Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TỚI
MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU VỰC VEN BỜ BẮC HỒ NÚI CỐC
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Thái Nguyên – 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
khoa Sau đại học và thầy giáo hướng dẫn khoa học TS. Dư Ngọc Thành, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi
trường nước khu vực ven bờ Bắc Hồ Núi Cốc thành phố Thái Nguyên”.
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình của thầy giáo TS. Dư Ngọc Thành, sự giúp đỡ của lãnh đạo và cán bộ Ban quản
lý khu du lịch vùng Hồ Núi Cốc cùng toàn thể các công nhân viên trong khu du lịch
Hồ Núi Cốc.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Dư Ngọc Thành-
thầy giáo hướng dẫn khoa học cùng toàn thể các thầy cô, cán bộ khoa Tài Nguyên
và Môi trường, khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm – Đại học Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ Ban quản lý khu du
lịch vùng Hồ Núi Cốc, toàn thể công nhân viên làm việc tại khu du lịch Hồ Núi
Cốc; các bạn bè đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã động viên
khuyến khích và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành
luận văn.
Do thời gian có hạn, năng lực còn hạn chế nên bản luận văn không thể tránh
khỏi những thiết sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lí luận về hoạt động du lịch 4
1.1.1. Khái niệm du lịch 4
1.1.2. Đc trưng củ a ngà nh du lịch 5
1.2. Khái quát về mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trường 6
1.2.1. Phát triển du lịch biển bền vững bảo vệ môi trường sinh thái 6
1.2.2. Cải thiện hệ sinh thái ven biển 8
1.2.3. Điện mt trời hỗ trợ phát triển du lịch, môi trường 10
1.3. Ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường sinh thái 11
1.3.1. Các tác động tích cực của hoạt động du lịch đến môi trường 12
1.3.2. Các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trường 13
1.3.3. Các hoạt động du lịch tác động tới môi trường 15
2.4.4.3. Phương pháp phân tích mẫu 31
2.4.5. Phương pháp chuyên gia 31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. Tiềm năng du lịch sinh thái khu du lịch Hồ Núi Cốc 32
3.1.1. Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên 32
3.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình 32
3.1.1.2. Đc điểm khí hậu 33
3.1.1.3. Điều kiện thủy văn 36
3.1.1.4. Đc điểm thực vật 39
3.1.1.5. Đc điểm thổ nhưỡng 40
3.1.2. Đc điểm dân cư, phát triển kinh tế và tài nguyên du lịch nhân văn 40
3.1.2.1. Đc điểm dân cư và sản xuất 40
3.1.2.3. Tài nguyên du lịch nhân văn 45
3.1.3. Cơ sở hạ tầng trong khu vực 46
3.1.3.1. Hệ thống giao thông 46
3.1.3.2. Hệ thống cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc 47
3.1.3.3. Hệ thống cấp, thoát nước 47
3.1.3.5. Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn 48
3.2. Hiện trạng phát triển du lịch và môi trường khu du lịch Hồ Núi Cốc 49
3.2.1. Hiện trạng phát triển du lịch tại khu du lịch Hồ Núi Cốc 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.2.2. Đánh giá tổng quan môi trường khu du lịch phía Bắc Hồ Núi Cốc 52
