Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của đậu tương hè thu tại huyện đà bắc, tỉnh hoà bình - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðINH THỊ HUYỀN TRANG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ MỘT SỐ CÔNG
THỨC BÓN PHÂN ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN CỦA
ðẬU TƯƠNG HÈ THU TẠI HUYỆN ðÀ BẮC, TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆPChuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60620110 Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ðÌNH CHÍNH
HÀ NỘI - 2013Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trong quá trình học
tập nghiên cứu, bên cạnh sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự
giúp ñỡ quý báu tận tình của tập thể, cá nhân và gia ñình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo
Viện ñào tạo Sau ñại học, Khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp – trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Vũ ðình
Chính. Thầy ñã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực
hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Tôi xin chân trọng cảm ơn tập thể lãnh ñạo xã Tu Lý và một số hộ gia
ñình, lãnh ñạo các ngành trong khối Nông nghiệp huyện ðà Bắc, lãnh ñạo
Huyện ủy, UBND huyện ðà Bắc, tỉnh Hoà Bình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Trồng trọt A K20, các
bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi
hoàn thành luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những sự
giúp ñỡ và khích lệ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2013
Học viên ðinh Thị Huyền Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii

25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iv

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1 Vật liệu nghiên cứu 30
3.1.1 Giống ñậu tương 30
3.1.2 Bón phân 30
3.2 Nội dung, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 30
3.2.1 Nội dung nghiên cứu 30
3.2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 30
3.3 Phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Thí nghiệm 30
3.3.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 33
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi 34
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của 2 giống ñậu tương D140 và
ðVN6 trong ñiều kiện vụ hè thu tại xã Tu Lý, huyện ðà Bắc,
tỉnh Hoà Bình
37
4.1.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng sinh trưởng của
2 giống ñậu tương
37
4.2 Ảnh hưởng của các công thức bón phân tới khả năng sinh trưởng
và phát triển của 2 giống ñậu tương
53

4.2.9 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hàm lượng Protein
và Lipid của 2 giống ñậu tương
68
4.2.10 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế của
2 giống ñậu tương
69
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ACIAR
CTV
FAO
TGST
LAI
NXB
P1000 hạt
TB
TV

2.5 Diễn biến thời tiết khí hậu tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình vụ
hè thu năm 2012
28
2.6 Kết quả phân tích ñất nâu ñỏ trên ñá vôi (Rhodic Ferralsols) xã
Tu Lý, huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình 29
4.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến tỷ lệ mọc mầm, thời gian
từ gieo ñến mọc của 2 giống ñậu tương
37
4.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến thời gian sinh trưởng của
2 giống ñậu tương (ngày)
39
4.3 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao của 2 giống ñậu tương (cm)
40
4.4 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2
giống ñậu tương (m
2
lá/m
2
ñất) 42
4.5 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến khả năng hình thành nốt
sần của 2 giống ñậu tương
44
4.6 Ảnh hưởng của thời vụ ñến tích lũy chất khô của 2 giống ñậu
tương (g/cây)
46
4.7 Ảnh hưởng của thời vụ ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của 2
giống ñậu tương
48


ñất) 60
4.16 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến tích lũy chất khô
của 2 giống ñậu tương (g/cây)
63
4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh hại của 2 giống ñậu tương
64
4.18 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến các yếu tố cấu
thành năng suất của 2 giống ñậu tương 65
4.19 Ảnh hưởng của các công thức bón phân ñến năng suất của 2
giống ñậu tương
67
4.20 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến hàm lượng
Protein và Lipid của 2 giống ñậu tương 68
4.21 Ảnh hưởng của một số công thức bón phân ñến hiệu quả kinh tế
của 2 giống ñậu tương
69Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix

DANH MỤC HÌNH Hình 4.1. ðậu tương sau gieo 1 tuần 77

Hình 4.2. Thí nghiệm thời vụ trong thời kỳ bắt ñầu ra hoa - ra hoa rộ 77

khi ñó năng suất ở Việt Nam chỉ ñạt 1,52 tấn/ha. Việt Nam phải nhập khẩu
ñậu tương từ Thái Lan và Campuchia ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người
và gia súc trong nước. Vì vậy mọi biện pháp tác ñộng nhằm làm tăng năng
suất cây ñậu tương ñều là cần thiết.
Ở Việt Nam cây ñậu tương có thể gieo trồng quanh. Mỗi vùng khác
nhau ñều có những vụ trồng ñậu tương chính. Do nhiều yếu tố khác nhau nên
thời vụ của các giống, các vụ, các vùng khác nhau không thể giống nhau ở các
ñịa phương. Hinson K, E.E Hartwig (1990) cho rằng các thời vụ gieo trồng
khác nhau ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng, phát triển và có thể dẫn ñến làm

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2

giảm năng suất của ñậu tương. Ngoài ra, bón phân chứa những nguyên tố dinh
dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển của bộ rễ và hoạt ñộng của vi khuẩn nốt
sần cây ñậu tương. Trong các biện pháp tăng năng suất ñậu tương, biện pháp
bón phân rất ñược coi trọng.
ðà Bắc là một huyện miền núi thuần nông thuộc tỉnh Hoà Bình. Trong
những năm gần ñây, việc chuyển ñổi cơ cấu cây trồng ñã ñem lại những thành
công, giải quyết ñược vấn ñề lương thực, góp phần nâng cao thu nhập từ các
cây trồng nông nghiệp, trong ñó có cây ñậu tương. Tuy lợi ích kinh tế và lợi
ích cải tạo ñất từ cây ñậu tương mang lại là không nhỏ nhưng việc sản xuất
cây ñậu tương tại huyện ðà Bắc còn nhiều hạn chế: diện tích trồng chưa
nhiều, bộ giống còn ít, các biện pháp kỹ thuật áp dụng vào sản xuất còn gặp
nhiều khó khăn, ñặc biệt là vấn ñề bón phân và thời vụ gieo trồng phù hợp.
Do vậy năng suất ñậu tương tại ñịa phương còn thấp và không ổn ñịnh.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của thời vụ và một số công thức bón phân ñến sinh trưởng phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương
2.1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Cây ñậu tương chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu
quan trọng của thế giới. ðậu tương ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế
giới, nhưng tập trung nhiều nhất ở các nước Châu Mỹ (chiếm 73,0%), tiếp ñó
là các nước thuộc khu vực Châu Á (Trung Quốc, Ấn ðộ) chiếm 23,15%.

5

lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên, năm 2008 năng suất ñậu tương trên
thế giới ñạt 23,84 tạ/ha trong khi ñó năm 200 năng suất ñậu tương là 21,69 tạ/ha,
sản lượng tăng từ 162,52 triệu tấn năm 2000 lên 222,27 triệu tấn năm 2009.
Từ năm 2010 ñến năm 2011, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới
tăng không ñáng kể, từ 102,40 triệu ha lên 103,00 triệu ha. ðồng thời năng
suất năm 2011 cũng tăng không ñáng kể so với năm 2010. Trong khi ñó, sản
lượng ñậu tương thế giới năm 2011 giảm so với năm 2010, từ 264,90 triệu tấn
xuống 253,33 triệu tấn.
ðậu tương ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên bốn nước sản
xuất ñậu tương lớn trên thế giới là Mỹ, Brazil, Aghentina và Trung Quốc, chiếm
khoảng 90 – 95% tổng sản lượng trên thế giới (Phạm Văn Thiều, 2006)[18].
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương của 4 nước sản xuất
ñậu tương chủ yếu trên thế giới trong nhưng năm gần ñây
2009 2010 2011
Quốc gia
Diện
tích
(triệu
ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(triệu
tấn)
Diện


27,91 83,17

Brazil 22,89

21,92 50,19

23,33

29,48 68,76 23,97

31,21 74,82

Aghentina 14,03

27,28 33,30

18,13

29,05 52,68 18,76

26,05 48,88

Trung Quốc

9,50 17,79 16,90

8,52 17,71 15,08 7,65 18,94 14,48

(Nguồn: FAO statistic database, 2013)

Sản lượng (nghìn tấn)

2000 124,10 12,00 148,92
2001 140,30 12,40 173,97
2002 158,60 13,00 206,18
2003 165,60 13,30 220,12
2004 183,80 13,40 246,29
2005 204,10 14,30 291,86
2006 185,60 13,90 257,98
2007 190,10 14,60 277,55
2008 191,50 14,00 268,60
2009 146,20 14,60 231,60
2010 197,80 15,00 296,90
2011 181,50 14,67 266,30
(Nguồn: FAO statistic database, 2013)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7

Qua bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở
Việt Nam qua các năm có sự biến ñộng khá lớn. Giai ñoạn từ năm 2000 ñến
năm 2005 diện tích trồng ñậu tương nước ta có chiều hướng tăng lên ñạt ñỉnh
cao vào năm 2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14.3 tạ/ha, sản lượng
tương ứng là 292,7 nghìn tấn. Nhưng ñến năm 2006 và 2007 thì diện tích lại
có xu hướng giảm, năm 2007 diện tích trồng ñậu tương giảm xuống còn 190,1
nghìn ha, giảm 14 nghìn ha so với năm 2005, nhưng năng suất ñạt 14,6 tạ/ha
tăng 0,3 tạ/ha so với năm 2005, sản lượng là 227,5 nghìn tấn giảm 15,2 nghìn
tấn so với năm 2005. ðến năm 2010 diện tích tăng nhẹ và ñạt 197,8 nghìn ha,

Hầu hết ñậu tương sản xuất trong nước và ñược sử dụng nhằm ñáp ứng
nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng tăng. ðậu tương sản xuất trong nước
và ñậu tương nhập khẩu chất lượng cao ñược sử dụng làm thực phẩm cho con
người. Các loại thực phẩm lên men truyền thống như ñậu phụ, sữa ñậu nành,
bột ñậu nành ñược dùng trong công nghiệp chế biến thực phẩm, số ít ñược sử
dụng ñể làm nước tương, mắm ñậu nành và sản xuất dầu ñậu tương tại các hộ.
Chỉ một lượng nhỏ ñậu tương sản xuất trong nước ñược sử dụng làm thức ăn
chăn nuôi. Trong khi ñó, 3/4 ñậu tương nhập khẩu năm 2010 ñược dùng làm
thức ăn chăn nuôi còn 1/4 ñược dùng làm thực phẩm cho con người.
Hiện nay nhu cầu sử dụng ñậu tương cho chế biến thức ăn chăn nuôi là
rất lớn. Theo thống kê của hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, năm 2010
Việt Nam nhập khẩu 2,76 triệu tấn khô ñậu tương, tương ñương 3,7 triệu tấn
ñậu tương hạt. Dự báo ñến năm 2015 nhu cầu ñậu tương của nước ta là 4,2
triệu tấn và năm 2020 là 5 triệu tấn. Do vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước,
theo thứ trưởng Bùi Bá Bổng Bộ NN&PTNT cho rằng, những ñịa phương nào
có khả năng mở rộng diện tích ñậu tương thì mở rộng tối ña theo nhiều
hướng, ñặc biệt là khu vực miền núi. Tỉnh nào không mở rộng ñược diện tích
phải chú trọng nâng cao năng suất và hiệu quả. Trong ñó chú trọng hình thành
nên những vùng chuyên canh lớn, áp dụng cơ giới hoá ñể giảm giá thành sản
phẩm. Cùng với ñó, phát triển và nâng cao bộ giống ñậu tương cung cấp cho
người dân.
Năm 2010, Việt Nam nhập khẩu hơn 227.000 tấn ñậu tương, tăng 24%
so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch nhập khẩu ñậu tương nưam 2010 ñạt

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9

106 triệu USD, gần bằng mức kỷ lục 107 triệu USD năm 2008. Khoảng 78%

183.886

84.706

227.651

106.469

Hoa Kỳ 105.703

71.591

141.194

65.413

178.111

87.384

Canada 4.763

2.740

6.152

3.102

17.818


12.329

10.846

4.723

2.397

(Nguồn: Tổng cục hải quan Việt Nam)
Hầu hết ñậu tương sản xuất trong nước ñược sử dụng nhằm ñáp ứng nhu
cầu tiêu thụ trong nước ngày càng tăng. ðậu tương sản xuất trong nước và ñậu
tương nhập khẩu chất lượng cao ñược sử dụng làm thực phẩm cho con người.
Trong những năm gần ñây, ñậu tương nhập khẩu từ Hoa Kỳ vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong số 4 quốc gia mà Việt Nam nhập khẩu. ðứng thứ 2 là
Trung Quốc, sau ñó là Canada và Arghentina.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
2.2. Một số kết quả nghiên cứu về cây ñậu tương trên thế giới và Việt
Nam
2.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương
2.2.1.1. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ảnh hưởng của
thời vụ ñến sinh trưởng và phát triển của ñậu tương.
Baihaki và cộng sự khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñến 4 giống
và 44 dòng ñậu tương ñã thu ñược kết quả là thời vụ có tương tác chặt với 12
tính trạng nghiên cứu trong ñó có năng suất hạt (Baihaki -1976) (theo lời dẫn
của Ngô Thế Dân, Trần ðình Long, 1999)[7]. Kết quả cho thấy, khoảng 50%

thích hợp thì thời gian sinh trưởng của cây khoảng 110 – 130 ngày thường ñi
ñôi với năng suất tối ña. Vì thời gian sinh trưởng dài của giống biến thiên theo
thời gian gieo trồng, nên muốn ñạt ñược năng suất mong muốn ñòi hỏi phải
có sự ñồng bộ chặt chẽ giữa thời gian gieo trồng và giống.
Nghiên cứu về hệ thống canh tác cây ñậu tương rau tại Trung Quốc, tác
giả Tianful Han ñã kết luận thời vụ gieo trồng ñậu tương rau như sau: vụ xuân
gieo từ cuối tháng 2 ñến ñầu tháng 4, thu hoạch vào cuối tháng 5 ñầu tháng 6,
nếu gieo trong nhà kính thì có thể gieo vào cuối tháng 1 và thu hoạch vào
tháng 5; vụ hè gieo ngay sau khi thu hoạch vụ xuân, vụ thu gieo vào cuối
tháng 7 ñầu tháng 8 vào tháng 10 ñến tháng 11 (Tianfu Han, 2003)[37].
Nghiên cứu về giống và thời vụ trồng thích hợp cho ñậu tương nhằm
làm giảm nguy cơ thiếu hạt giống là vấn ñề ñược các nhà nghiên cứu về ñậu
tương của trường ñại học Mississippi quan tâm. Họ ñã tiến hành nghiên cứu
trên nhiều giống ñậu tương và kết luận vụ trồng ñậu tương thích hợp nhất là
từ 5 – 20/4, không nên trồng ñậu tương sớm (Robert Wells, 2008)[33].
Theo Roy Roberson, 6 giống ñược chọn là Pioneer 95Y70, Pioneer
95Y41, Pioneer 95Y20, Pioneer 95Y40, Stine 5020-4 và Southern States
RT95 30N ñể trồng ở ðông Nam Carolina năm 2009 nên gieo từ 23/5 ñến 4/6
và thu hoạch từ 27/10 ñến 19/11, muộn nhất là gieo từ 23-25/6 thu hoạch 19-
24/11 thì các giống này sẽ cho năng suất cao và ổn ñịnh [34]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
Tóm lại, mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái ñều có thời vụ
và giống thích hợp. Vấn ñề ñặt ra là chọn giống và thời vụ trồng phù hợp.
2.2.1.2. Một số kết quả nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ñậu tương ở Việt Nam
Thời vụ trồng thích hợp là một trong những biện pháp kỹ thuật quan

