo trong khoa Tài nguyên và môi trường, khoa Sau đại học đã giúp đõ và
truyền đạt cho tôi những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Lương Thị
Hồng Vân - Viện Khoa học Sự số ng - Đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
4. Ý nghĩa của đề tài 2
4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Tình hình nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động khai thác qung
trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1. Tình hình khai thác qung trên thế giới 4
1.1.2. Tình hình khai thác qung tại Việt Nam 10
1.2. Đc điểm điề u kiệ n tự nhiên và kinh tế - xã hội Thị trấn Trại Cau
Huyện Đồng Hỷ - Tỉnh Thái Nguyên 14
1.2.1. Đc điểm địa lý tự nhiên 14
1.2.1.1. Vị trí địa lý .14
1.2.1.2. Điều kiện địa hình - khí hậu - đất đai - địa chất 15
1.2.2. Đc điểm kinh tế - xã hội 18
1.2.2.1. Đc điểm kinh tế .18
1.2.2.2. Tình hình xã hội 20
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên v
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. Thự c trạ ng củ a hoạ t độ ng khai thá c quặ ng sắ t và ả nh hưở ng của hoạt
động đó đến môi trường vùng nghiên cứu 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên vi
3.1.1. Thự c trạ ng củ a hoạ t độ ng khai thá c quặ ng sắ t tạ i khu vự c mỏ sắ t
Trại Cau, huyệ n Đồ ng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 37
3.1.2 Ảnh hưởng của hoạt động khai thác qung sắt đến môi trường ở
khu vực Trại Cau, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 39
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác qung sắt
đến chất lượng nông sản tại khu vực mỏ sắt Trại Cau, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên .44
3.2.1. Kết quả xác định thực trạng môi trường đất vùng nghiên cứu 44
3.2.1.1. Chỉ số pH và hàm lượng mùn trong đất vùng nghiên cứu 44
3.2.1.2. Hàm lượng một số KLN trong đất vùng nghiên cứu 45
3.2.2. Kết quả xác định thực trạng môi trường nước mt vùng nghiên
cứu 46
3.2.2.1. Các chỉ số về nước mt vùng nghiên cứu 46
3.2.2.2. Hàm lượng KLN trong nước mt được nghiên cứu 47
3.2.3. Kết quả nghiên cứu sự ảnh hưởng của môi trường đất và nước
vùng khai thác đến chất lượng nông sản là động vật thuỷ sinh và
thực vật được nuôi trồng tại vùng nghiên cứu. 48
nghiên cứ u 61
5. Mối tương quan giữa ô nhiễm KLN trong môi trường với chất lượng
và độ an toàn của nông sản được sản xuất tại vùng nghiên cứu 62
KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD
5
: Biochemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy sinh học)
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường.
BYT : Bộ Y tế.
COD : Chemical Oxygen Demand (nhu cầu oxy hóa học)
CSBT : Chỉ số bình thường
ĐC : Đối chứng
KHCN : Khoa học công nghệ.
KLN : Kim loại nng.
NC : Nghiên cứu
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam.
TC : Tiêu chuẩn
quặ ng sắ t……………………………………………………………………………………………………………………40
Bảng 3.3: Tác động của hoạt động khai thác qung sắt đến môi trường…………42
Bảng 3.4: Chỉ số pH và hàm lượng mùn của đất vùng nghiên cứu 44
Bảng 3.5: Hàm lượng một số KLN trong đất liên quan đến sản xuất nông
sản tại vùng nghiên cứu (mg/kg đất khô). 45
Bảng 3.6: Kết quả xác định các chỉ số lý, hóa, sinh trong các mẫu nước
mt liên quan đến sản xuất nông nghiệp tại vùng nghiên cứu 46
Bảng 3.7: Hàm lượng KLN trong các mẫu nước mt được nghiên cứu
(mg/l) 47
Bảng 3.8: Một số chỉ số chất lượng của lương thực và thực phẩm được
khai thác tại vùng nghiên cứu (Đơn vị tính: % vật chất khô) 48
Bảng 3.9: Hàm lượng một số kim loại nng tồn lưu trong lương thực và
thực phẩm được khai thác tại vùng nghiên cứu (mg/kg) 49
Bảng 3.10: Tương quan giữ a Pb trong đấ t, nước và trong nông sản 50
Bảng 3.11: Tương quan giữ a Cd trong đấ t, nước và trong nông sản 53
Bảng 3.12: Tương quan giữ a Fe trong đất, nước và trong nông sản 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Khu vực sơ chế qung 30
Hình 2.2: Hồ chứa nước thải 30
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, khoáng sản là một tài nguyên thiên
nhiên vô cùng quý giá. Chính vì vậy mà nền công nghiệp khai thác khoáng
sản phát triển ở khắp mọi nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Điều này một
mt giúp cho sự phát triển của đất nước, nhưng mt khác nó lại tạo ra một lượng
lớn chất thải công nghiệp gây ô nhiễm môi trường tại các khu vực xung quanh.