3.2.2.1. Cơ sở lưu trú tại khu du lịch 52
3.2.2.2. Cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí 54
3.2.2.3. Cơ sở dịch vụ nhà hàng 57
3.3. Đánh giá chất lượng môi trường và ý thức bảo vệ môi trường của khách tại
khu du lịch Hồ Núi Cốc 58
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IUIOTO
: Hiệp hội các tổ chức du lịch quốc tế
WTM
: Tổ chức Du lịch Thế giới
WHO
: Tổ chức Y tế Thế giới
CTC
: Trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ
US-EPA
: Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ
COD
: Nhu cầu oxy hóa học
BOD
5
: Nhu cầu oxy sinh hóa
DO
: Oxy hòa tan
TSS
: Hàm lượng chất rắn lơ lửng
ĐVT
: Đơn vị tính
Nxb
: Nhà xuất bản
NĐ-CP
: Nghị định Chính phủ
Bảng 3.8: Dòng chảy năm ứng với tần suất P của Hồ Núi Cốc 38
Bảng 3.9: Phân phối dòng chảy trong năm của Hồ Núi Cốc 39
Bảng 3.10: Hiện trạng dân số và tăng trưởng dân số vùng Hồ Núi Cốc 41
Bảng 3.11: Hiện trạng lao động vùng Hồ Núi Cốc 42
Bảng 3.12: Hiện trạng cơ cấu lao động vùng Hồ Núi Cốc 42
Bảng 3.13: Hiện trạng dân số các dân tộc vùng Hồ Núi Cốc 43
Bảng 3.14: Hiện trạng các chỉ tiêu kinh tế vùng Hồ Núi Cốc 44
Bảng 3.15: Một số chỉ số phát triển ngành Du lịch Thái Nguyên giai đoạn
2005-2008 49
Bảng 3.16: Số lượng khách du lịch trong lưu vực giai đoạn 2000-2010 và ước
tính cho năm 2020 50
Bảng 3.17: Doanh thu Du lịch Hồ Núi Cốc 52
Bảng 3.18: Tổng hợp một số cơ sở lưu trú của khu du lịch Hồ Núi Cốc 53
Bảng 3.19: Số lượng tàu thuyền khu vực du lịch Hồ Núi Cốc 56
Bảng 3.20: Hệ thống nhà hàng trong khu du lịch Hồ Núi Cốc 57
Bảng 3.21: Kết quả phân tích các yếu tố thuỷ lý trong nước mt hồ Núi Cốc 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
Bảng 3.22: Diễn biến các yếu tố thuỷ lý qua các năm trong nước mt Hồ Núi Cốc 59
Bảng 3.23: Kết quả phân tích các yếu tố thuỷ hóa trong nước mt hồ Núi Cốc 61
Bảng 3.24: Diễn biến các yếu tố thủy hóa qua các năm nước trong mt hồ Núi Cốc 61
Bảng 3.25: Kết quả phân tích hàm lượng Coliform trong nước mt hồ Núi Cốc 66
Bàng 4.26: Diễn biến hàm lượng Coliform qua các năm trong mt nước hồ Núi Cốc 66
Bảng 3.27: Kết quả phân tích các yếu tố thuỷ lý trong nước thải 67
Bảng 3.28: Tổng hợp so sánh hàm lượng các chỉ tiêu hóa lý trung bình của các mẫu
nước thải sản xuất công nghiệp- dịch vụ trong lưu vực Hồ Núi Cốc 68
Bảng 3.29. Kết quả phân tích các yếu tố thuỷ hóa trong nước thải 70
Bảng 3.30: Kết quả phân tích hàm lượng Coliform trong nước thải 73
Hình 3.13: Diễn biến hàm lượng BO
5
qua các năm 63
Hình 3.14: Diễn biến hàm lượng COD qua các năm 63
Hình 3.15: Hàm lượng DO trong các mẫu nước mt 65
Hình 3.16: Diễn biến hàm lượng DO qua các năm 65
Hình 3.17: Hàm lượng dầu mỡ tổng số tại các vị trí lấy mẫu nước mt 65
Hình 3.18: Hàm lượng coliform trong các mẫu nước mt 67
Hình 3.19: Diễn biến hàm lượng Coliform qua các năm 67
Hình 3.20: Một số chỉ tiêu hóa lý trung bình của các mẫu nước thải sản xuất
công nghiệp- dịch vụ 69
Hình 3.21: Hàm lượng NO
