Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TRỌNG BẮC NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH ĐẾN THẢM THỰC VẬT RỪNG VÀ
MÔI TRƢỜNG SINH THÁI VƢỜN QUỐC GIA
HOÀNG LIÊN - SA PA - LÀO CAI Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. HOÀNG KIM NGŨ
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
ii
LỜI CẢM ƠN
Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động du lịch ở
không những góp phần nâng cao nhận thức, kiến thức của mọi ngƣời về bảo vệ
thiên nhiên, mà còn hỗ trợ cho việc nâng cao thu nhập kinh tế, giải quyết công ăn
việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng, định hƣớng những hành động của họ theo
chiều hƣớng có lợi cho vào bảo vệ thiên nhiên. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tại đây
cũng có những ảnh hƣởng tiêu cực đến hoạt động bảo tồn, rõ rệt nhất là sự quấy
nhiễu các loài động vật, bẻ cây, hái cành, dẫm đạp với thực vật, gia tăng mức sử
dụng tài nguyên sinh học, tăng lƣợng rác thải gây ô nhiễm môi trƣờng,v.v… Vì vậy,
để phát huy hơn nữa những tác động tích cực và hạn chế đến mức thấp nhất tác
động tiêu cực của hoạt động du lịch đến công tác bảo tồn, cần phải đánh giá đƣợc
những tác động của du lịch đến tài nguyên môi trƣờng, trên cơ sở đó đề xuất đƣợc
những giải pháp thích hợp cho công tác tổ chức và quản lý hoạt động du lịch phù
hợp với điều kiện cụ thể tạ . Do vậy, tôi đã thực hiện đề
tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch đế
– – .
Đến nay luận văn đã hoàn thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại
2
2
2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU DU LỊCH SINH THÁI TRÊN THẾ GIỚI 3
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 9
1.2.1. Sự hình thành và phát triển DLST ở Việt Nam 9
ị 11
1.3. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 12
1.3.1. Phát triển du lịch sinh thái tại VQG Hoàng Liên 12
1.3.2. Hiện trạng du lịch sinh thái 14
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VƢỜN QUỐC GIA HOÀNG
LIÊN 16
1.4.1. Điều kiện tự nhiên 16
1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hộ 32
1.4.3. Tiềm năng phát triển du lịch 38
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
iv
Chƣơng 2: , NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 43
2.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 43
2.2.1. Mục tiêu chung 43
2.2.2. Mục tiêu cụ thể 43
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 43
2.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu thị trƣờng khách du lịch và khả năng DVDL
của VQG 44
2.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu về Ảnh hƣởng của du lịch đến CLMT đất 45
2.4.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ảnh hƣởng của du lịch đến cảnh quan thực bì tại
DANH MỤC CÁC CỤM, TỪ VIẾT TẮT
DL
:
DLST
:
TNTN
:
DVDL
:
ODB
:
Ô dạng bản
ÔTC
:
Ô tiêu chuẩn
QXTV
:
QLDL
:
UNWTO
:
Tổ chức Du lịch thế giới
TV
Bảng 2.7: Hiện trạng dân số và lao động các xã năm 2011 34
Bảng 2.8: Tình hình thu nhập của các xã năm 2011 36
Bảng 2.9: Số hộ nghèo và cận nghèo tại các xã năm 2011 29
Bảng 3.1: Kết quả điều tra về kết cấu tuổi và giới tính (năm 2013) 51
Bảng 3.2: Kết quả điều tra về 52
Bảng 3.3: Kết quả điều tra về ngành nghề 52
Bảng 3.4: Kết quả điều tra về ập 53
Bảng 3.5: Tình hình phân bố về cự ly khoảng cách của ngƣời du lịch 54
Bảng 3.6: Kết quả điều tra về phân bố khách theo các tỉnh 55
Bảng 3.7: Xu thế biến đổi theo mùa của nguồn khách du lịch 56
Bảng 3.8: Phƣơng thức khách đến du lịch 57
Bảng 3.9: Mục đích chuyến du lịch của du khách 58
Bảng 3.10: Độ thỏa mãn của du khách 59
Bảng 3.11: Xu thế biến đổi về độ che phủ thực bì 69
Bảng 3.12: Xu thế biến đổi về số loài - tổ thành loài thực vật 70
Bảng 3.13: Mức độ can thiệp của hoạt động du lịch đến đặc trƣng thực bì 71
Bảng 3.14: Các mức độ can thiệp của hoạt động du lịch đến các thành
phần thực bì 71
Bảng 3.15: Đặc trƣng về cảnh quan thự 72
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
viii
Bảng 3.16: Xu thế biến đổi về độ che phủ thực bì theo tuyến điều tra khác nhau 74
Bảng 3.17: Xu thế biến đổi về số loài - tổ thành loài thực vật 75
Bảng 3.18: Ảnh hƣởng của hoạt động du lịch đến tính đa dạng khu hệ thực vật 75
Bảng 3.19: Mức độ biến đổi loài ƣu thế chủ yếu 76
Bảng 3.20: So sánh độ che phủ thực bì tạ 77
Bảng 3.21: Biến đổi về dạng sống thực vật theo tuyến điều tra khác nhau 77
82
Bảng 3.23: Kết quả điều tra về lƣợng rác thải 84
hành quốc tế (WTTC) năm 2000 thu nhập ngành du lịch chiếm tới 10,7% GDP của
toàn thế giới. Ở Việt Nam năm 2007 thu nhập ngành du lịch lên đến 11%. Ƣớc tính
lƣợng du khách quốc tế năm 2010 là 1100 triệu lƣợt, năm 2020 đạt khoảng 1600
lƣợt triệu du khách.