Đối với chất thải hữu cơ nó có thể tự phân hủy nhanh trong điều kiện tự
nhiên, nhưng trong chất thải của ngành công nghiệp khai thác khoáng sản có
chứa các kim loại nng, chúng rất khó phân hủy trong môi trường tự nhiên
gây ảnh hưởng tới đất, nước và sinh vật tại khu vực bị ô nhiễm.
Thái Nguyên nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt Nam, thuộc
vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương. Trên địa bàn tỉnh, người ta đã phát hiện
khoảng 177 điểm qung và mỏ khoáng sản với hơn 30 loại hình khoáng sản khác
nhau, phân bố tập trung ở các huyện Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ,…
Hoạt động khai thác tự do khoáng sản nói chung, khai thác qung sắt nói
riêng đang là một trong những vấn đề khá nóng bỏng ở nước ta. Hoạt động này
diễn ra nhiều năm nay và ảnh hưởng đến nhiều mt của môi trường tự nhiên và xã
hội. Mc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu, có nhiều bài báo phản ánh, nhưng
giải pháp cho tình trạng này vẫn còn là một bài toán nan giải.
Tại khu vực Trại Cau huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên có trữ lượng
qung sắt khá lớn, vì vậy việc khai thác qung sắt đã diễn ra từ lâu với nhiều
hình thức khác nhau trong đó đc biệt là việc khai thác tự do của người dân đã
diễn ra từ lâu mà chưa có sự quản lý của các cấp chính quyền địa phương.
Điều này gây ảnh hưởng xấu tới không chỉ tài nguyên khoáng sản, mà còn
ảnh hưởng đến môi trường, trong đó có môi trường đất và nước. Trong khi đó
người dân vẫn canh tác trên các vùng quanh khu vực khai thác đã bị ô nhiễm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 2
- Nâng cao được kiến thức lý thuyết cũng như kiến thức thực tiễn. Có được
kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm và ngoài thực địa của học viên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 3 - Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xác lập và quy hoạch vùng sản xuất
nông nghiệp an toàn tại khu vực khai thác qung kim loại nói chung và qung
sắt nói riêng.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài này cho thấy được tác động và ảnh
hưởng của việc khai thác qung sắt đến chất lượng và độ an toàn của một số
động vật thủy sinh và thực vật sống trong, ngoài khu vực khai thác rồi từ đó
đưa ra kết luận về việc khai thác qung sắt đã gây ô nhiễm môi trường và tác
động của hoạt động đó đến thực vật, động vật thủy sinh được trồng và nuôi tại
khu vực. Qua đó đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm hạn chế, giảm thiểu
các tác động trên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 4
5 để tạo ra lửa . Các mỏ đá lửa đượ c tì m thấ y trong cá c khu vự c có đá phấ n , ở
đây cá c vỉ a đá đượ c đà o ở dạ ng hầ m . Các mỏ ở Grimes Graves rất nổi tiếng
và cũng giống như hầu hết các mỏ đá lửa khác có tuổi thuộc thời kỳ đồ đá
mớ i (khoảng 4000 TCN - 3000 năm TCN).
Sau khi chiến tranh thế giới thứ 2 kết thúc, điều kiện kinh tế thuận lợi,
phát triển cùng với vấn đề tăng dân số đã kéo theo hàng loạt nhu cầu của cuộc
sống tăng theo, để đáp ứng được các yêu cầu này con người đã đẩy mạnh khai
thác tài nguyên thiên nhiên, đc biệt là nguồn tài nguyên hóa thạch. Với sự hỗ
trợ của máy móc kỹ thuật hiện đại trong quá trình khai thác, con người đã và
đang khai thác ngày càng mạnh mẽ nguồn tài nguyên không tá i tạ o này. Việc
khai thác khoá ng sả n đã phầ n nào đáp ứng được các nhu cầu của con người
nhưng mt khác việc khai thác quá mức đã và đang làm khan hiếm và cạn kiệt
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá này.