3
và NH
4
trong các mẫu nước thải 71
Hình 3.22: Hàm lượng các chất dinh dưỡng của mẫu nước thải ngành dịch vụ
du lịch so với các ngành sản xuất khác 71
Hình 3.23: Hàm lượng BOD
5
trong các mẫu nước thải 72
Hình 3.24: Hàm lượng COD trong các mẫu nước thải 72
Hình 3.25: Hàm lượng COD và BOD
5
của ngành dịch vụ du lịch so với các
ngành sản xuất khác 73
Hình 3.26: Hàm lượng Coliform trong các mẫu nước thải 73
Hình 3.27: Nguồn phát sinh rác thải trên mt hồ 74
Hình 3.28: So sánh lượng rác phát sinh giữa các vị trí vớt rác 77
Hồ Núi Cốc được khởi công xây dựng năm 1972 và đưa vào khai thác năm
1978 với mục đích ban đầu là cung cấp nước cho hệ thống thuỷ nông và nước cho
sinh hoạt của người dân thành phố Thái Nguyên và các tỉnh lân cận. Hồ có một đập
chính dài 480 m và 6 đập phụ. Diện tích mt nước hồ rộng trên 2.500 ha, dung tích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 2 -
chứa nước khoảng 175 triệu m
3
rất thuận tiện cho việc phát triển các ngành kinh tế
đc biệt là ngành du lịch.
Hồ Núi Cốc có vai trò ý nghĩa lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Thái Nguyên: Cung cấp nước cho hoạt động phát triển công nghiệp và sinh hoạt của
thành phố Thái Nguyên với lưu lượng 7,2 m
3
/s; Phục vụ cấp nước cho 12.000 ha đất
nông nghiệp thuộc thành phố Thái Nguyên, huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình; Cắt lũ
cho hạ lưu Sông Công; Tạo khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc, góp phần bảo tồn và
phát triển đa dang sinh học; Kết hợp nuôi trồng thuỷ sản, vận tải đường thuỷ.
Tuy nhiên môi trường nước Hồ Núi Cốc đang có dấu hiệu bị ô nhiễm do
nguồn thải từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội trong khu vực và phía thượng
lưu của Hồ gây nên, việc bảo vệ tổng thể môi trường vùng Hồ Núi Cốc nói chung
và bảo vệ môi trường nước vùng Hồ Núi Cốc nói riêng là hết sức cần thiết. Từ đó
giúp cho Ban quản lý khu du lịch và các nhà môi trường nắm rõ các tác động,
nguyên nhân của những tác động này và đưa ra được các giải pháp khắc phục tình
trạng ngày càng gia tăng ô nhiễm của khu du lịch hồ Núi Cốc.
Xuất phát từ thực tế đó, dưới sự hướng dẫn của TS. Dƣ Ngọc Thành, tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi
trường nước khu vực ven bờ Bắc Hồ Núi Cốc thành phố Thái Nguyên".
1.1. Cơ sở lí luận về hoạt động du lịch
1.1.1. Khái niệm du lịch
Có thể nói du lịch là một trong những ngành kinh tế cổ xưa nhất trong lịch sử
nhân loại, ngay từ thời cổ đại đã xuất hiện những hành vi "du lịch" đầu tiên: như
cuộc hành trình của các nhà hiền triết quanh khu vực Địa Trung Hải để xác định ra
bảy kì quan của thế giới cổ đại, hay các cuộc "vi hành" nhằm tìm hiểu nhân tình thế
thái và thưởng ngoạn những thắng cảnh tự nhiên của các vị Hoàng đế Trung Hoa cổ
đại đã được ghi chép trong lịch sử. Cùng với thời gian và sự phát triển của xã hội
loài người, các hành vi du lịch ngày càng trở nên phổ biến và du lịch dần trở thành
một ngành kinh tế quan trọng của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia.