Đối với các Quốc gia đang phát triển thì du lịch quốc tế có ý nghĩa hết sức
quan trọng. UNWTO thống kê có tới 83% các quốc gia xếp du lịch là một trong
năm ngành xuất khẩu lớn và cứ ba nƣớc thì có một nƣớc coi du lịch là nguồn thu
nhập ngoại tệ quan trọng. Cùng với sự phát triển của du lịch thế giới, ngành Du lịch
Việt Nam ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển
kinh tế-xã hội của đất nƣớc. Theo thống kê năm 2010 nƣớc ta đón khoảng 5,5 – 6,0
triệu lƣợt du khách quốc tế và 25 -26 triệu lƣợt du khách nội địa, thu nhập từ du lịch
đạt từ 4 - 4.5 tỷ USD. Việc phát triển du lịch nhanh chóng nhƣ vậy cũng nhờ vào
những thế mạnh về nguồn tài nguyên du lịch cũng nhƣ những điều kiện thuận lợi
mà môi trƣờng du lịch của mỗi quốc gia tạo nên. Do đó mà môi trƣờng du lịch có
một vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển ngành du lịch quốc tế cũng
nhƣ du lịch nội địa.
.
Bên cạnh những hiệu quả to lớn đã đạt đƣợc, ngành du lịch trên thế giới và
nƣớc ta cũng có tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng sinh thái, kể cả môi trƣờng tự
nhiên, môi trƣờng nhân văn và môi trƣờng kinh tế - xã hội. Vì vậy cần nghiên cứu
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
2
tìm hiểu những ảnh hƣởng cụ thể của du lịch đến môi trƣờng để có biện pháp,
phƣơng hƣớng phát triển thích hợp với hòan cảnh từng địa của nƣớc ta, đồng thời
có những biện pháp thích hợp để bảo vệ môi trƣờng sinh thái và phát triển du lịch
bền vững trong tƣơng lai. Đó là lý do tại sao chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của hoạt động du lị
– Sa Pa – .
“kỳ diệu” trong mục tiêu bảo vệ môi trƣờng bền vững gần nhƣ chƣa đƣợc xác lập.
Theo Hội đồng Trung ƣơng về du lịch Cộng hoà Pháp 1978, tiêu chí chính để
phân biệt giữa hoạt động du lịch và giải trí đơn thuần là di chuyển từ 24 tiếng trở
lên và động cơ tìm sự vui vẻ. Theo đánh giá của Jean Pierre Lozato-Giotart, ở đây
du lịch là khái niệm thiên về tiếp cận kinh tế, còn nếu thiên về tiếp cận xã hội thì sẽ
có khái niệm giải trí
1
.
Trong giáo trình Thống kê du lịch, Nguyễn Cao Thƣờng và Tô Đăng Hải
2
chỉ
cho rằng du lịch là một ngành kinh tế xã hội, dịch vụ, có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu
tham quan, giải trí nghỉ ngơi có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh,
thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác.
Hai học giả Hoa Kỳ, Mathieson và Wall gắn kết cả hai cách nhìn nhận về du
lịch từ phía ngƣời đi du lịch và ngƣời kinh doanh du lịch. Hai ông viết: Du lịch là
sự di chuyển tạm thời của nhân dân đến ngoài nơi ở và làm việc của họ, là những
hoạt động xảy ra trong quá trình lưu lại nơi đến và các cơ sở vật chất tạo ra để đáp
ứng những nhu cầu của họ.