miền Bắc nên gieo tập trung từ 10 – 25/2 ñến 3/3, vụ hè từ 20/5 – 5/6,vụ ñông
từ 15/9 – 5/10, miền núi phía Bắc thì gieo muộn hơn (Trần ðình Long và
cộng sự, 1991)[10].
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến sinh trưởng phát
triển và năng suất một số giống ñậu tương trong vụ hè thu 2002 tại Xuân Mai
cho thấy giống CM60 cho năng suất cao nhất ñạt 2,4 tấn/ha và thời gian sinh
trưởng dài nhất, giống M103 và TN12 cho năng suất thấp hơn, chỉ ñạt 1,6
tấn/ha. Càng gieo muộn thì các giống dài ngày có xu thế rút ngắn thời gian
sinh trưởng, các giống ngắn ngày thì có xu thế ổn ñịnh hơn (Trần ðình Long,
Andrew James và CTV, 2003)[13].
Một số kết quả nghiên cứu về giống D140 ở các thời vụ khác nhau tại
các khu vực khác nhau cho thấy năng suất của giống D140 tại vụ ñông là cao
nhất, ñạt cao nhất tại Bắc Ninh là 24,6 tạ/ha, ở Hà Tây là 20,5 tạ/ha. ðiều này
cho thấy giống D140 thích hợp trồng 3 vụ trong năm nhưng tiềm năng năng
suất của giống D140 trong vụ ñông là cao nhất (Vũ ðình Chính, 2004)[4].
Cụ thể hơn cho từng nhóm giống và cho ñiều kiện khí hậu của từng
vùng, tác giả Phạm Văn Thiều cho rằng thời vụ trồng ñậu tương ở miền bắc
như sau: vụ xuân nơi ấm và ñủ ẩm thì gieo vào 15/1- 15/2, nơi rét và khô hạn
thì gieo từ 20/2 – 15/3. Vụ hè giống chín sớm thì gieo 25/5 – 15/6, chín muộn
thì gieo từ 25/4 – 20/5, chín trung bình thì gieo từ 15/5 – 20/6. Vụ thu gieo từ
20/6 – 10/7, vụ ñông gieo từ cuối tháng 9, chậm nhất là 10/10 (Phạm Văn
Thiều, 2006)[18].
Một trong những nghiên cứu ñể hoàn thiện quy trình canh tác ñậu
tương là nghiên cứu xây dựng các công thức canh tác phù hợp. Kết quả
nghiên cứu các tác giả viện Di truyền nông nghiệp ñã ñưa ra một số công thức
cây ñậu tương ở miền Bắc như sau: tại các tỉnh ñồng bằng, trên chân ñất lúa
nên áp dụng công thức lúa xuân – lúa mùa – ñậu tương thu ñông (trước

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 15
Rhizobium japonicum nên cây có khả năng số ñịnh ñạm và cung cấp một
lượng ñạm khá lớn.
Theo Harper (1974)[30] cho thấy rằng việc cố ñịnh N
2
và sử dụng
Nitrate (NO
3
) có tầm quan trọng ñể thu ñược năng suất tối ña. Ông thấy NO
3

dư thừa có hại tới năng suất vì lúc ñó sự cốn ñịnh N
2
bị ức chế. Bón ñạm quá
nhiều hoặc bón không ñúng thời kỳ sẽ bị ức chế sự hình thành, phát triển và
hoạt ñộng của vi khuẩn nốt sần.
Bón ñạm sẽ không có tác dụng làm tăng năng suất ñậu tương nếu dinh
dưỡng trong ñất ñã cung cấp ñủ nhu cầu NO
3
cho cây. Tuy nhiên trên ñất
nghèo chất hữu cơ, kém thoát nước thì bón ñạm với lượng 50 – 100 kg/ha có
tác dụng làm tăng năng suất.
Ngoài ñạm, lân là yếu tố rất có ý nghĩa với cây ñậu tương. Khi cây
ñược cung cấp lân ñầy ñủ sẽ giảm tỷ lệ rụng hoa, rụng quả, tăng tỷ lệ ñậu quả,
tỷ lệ quả chắc từ ñó làm tăng năng suất rõ rệt.
Tại Australia, Dickson và cộng sự (1987)[29] ñã tiến hành những thí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status