Cùng với sự phát triển của ngành du lịch, người ta nhận thấy yếu tố kinh tế là
không thể thiếu trong khái niệm du lịch. Theo xu hướng đó, khái niệm du lịch đã có
những thay đổi phù hợp hơn bao hàm các nội dung liên quan đến sự chuyển cư,
những hoạt động tại nơi đến cũng như các vấn đề kinh tế xã hội liên quan. Gắn kết
cả hai cách nhìn nhận về du lịch từ phía người đi du lịch và người kinh doanh du
lịch, hai học giả Hoa Kỳ Mathieson Wall đã khái quát như sau: "Du lịch là sự di
chuyển tạm thời của người dân đến ngoài nơi ở và làm việc của họ, là những hoạt
động xảy ra trong quá trình lưu lại nơi đến và cơ sở vật chất tạo ra để đáp ứng
những nhu cầu của họ".
Định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới WTM (World Travel Organization)
đã xác định rõ "Du lịch là hành động rời khỏi nơi thường trú để đi đến một nơi
khác, một môi trường khác trong một thời gian ngắn nhằm mục đích tìm hiểu, khám
phá, vui chơi, giải trí nghỉ dưỡng".
Trong Luật Du lịch năm 2005 của Việt Nam, khái niệm du lịch được xác định
chính thức như sau: "Du lịch là hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan,
tìm hiểu, giải trí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định". Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Biể u hiệ n thông qua cá c tuyế n du lịch vớ i mộ t quầ n thể cá c điể m du lị ch
trong mộ t khu vự c, trong mộ t quố c gia hay giữ a cá c quố c gia khá c nhau .
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 6 -
- Tính ma vụ
Biể u hiệ n ở thờ i gian diễ n ra hoạ t độ ng du lịch tậ p trung vớ i cườ ng độ cao
trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du l ịch nghỉ biển, thể thao
theo mù a (theo tính chấ t củ a khí hậ u) hoặ c loạ i hình du lịch nghỉ cuố i tuầ n, vui chơi
giải trí (theo tính chấ t công việ c củ a nhữ ng ngườ i hưở ng thụ sả n phẩ m du lịch).
- Tính chi phí
Biể u hiệ n ở chỗ m ục đích đi du lịch của các khách du lịch là hưởng thụ sản
phẩ m du lịch chứ không phả i vớ i mụ c tiêu kiế m tiề n.
1.2. Khái quát về mối quan hệ giữa phát triển du lịch và môi trƣờng
Hiện nay vấn đề môi trường đã và đang có tác động rất lớn đối với phát triển
kinh tế đất nước, kể cả sự phát triển của ngành du lịch. Ngành du lịch đang chịu ảnh
hưởng nhiều nhất từ sự biến đổi khí hậu, môi trường sinh thái
Do đó, du lịch và môi trường là 2 bộ phận không thể tách rời nhau, môi
trường có tốt thì du lịch mới phát triển bền vững. Khi phát triển du lịch thì bản thân
của ngành du lịch cũng đã ý thức được vấn đề môi trường. Xây dựng, thiết kế các
điểm, các tour du lịch như thế nào để bảo vệ môi trường bền vững, gắn bó với thiên
nhiên, thân thiện với thiên nhiên.
1.2.1. Phát triển du lịch biển bền vững bảo vệ môi trƣờng sinh thái
Việt Nam có chiều dài hơn 3.260 km đường biển, với 125 bãi tắm lớn, nhỏ.
Khoảng 2.273 đảo ven bờ, 44 vũng-vịnh nhỏ, 1.120 rạn san hô, 252.500 ha rừng
ngập mn và các thảm cỏ biển phân bố từ Bắc chí Nam. Do vậy, du lịch biển Việt
Nam được đánh giá là có rất nhiều tiềm năng và thế mạnh.
Thời gian qua, du lịch biển ở nước ta đã phát triển khá mạnh với lượng khách
và doanh thu tăng hàng năm, năm 2010 tăng 7-7,5 triệu lượt khách và trên 2 tỷ
còn ảnh hưởng đến mỹ quan và sức khỏe của du khách.