1
TheoLozato-Giotart. Géographie de tourisme. 1987
2
Nguyễn Cao Thƣờng, Tô Đăng Hải. Thống kê du lịch . Nxb Đại học và Giáo dục chuyên nghiệp. Hà Nội ,
1990. 221 trg.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
4
Không chỉ các nhà kinh tế , các chuyên gia nghiên cứu về du lịch thuộc các
lĩnh vực khác nhƣ địa lý cũng thấy yếu tố kinh tế là không thể thiếu đƣợc trong khái
trọng đƣợc quan tâm nghiên cứu.
3
J. L. Michaud. Le tourisme face à l'environnement. Press Universitaires de France, Paris,1983.
4
Michael M. Coltman. Tiếp thị du lịch . CMIE group, INC. và trungtâm dịch vụ đầu tƣ & ứng dụng khoa học
kinh tế. Các dịch giả: Lê Anh Minh, Huỳnh Văn Thanh, Trần Đình Hải, Lý Việt Dũng, Trƣơng Cung Nghĩa.
Thành phố Hồ Chí Minh 1991.
5
Robert W. McIntosh, Charles R. Goeldner, J.B. Brent Ritchie. Tourism, Principles, Practices, Philosophies.
Seventh edition. John Wiley. New York.1995.
6
Pirojnik. Cơ sở địa lý du lịch và dịch vụ tham quan. Nxb ĐHTH. Minsk. 1985 ( tiếng Nga ).
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
5
Năm 1963, với mục đích quốc tế hoá, tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch
họp ở Roma
7
, các chuyên gia đã đƣa ra định nghĩa nhƣ sau về du lịch: Du lịch là
tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các
cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên
của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là
nơi làm việc của họ. Định nghĩa này là cơ sở cho định nghĩa du khách đã đƣợc Liên
minh quốc tế các tổ chức du lịch chính thức, tiền thân của Tổ chức du lịch thế giới,
thông qua.
Qua các định nghĩa trên có thể hình dung đƣợc sự biến đổi trong nhận thức về
nội dung thuật ngữ du lịch. Một số chỉ cho rằng du lịch là một hiện tƣợng xã hội
(hiểu theo nghĩa từ đơn giản đến phức tạp), số khác lại cho rằng đây phải là một
hoạt động kinh tế. Nhiều học giả cố gắng ghép cả hay nội dung trên vào định nghĩa
tự nhiên và cho những mối quan tâm của dân địa phƣơng. Các tua du lịch đƣợc tổ
chức chuyên hóa - săn chim, bộ hành thiên nhiên, thám hiểm có hƣớng dẫn đang
tăng lên đó chính là du lịch sinh thái (David Western, 1999).
.Tuy nhiên định nghĩa đầu tiên về du lịch sinh thái (DLST) đến năm 1987 mới
đƣợc Hector Ceballos - Lascurain đƣa ra: ''DLST là du lịch đến những khu vực tự
nhiên ít bị thay đổi với những mục tiêu đặc biệt: nghiên cứu, trân trọng và hưởng
ngoạn phong cảnh và giới thực động vật hoang dã, cũng như những biểu thị văn
hóa (cả quá khứ, hiện tại) được khám phá trong những khu vực này''. Theo quan
niệm của Wood (1991): ''DLST là du lịch đến các khu vực còn tương đối hoang sơ với
mục đích tìm hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hóa mà không làm thay đổi sự
toàn vẹn của các hệ sinh thái đồng thời tạo những cơ hội về kinh tế để ủng hộ việc bảo
tồn tự nhiên và mang lại lợi ích về tài chính cho người dân địa phương''.
Ngoài các định nghĩa của các cá nhân còn có định nghĩa của các tổ chức, các
hiệp hội nhƣ định nghĩa của Liên hiệp hội DLST Quốc tế nhƣ sau: “DLST là việc đi
lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn đƣợc môi trƣờng và cải
thiện phúc lợi cho ngƣời dân địa phƣơng”.
DLST nói riêng và các loại hình du lịch thay thế nói chung mới thực sự đƣợc
chú ý khi nhân loại đứng trƣớc những tác động tiêu cực ngày càng rõ rệt của du lịch
ồ ạt nổ ra vào đầu thế kỉ XX. Tiếp bƣớc những nghiên cứu của một số nhà khoa học
nhƣ Kerg Lindberg, Donal E. Hawkins, Elizabeth Boo, Hetor Ceballos-Lascuirain,
Megan Epler Wood, Buckley và L.Hens, DLST nhận đƣợc sự quan tâm nhiều hơn
từ phía các tổ chức thế giới. Đáng chú ý nhƣ Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO),
Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN), Quỹ bảo tồn động vật hoang dã thế
giới (WWF) Sở dĩ có đƣợc mối quan tâm đó một phần là nhờ nỗ lực bảo vệ môi
trƣờng đƣợc Liên Hợp Quốc đề ra trong Hội nghị về môi trƣờng sống của con
ngƣời tại Stockholm-1972 (Thụy Điển) và Hội nghị Thƣợng đỉnh Trái đất tại Rio
De Janero-1992 (Brazil).
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
7
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
8
Tóm lại, trên thế giới cũng nhƣ Việt Nam, khái niệm DLST đƣợc nhìn nhận
nhƣ là du lịch lựa chọn những mặt tích cực của một số loại du lịch, và có thể biểu
diễn bằng sơ đồ kết hợp giữa các thành phần du lịch thiên nhiên và văn hóa bản địa,
du lịch ủng hộ bảo tồn, du lịch có giáo dục môi trƣờng, du lịch hỗ trợ cộng đồng.
1.1: Đặc trưng của du lịch sinh thái (Tra trên trang Web)
Hạng mục
Du lịch truyền thống
Du lịch sinh thái
Mục tiêu
Ngƣời du lịch
Ngƣời thu lợi
Phƣơng thức QL
Phƣơng thức
giao thông
Ảnh hƣởng trực
tiếp Ảnh hƣởng gián
tiếp
cƣ đều có lợi ích mang lại.
Dân cƣ tham gia quản lý;
Phƣơng thức Q.L trên cơ sở
qui hoạch theo phân khu
chức năng; Phát triển không
gian có kế hoạch.
- Đi bộ trong khu vực trung tâm.
- Có cơ hội kiếm việc làm ổn
định và tăng thu nhập; Nang cao
chất lƣợng dân số; Xúc tiến tăng
trƣởng kinh tế bền vững;
- Cảnh quan du lịch không bị
hại; Khống chế đƣợc xe cơ
động gây ô nhiễm không khí
và tiếng ồn; Xử lý ô nhiễm
nƣớc và đất trong khu vực;
Xử lý, tập trung rác thải; Bảo
vệ đƣợc môi trƣờng, Bảo vệ
đƣợc Thực bì - cây xanh và
động vật không bị hại.
- PTBV môi trƣờng.
- Tài nguyên đƣợc bảo vệ
- Du lịch PTBV.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
9
1.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1.2.1. Sự hình thành và phát triển DLST ở Việt Nam
Nằm ở khu vực Đông Nam Á, nơi có các hoạt động diễn ra sôi động. Việt
Nam có những lợi thế về vị trí địa lý, kinh tế phù hợp cho sự phát triển du lịch nói
Ở Việt Nam khái niệm du lịch đƣợc định nghĩa chính thức trong Luật Du lịch
(2005) nhƣ sau: ''Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên
của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định''. Theo thời gian cùng với sự phát triển về kinh tế - xã
hội thì các chuyến du lịch trở nên dài hơn, số ngƣời có nhu cầu đi du lịch không
ngừng gia tăng. Việc gia tăng đó đã ảnh hƣởng rất lớn về mặt môi trƣờng cũng nhƣ
các tài nguyên du lịch ở những vùng mà khách đến thăm quan. Theo đó một loại
hình du lịch mới đã xuất hiện có thể khắc phục đƣợc những vấn đề trên đó chính là
du lịch sinh thái.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của DLST đối với ngành du lịch, tháng 5 năm
1997 tổng cục du lịch Việt Nam đã kí hợp tác với quỹ Hand Seidl (cộng hòa liên
bang Đức) tổ chức hội nghị quốc tế về “Phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam” tại
thành phố Huế. Tại hội nghị này, DLST đã đƣợc nhiều nhà nghiên cứu trong nƣớc
và quốc tế ận nhƣ: Vấn đề về tiềm năng DLST cũng nhƣ vai trò của đa dạng
sinh học trong phát triển DLST ở Việt Nam. Tiếp sau đó tại Hà Nội từ 7/9 đến
9/9/1999, hội thảo quốc gia về “ Xây dựng chiến lƣợc phát triển DLST tại Việt
nam” đã đƣợc tổ ự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong nƣớc
và quốc tế. Thông qua hội nghị này ngành du lịch Việt Nam đã tiếp thu đƣợc nhiều
kinh nghiệm quý báu về phát trển DLST của các quốc gia trên khắp thế giới.
Bên cạnh đó, nhà nƣớc một mặt đang từng bƣớc tiếp tục thành lập và nâng cấp
các Khu Bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) thành các Vƣờn Quốc gia (VQG) để bảo tồn
đa dạng sinh học, thu hút đầu tƣ nƣớ ồng thời tạo sự hấp dẫn đối với du
khách nhƣ: VQG Bạch Mã (1991), Cát Bà (1986), nam Cát Tiên (1992), Tràm
Chim (1998)…Mặt khác cũng sắp xếp phân hạng lại các KBTTN và các VQG để
tăng cƣờng các điểm DLST. Hơn nữa, trong chiến lƣợc phát triển chung của toàn
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
11
ngành du lịch, DLST đƣợc xác định là hƣớng ƣu tiên đầu tƣ phát triển, qua đó cho
thấy vị trí cũng nhƣ tầm quan trọng của DLST đối với sự phát triển ngành du lịch
DLST
Yêu cầu
về khu tự
nhiên
Qui mô
nhóm
Phƣơng tiện,
cơ sở du lịch
Nhu cầu kinh nghiệm
du lịch
DLT
tiên
phong
Các khu
vực tự
nhiên xa
xôi, còn ít
đƣợc sử
dụng
Các cá nhân
hoặc nhóm
nhỏ (dƣới 10
ngƣời)
Dùng vận tải
thô sơ (đi bộ,
thuyền bè); ít
nhu cầu về
các dịch vụ và
cơ sở hạ tầng.
phổ
biến
(đại
trà)
Là các khu
vực hấp
dẫn về tự
nhiên phổ
biến và nổi
tiếng
Nhóm khách
với số lƣợng
lớn.
Dùng vận tải
cơ giới lớn,
phổ biến yêu
cầu đáng kể
về cơ sở hạ
tầng và các
dịch vụ.
Yêu cầu về tính tự lập và
thách thức nói chung là
thấp. Đáp ứng cho mọi
đối tƣợng du khách, bất
kể tuổi tác hoặc khả năng
về sức khỏe.
(Nguồn: Nguyễn Thị Sơn, 2000)
1.3. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
LIÊN
1.3.1. Phát triển du lịch sinh thái tại VQG Hoàng Liên
trên cơ sở chuyển hạng từ Khu bảo tồn thành Vƣờn Quố
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
14
dung sau:
Tuân (2008).
(2009).
–
2008.
ốc độ tăng trƣở
ới chỉ đạ ếm 2,74% tổng lƣợng khách đế
.
1.3.2. Hiện trạng du lịch sinh thái
Các hoạt động du lịch sinh thái và dịch vụ du lịch ở VQG Hoàng Liên đã đƣợc
triển khai theo quy hoạch phát triển du lịch của tỉnh Lào Cai. Cụ thể là, năm 2011
Vƣờn đã phối hợp với các ban ngành địa phƣơng tổ chức các giải leo núi; xây dựng
nhiều tua mới nhƣ: tuyến Trạm Tôn – Suối Vàng – Thác Tình Yêu, tuyến Trạm Tôn
– Rừng già – Sa Pa – Séo Mý Tỷ, tuyến Sa Pa – Bản Hồ. Vƣờn phối hợp với Trung
tâm Thông tin du lịch tỉnh Lào Cai đẩy mạnh công tác giới thiệu, quảng bá các điểm,
tuyến du lịch trong VQG Hoàng Liên thông qua các ấn phẩm, tờ rơi, pa nô áp
phích,
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc.tnu.edu.vn/
15
Thông qua tổ chức các hoạt động du lịch, Vƣờn đã đẩy mạnh công tác tuyên
truyền nâng cao ý thức bảo tồn thiên nhiên và quảng bá du lịch Hoàng Liên, duy trì
tốt mối quan hệ hợp tác với các cơ quan du lịch trong nƣớc. Nhờ có các hoạt động
này mà trong năm 2011 đã thu hút đƣợc trên 2.660 lƣợt khách tham quan danh lam
thắng cảnh Hoàng Liên (tăng 10% so với năm 2010), trong đó khách Quốc tế 1.995
lƣợt khách, khách trong nƣớc là 665 lƣợt khách. Sự hấp dẫn ấy đã thu hút lƣợng khách