Mc dù khai khoáng có lợi cho kinh tế, tuy nhiên việ c khai thá c đó đã
làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sinh thái. Khai mỏ luôn ẩn chứa
những mối nguy hiểm cho môi trường dù ít hay nhiều. Ngay cả ở Mỹ, với các
kỹ thuật hiện đại nhưng vẫn bị ô nhiễm môi trường. Ví dụ, ô nhiễm các chất
Cyanit và kim loại nng nước đầu nguồn phụ lưu sông Rio Grande, là kết quả
của hoạt động khai thác vàng ở Summitville, Colorado,1993, mà 8 năm sau
đó mỏ mới mở cửa trở lại được. Các vùng suối đã đưa các chất độc đó đi xa
và làm chết cá, tôm, các thực vật thủy sinh.
Ở Nhật, cá nhiễm độc do ăn phải chất thải luyện kim chứa nhiều Cd
trong Vịnh Tokyo, gây nên bệnh “Ita - Itai” nổi tiếng đã đi vào lịch sử như
0,001 - 0,174 mg/l, trung bình là 0,068mg/l; Ở khu vực Tây - Nam Phần Lan
khoảng 0,017 - 0,98 mg/l; Mexico từ 0,008 - 0,624 mg/l, có tới 50% số mẫu
có nồng độ asen > 0,050 mg/l. Mức độ ô nhiễm asen trong nước ngầm ở các
nước Châu Á trầm trọng hơn, nồng độ asen trung bình trong nguồn nước
ngầm ở Tây Nam Đài Loan là 0,671 mg/l. Ở Tây Bengal Ấn Độ nồng độ asen
trung bình trong nước giếng khoan của các quận dao động từ 0,193 đến 0,737
mg/l, có mẫu lên tới 3,7 mg/l.
Theo nghiên cứu của Flegal cho biết lượng chì (Pb) có trong nước bề mt
không bị ô nhiễm là 0,02μg/l. Wiebe và các đồng nghiệp phân tích trên 2000
mẫu nước ở Hawaii (Mỹ) thấy rằng hàm lượng chì lên tới 20 - 700 μg/l,
trong khi theo WHO lượng chì cho phép trong nước bề mt là < 10μg/l.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 7 Từ 1961, người ta nhận thấy hàm lượng chì trong nước biển đã đạt tới
mức độ cao do hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải của con người và
gây ô nhiễm cho hệ động - thực vật biển.
Năm 1986, khi tiến hành phân tích các loại hàu, tôm, ốc, sò ở biển Hồng
Kông, Trung Quốc đã phát hiện thấy chì, thuỷ ngân, thiếc, antimon tăng lên
liên tục trong các loài hải sản đó (hàm lượng chì cao nhất ở tôm cua, cá đối và
vẹm). Điều đó khiến người ta lo ngại khả năng gây nhiễm độc cho người bởi
các hải sản này chiếm vị trí quan trọng trong món ăn hàng ngày của người
dân địa phương.
Ở vùng Địa Trung Hải thuộc Tây Ban Nha cũng đã phát hiện 31 loài cá,
lượng cao hơn 3.000 microgam/lít máu do ăn những mảnh sơn tường.
Tác động gây nhiễm độc của chì qua nước uống đã được biết rõ. Ở Lyon
(Pháp), trong năm 1989, nhiều ca nhiễm độc chì đã được chẩn đoán ở những
ngôi nhà vẫn còn sử dụng hệ thống ống dẫn nước bằng chì. Nhiều ca nhiễm
độc chì như vậy cũng đã xảy ra ở Anh, nhất là ở đô thị Glasgow. Năm 1991, ở
nước Mỹ vẫn còn 32 triệu người được cấp phát nước bởi 130 - 660 hệ thống
dẫn nước mà hàm lượng chì trong nước uống vượt tiêu chuẩn cho phép là
15ppb (1ppb = 1 phần tỷ) gây ra nhiều trường hợp nhiễm độc. Ở nước ta, hầu
hết các thành phố vẫn còn sử dụng một phần hệ thống dẫn nước bằng chì. Sự
nhiễm độc chì thường không biểu hiện bằng các dấu hiệu lâm sàng rõ rệt. Chì
ảnh hưởng tới sự tổng hợp hemoglobin trong máu, làm cản trở sự vận chuyển
oxi trong máu và có thể dẫn đến sự thiếu máu. Nó cũng gây ảnh hưởng đến sự
chuyển hoá của tế bào, sự dẫn truyền thần kinh cũng như khả năng khử độc
của gan, làm suy giảm trí tuệ người lớn. Điều ít được biết là chì làm tăng
huyết áp ở phụ nữ mang thai. Chì ở liều lượng thấp cũng ngăn cản sự phát
triển sinh lý và trí tuệ của trẻ sơ sinh và trẻ em. Liều độc của axetat chì là 1mg
và của cacbonat chì là 2 - 4g đối với người lớn. Việc điều trị nhiễm độc chì rất
phức tạp, tỷ lệ khỏi bệnh rất thấp. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 9
trụ.