Ngoài ô nhiễm dầu nước biển ven bờ do các phương tiện tàu thuyền vận tải
khách du lịch, phương tiện vui chơi, thể thao nước, khai thác san hô phục vụ nhu
cầu làm hàng lưu niệm cũng góp phần làm suy thoái hệ sinh thái nhiệt đới. Hậu
quả là các bãi biển nổi tiếng của Việt Nam đang đối mt với nguy cơ ô nhiễm môi
trường nước biển nghiêm trọng.
Ngày nay có nhiều cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch xây dựng trên các đảo không
theo quy hoạch, đã làm tăng nguy cơ xói mòn đường bờ, làm suy thoái hệ sinh thái
biển đảo. Nước thải chưa qua xử lý từ các cơ sở lưu trú, dịch vụ du lịch xả trực tiếp
vào môi trường, làm tăng mức độ hữu cơ nước biển ven bờ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 8 -
Tại các khu vực ven bờ biển vịnh Hạ Long đã có những biểu hiện ô nhiễm
cục bộ do tăng lượng chất rắn lơ lửng, giảm lượng ô xy hoà tan, nitơrit và vi khuẩn
gây bệnh coliform
Theo thống kê của Ban quản lý vịnh Hạ Long, hiện nay khu vực Hạ Long-
Cẩm Phả có 21 dự án lấn biển và 17 dự án đổ bùn thải làm đe doạ trực tiếp nghiêm
trọng đến vùng di sản. Thống kê của Ban quả lý Khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang,
mỗi ngày có khoảng 10 tấn rác thải du lịch, cộng với rác thải sinh hoạt của cư dân
đổ xuống biển.
Các hoạt động dịch vụ du lịch trên bờ không được quản lý cht chẽ. Nhà vệ
sinh trên tàu du lịch xả thải trực tiếp xuống biển. Theo kết quả giám sát môi trường
hàng năm về hiện trạng môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, chất lượng nước biển ở
các bãi tắm, như: Long Hải, Hồ Cóc, Bãi sau, Bãi Trước, Bãi Dâu đều đã có dấu
hiệu ô nhiễm môi trường.
Để giúp tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong
hoạt động du lịch, cần tổ chức thu thập điều tra thông tin về môi trường du lịch
trong hệ thống các doanh nghiệp du lịch làm cơ sở xây dựng, và triển khai thực hiện
hút khách của ngành du lịch. Sự thay đổi đa dạng sinh học tự nhiên và việc số lượng
chất thải rắn, đc biệt là chất dẻo, ngày càng tăng đã làm cho các bãi biển và vùng
duyên hải ngày càng ít khách du lịch đến tham quan.
Thiệt hại tài chính do chất lượng môi trường thấp ở Việt Nam được ước tính
vào khoảng 2,5 tỷ USD vào 2004. Những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du
lịch và khách sạn là tác nhân tác động đến chất lượng môi trường, họ cũng là người
chịu ảnh hưởng bởi sự ô nhiễm và phát triển của các lĩnh vực khác nhau.
Chất lượng môi trường cũng làm giảm đi sức cạnh tranh quốc tế của ngành
du lịch Việt Nam.
Diễn đàn Kinh tế Thế giới năm 2007 và năm 2008 đã tụt hạng Việt Nam từ vị
trí thứ 93 xuống 122 trong số 133 nước được xếp hạng về mt chất lượng môi
trường, quản lý và kinh doanh du lịch. Do những thách thức lớn này, doanh nghiệp
và Chính phủ phải hợp tác để giải quyết, đc biệt là trong lĩnh vực du lịch - nơi mà
đầu tư tư nhân chiếm phần lớn.
Việc các khách sạn và các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch,
hỗ trợ cộng đồng địa phương phát triển bền vững, và sử dụng chuỗi cung cấp
“Xanh” cũng rất đáng quý. Những việc này sẽ tác động tích cực và lan toả đến các
doanh nghiệp khác. Những hành động này cần phải dựa trên thông tin chính xác về
môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 10 -
Đồng thời, những hành động có trách nhiệm cần phải được thực thi như sử
dụng nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” để ngăn cản sự phá huỷ môi
trường, và việc này cần phải được thực hiện liên tục.
Do sự phát triển nhanh chóng của du lịch và các doanh nghiệp du lịch-khách
sạn tại Việt Nam chúng ta cần đồng thời chú trọng đến những tác động của du lịch
đến môi trường, và sử dụng tài nguyên môi trường quốc gia một cách có trách
nhiệm. Những gì chúng ta làm hôm nay không chỉ ảnh hưởng đến thế hệ hiện tại mà
hầm tàu, đc biệt là giải pháp bơm áp lực cấp nước sinh hoạt cho du khách trên
boong tàu, một nhu cầu cấp thiết thường xuyên trên mỗi chuyến hải trình. Hoạt
động từ tháng 11/2000, tính đến nay hệ thống điện mt trời đã phát được 12.800
KWh điện giảm được 11,520 tấn CO2 phát xạ vào khí quyển.
Khu Resort điện mt trời Sao Việt-Núi Thơm 5 sao ở tỉnh Phú Yên, trở thành
khu nghỉ dưỡng đầu tiên ở Việt Nam ứng dụng công nghệ điện mt trời hỗ trợ phát
triển du lịch.
Điện mt trời hỗ trợ phát triển du lịch, bảo vệ môi trường bước đầu đã được triển
khai ở Việt Nam, tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường và còn quá nhỏ
bé so với tiềm năng. Trước thảm hoạ về nguy cơ biến đổi khí hậu toàn cầu mà Việt
Nam sẽ chịu nhiều hậu quả nng nề, chúng ta cần phải triển khai mạnh mẽ việc sử
dụng năng lượng tái tạo nhằm bảo vệ môi trường, giảm thiểu hiệu ứng nhà kính ”.
“Sinh thái” và “xanh” là những từ được nói đến nhiều nhất ở Việt Nam trong
những năm gần đây. Đáng tiếc là những nỗ lực trong lĩnh vực này chỉ mới đạt được
kết quả bề nổi. Khi đến Việt Nam lần đầu tiên, tôi thấy rất ít bọc nylon, nhưng ngày
nay Việt Nam là một trong số ít quốc gia mỗi một quả táo, quả chuối đều được
đựng trong một túi nylon riêng và tất cả những túi đó bỏ chung vào một túi lớn.
Rõ ràng là chúng ta đang sống trong một thế giới lý tưởng, chúng ta sẽ có cả
nhà máy nước và nhà máy xử lý rác, nhiều nguồn năng lượng khác nhau để chạy
máy, các nhân viên và nhà chức trách cam kết với việc bảo vệ môi trường.
Rất nhiều biện pháp mà chúng ta có thể thực hiện hầu như không hoc chỉ
tốn rất ít tiền và sức lực. Tất cả chỉ đòi hỏi chúng ta phải xem xét một chương trình
để giúp môi trường đang bị lạm dụng của chúng ta. Để cỏ mọc dài hơn một chút là
miễn phí nhưng lại tiết kiệm một lượng nước đáng kể. Cấm tất cả các túi nylon tại
hầu hết các khách sạn cũng chẳng tốn kém gì, ngược lại còn tiết kiệm tiền
1.3. Ảnh hƣởng của hoạt động du lịch đến môi trƣờng sinh thái
Tác động môi trường là những ảnh hưởng (xấu hay tốt) do hoạt động phát
triển du lịch gây ra cho môi trường, bao gồm các yếu tố môi trường tự nhiên cũng
như các yếu tố môi trường xã hội - nhân văn. Tác động của du lịch lên các yếu tố
sinh thái tự nhiên có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực.
trườ ng hợ p cá c khu vự c phá t triể n du lịch nằ m ở thượ ng nguồ n cá c lưu vự c sông ,
vấ n đề gìn giữ nguồ n nướ c sẽ đạ t hiệ u quả tố t hơn nế u như cá c hoạ t độ ng phá t triể n
tại đây đượ c quy hoạ ch và xử lý kỹ thuậ t hợ p lý ;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- 13 -
- Góp phần cải thiện các điều kiện vi khí hậu nhờ các dự án thường có yêu
cầ u tạ o thêm cá c vườ n cây, công viên cả nh quan, hồ nướ c thá c nướ c nhân tạ o;
- Góp phần làm tăng thê m mứ c độ đa dạ ng sinh họ c tạ i nhữ ng điể m du lịch
nhờ nhữ ng dự á n có phá t triể n cá c công viên cây xanh cả nh quan , khu nuôi chim
thú hoặ c bả o tồ n đa dạ ng sinh họ c thông qua cá c hoạ t độ ng nuôi trồ ng nhân tạ o
phục vụ du lịch;
- Bổ sung vẻ đẹ p cả nh quan cho khu vự c phá t triể n du lịch nế u như cá c công
trình được phối hợp hài hoà;
- Hạn chế các lan truyền ô nhiễm cục bộ trong khu vực nếu như các giải pháp
kỹ thuật đồng bộ được áp dụng hợp lý (ví dụ như đối với các làng chài ven biển
trong khu vự c đượ c xá định phá t triể n thà nh khu du lịch biể n ).
1.3.2. Các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến môi trƣờng
- Khả năng cung cấp nước sạch cho sinh hoạt , xử lý nướ c thả i không tương
xứ ng vớ i khả năng đồ ng hoá ô nhiễ m củ a môi trườ ng nướ c tạ i chỗ , các vấn đề nảy
sinh trong việ c giả i quyế t loạ i trừ chấ t thả i rắ n . Trong mọ i trườ ng hợ p cầ n nhậ n
thấ y rằ ng khá ch du lịch, đặ c biệ t khá ch từ các nước phát triển thường sử dụng nhiều
nướ c và nhữ ng tà i nguyên khá c , đồ ng thờ i lượ ng chấ t thả i tính theo đầ u ngườ i
thườ ng lớ n hơn vớ i ngườ i dân địa phương;
- Tăng thêm sứ c é p lên quỹ đấ t tạ i cá c vù ng ven biể n vố n đã rấ t hạ n chế do
việ c khai thá c sử dụ ng cho mụ c đích xây dự ng cá c bế n bã i , hải cảng , nuôi trồ ng
thuỷ sản và phát triển đô thị . Các ảnh hưởng của việc tăng dân số cơ học theo mùa
du lịch có thể có nhữ ng tá c độ ng ả nh hưở ng xấ u tớ i môi trườ ng ven biể n;
- Các hệ sinh thái và môi trường đảo rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương do sức
cối, động vật hoang dại và các công trình xây dựng bằng đá vôi và bê tông.
- Năng lượng: Tiêu thụ năng lượng trong khu du lịch thường không hiệu quả
và lãng phí.
- Ô nhiễm tiếng ồn: Tiếng ồn từ các phương tiện giao thông và du khách có thể
gây phiền hà cho cư dân địa phương và các du khách khác kể cả động vật hoang dại.
- Ô nhiễm phong cảnh: Ô nhiễm phong cảnh có thể được gây ra do khách sạn
nhà hàng có kiến trúc xấu xí thô kệch, vật liệu ốp lát không phù hợp, bố trí các dịch
vụ thiếu khoa học, sử dụng quá nhiều phương tiện quảng cáo nhất là các phương
tiện xấu xí, dây điện, cột điện tràn lan, bảo dưỡng kém đối với các công trình xây
dựng và cảnh quan. Phát triển du lịch hỗn độn, pha tạp, lộn xộn là một trong những
hoạt động gây suy thoái môi trường tệ hại nhất.