Độc tính mạnh và bền, có khả
năng gây ung thư.
4
B
Than đá, sản xuất chất
tẩy rửa, chất thải công
nghiệp
Độc với một số loại cây
5
Cr
Mạ kim loại
Nguyên tố gây ung thư
6
F(ion)
Các nguồn địa chất tự
nhiên, chất thải công
nghiệp, chất bổ sung vào
nước
Nồng độ 5mg/l gây phá hủy
xương và gây vết ở răng
7
Pb
Công nghiệp mỏ, than
đá, xăng, hệ thống ống
dẫn
Gây thiếu máu, bệnh thận, rối
loạn thần kinh, môi trường bị
phá hủy
8
1.1.2. Tình hình khai thác quặng tại Việt Nam
Nước ta là nước có tiềm năng về tài nguyên khoáng sản. Cho đến nay
ngành Địa chất đã tìm kiếm, phát hiện hơn 5000 mỏ và điểm qung của
khoảng 60 loại khoáng sản khác nhau.
Một số khoáng sản đã được phát hiện
và khai thác từ rất lâu như vàng, thiếc, chì, kẽm, than đá và các loại vật
liệu xây dựng; số khác mới được phát hiện và khai thác như dầu khí, sắt,
đồng… Một số nơi, có những mỏ nằm tập trung như than ở Quảng Ninh,
bôxit ở Tây Nguyên và apatit ở Lào Cai, đất hiếm ở miền núi phía Bắc.
Việt Nam hiện nay đã phát hiện và khoanh định được trên 216 vị trí có
qung sắt, có 13 mỏ trữ lượng trên 2 triệu tấn, phân bố không đều, tập trung
chủ yếu ở vùng núi phía Bắc. Hàng năm, số lượng qung sắt khai thác và chế
biến ở Việt Nam đạt từ 300.000 - 450.000 tấn. Công suất khai thác của mỏ
hiện nay là thấp hơn rất nhiều so với công suất thiết kế được phê duyệt. Công
nghệ và thiết bị khai thác, chế biến ở mức trung bình, một số thiết bị khai thác
cũ và lạc hậu, nên công suất bị hạn chế và không đảm bảo khai thác hết công
suất theo các dự án được phê duyệt. Các mỏ cấp giấy phép tận thu không có
thiết kế khai thác, hoc có nhưng khi khai thác không theo thiết kế. Vì chạy
theo lợi nhuận trước mắt, các doanh nghiệp khai thác tận thu đã làm tổn thất
tài nguyên (Không thu được qung cám cỡ hạt từ 0 - 8mm) mt khác còn làm
cho môi trường bị ảnh hưởng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 11
Thượng Ấm (Tuyên
Quang)
150
Đất đồi hoang, đất vườn đồi
bị đào phá
5
Khai thác vonfram Thiện
Kế (Tuyên Quang)
25
Rừng tự nhiên bị thu hẹp. Đất
đồi hoang bị đào phá
6
Khu khai thác than Thái
Nguyên
671
Đất rừng bị thu hẹp để làm
khai trường và bãi thải
7
Các mỏ kim loại ở Bắc
Cạn, Thái Nguyên
960
Rừng và đất rừng bị thu hẹp
để làm khia trường và bãi
thải
8
Khu khai thác Quỳ Hợp,
Nghệ An
85
Rừng tự nhiên, rừng trồng bị
tàn phá, đất rừng bị đào bới
2
Mỏ than Khánh Hòa
100
Chiếm dụng đất làm khai
trường, bãi thải và thải nước thải
làm ô nhiễm đất nông nghiệp
3
Các mỏ vàng Bắc Thái
114,5
Chiếm dụng đất làm khai
trường, bãi thải. Đổ thải làm ô
nhiễm đất.
4
Các mỏ ở huyện Quỳ Hợp
145
Đất nông nghiệp bị ô nhiễm do
lắng bùn cát.
5
Các mỏ ở huyện Quỳ
Châu
193,8
Đất nông nghiệp bị đào bới, bỏ
hoang, thiếu nước
Nguồn: Nguyễn Đức Quý, Tạp chí Hoạt động Khoa học, số 4, 1996
Dựa trên chương trình quốc gia, nhiều hoạt động được thực thi trên
phạm vi cả nước về mt pháp chế, công tác quản lý, giáo dục, nghiên cứu
thực nghiệm. Nhiều đề tài nghiên cứu đã được tiến hành trong khuôn khổ các
chương trình nhà nước như dự án VIETPRO - 2020: Khai khoáng và Môi
trường Việt Nam (1996) của viện Dự báo chiến lược KHCN. Một số đề tài
nghiên cứu khoa học về hiện trạng môi trường vùng khai thác khoáng sản đó
thăm dò của các đoàn địa chất đã phát hiện được nhiều mỏ và các điểm qung
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hiện có khoáng 34 loại hình khoáng sản phân
bố tập trung vào các vùng lớn như Đại Từ, Trại Cau (Đồng Hỷ), Thần Sa (Võ
Nhai)… Nhìn chung, tài nguyên khoáng sản của tỉnh Thái Nguyên rất phong
phú về chủng loại, trong đó có nhiều loại có ý nghĩa cả nước, vùng… điều
này tạo cho Thái Nguyên một lợi thế lớn trong việc phát triển các ngành công
nghiệp luyện kim, khai khoáng…
Hiện nay, một số mỏ khai thác lớn như: sắt, chì, kẽm, barit đã và đang
cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho công nghiệp luyện kim đen, luyện kim màu
và cung cấp nguyên liệu cho nhiều vùng trong cả nước. Song trong quá trình
khai thác gần như chưa chú ý đến công nghệ xử lý ô nhiễm, giảm thiểu ô
nhiễm… Cộng với việc khai thác bừa bãi, tự do với các biện pháp thủ công đã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 14 thải ra nhiều loại chất độc hại gây ô nhiễm môi trường không khí, nước, đất
cao hơn tiêu chuẩn cho phép rất nhiều lần. Thêm vào đó, các điểm và mỏ
qung đều nằm ở vùng núi phía bắc tỉnh thuộc lưu vực và đầu nguồn của các
con sông chính: sông Cầu, sông Công. Vì vậy, việc mở rộng khai thác khoáng
sản bừa bãi đã ảnh hưởng lớn tới môi trường và các hệ sinh thái của tỉnh. Đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động khai thác khoáng sản trên địa
bàn tỉnh.
Trong thời gian 1996 - 1998, có dự án “Nghiên cứu nguyên nhân và
ảnh hưởng của hoạt động khai thác vàng tự do đến Môi trường và đề xuất các
So với các vùng khác trong huyện Đồng hỷ, Thị trấn Trại Cau có một vị
trí đc biệt quan trọng về nhiều mt, là nơi đầu mối giao lưu và trao đổi hàng
hóa với các xã tiểu vùng. Thị trấn Trại Cau có cơ sở hạ tầng phát triển, giao
thông thuận tiện, đc biệt có tỉnh lộ 269 chạy qua thị trấn với chiều dài
khoảng 4 km đảm bảo cho việc lưu thông đến các xã trong huyện, qua xã Hợp
Tiến đến Xuân Lương - Yên Thế của tỉnh Bắc Giang.
1.2.1.2. Điều kiện địa hình - khí hậu - đất đai - địa chất
a. Địa chất - Địa hình
Địa hình của thị trấn Trại Cau thuộc dạng địa hình đồng bằng trong núi,
có độ cao tuyệt đối dao động từ 40 – 50 m, được cấu tạo bởi trầm tích bở rời
nguồn gốc aluvi,proluvi,deluvi, bề mt bằng phẳng hơi nghiêng.
Kiến tạo địa chất ở đây đã thành tạo nên những mỏ khoáng sản có giá trị
công nghiệp rất lớn. Theo thuyết địa máng, vào giai đoạn cuối của địa máng,
sự tạo khoáng nhiệt dịch phát triển rộng rãi đã tạo thành các thành hệ qung
manhetit, hematit Sau đó, từ vị trí nguồn cung cấp bị phá hủy, đã có sự dịch
chuyển những vật liệu vụn mảnh và phóng hóa theo sườn dốc tạo ra sa
khoáng sườn tích tạo thành qung có nguồn gốc đeluvi.
Theo kết quả thăm dò (nguồn: Báo cáo về công tác thăm dò của
Đoàn 8 tiến hành tại các mỏ sắt Thái Nguyên và Trại Cau năm 1961 –
1962), trữ lượng qung sắt trong khu vực Trại cau – Đồng hỷ khoảng
:13731,2 ngàn tấn bao gồm:
- Qung Limonit, hàm lượng Fe trung bình > 55%.
- Qung Manhetit hàm lượng Fe trunh bình >62 %.
Ngoài tài nguyên qung sắt, Trại Cau cũng có thêm khoáng sản vàng,
thiếc…Tuy nhiên, trữ lượng không lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên