Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể giâm và một số công thức bón phân cho cành giâm trên giống chè PH10, PH11 tại phú hộ, phú thọ - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG THỊ NGỌC VÂN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ GIÂM
VÀ MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN CHO CÀNH GIÂM TRÊN
GIỐNG CHÈ PH10, PH11 TẠI PHÚ HỘ, PHÚ THỌ CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. NGUYỄN ðÌNH VINH
2. TS. ðẶNG VĂN THƯ

HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CAM ðOAN

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, cơ quan và người thân ñã giúp ñỡ
ñộng viên khích lệ tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện ñề tài này.
Tôi xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2013
Học Viên

Lương Thị Ngọc Vân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục ñồ thị ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2.3.2 Sơ ñồ thí nghiệm 2 27
2.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu 28
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 32
Phần 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng cửa giá thể ñến sinh trưởng và
phát triển cành giâm trên giống chè PH10, PH11.
33
3.1.1 Một số chỉ tiêu về giá thể giâm hom 33
3.1.2 Ảnh hưởng của giá thể giâm ñến tỉ lệ sống của hom chè. 37
3.1.3 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển các bộ phận
dưới mặt ñất của hom chè trong vườn ươm
39
3.1.4 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng, phát triển các bộ phận
trên mặt ñất của cành chè giâm
47
3.1.5 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến các bộ phận trên mặt ñất
và các bộ phận dưới mặt ñất.
54
3.1.6 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñường kính gốc và tỉ lệ xuất vườn, tỉ
lệ hóa nâu của cây chè con sau 8 tháng giâm cành.
56
3.1.7 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến tình hình sâu bệnh hại trong
vườn ươm
59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

3.1.8 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến tỉ lệ sống sau trồng 1 tháng 61
3.1.9 Chi phí ñể sản xuất 1 vạn cây giống trên các nền giá thể khác

3.2 ðộ xốp giá thể trước và sau khi giâm 240 ngày 35
3.3 Ảnh hưởng của giá thể giâm ñến tỉ lệ sống của hom chè 37
3.4 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra mô sẹo của cành giâm 40
3.5 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ ra rễ của cành chè giâm 43
3.6 Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng bộ rễ cành chè giâm 45
3.7 Ảnh hưởng của giá thể ñến tỷ lệ bật mầm của cành chè giâm 48
3.8 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến chiều cao cây chè con 50
3.9 Ảnh hưởng của giá thể ñến số lóng và chiều dài lóng cành chè giâm 53
3.10 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến các bộ phận trên mặt ñất
và dưới mặt ñất. 55
3.11 Ảnh hưởng của giá thể ñến ñường kính gốc và tỉ lệ xuất vườn, tỉ
lệ hóa nâu của cành chè giâm sau 8 tháng
57
3.12 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến tình hình sâu bệnh hại
trong vườn ươm 60
3.13 Ảnh hưởng của giá thể giâm cành ñến tỉ lệ sống sau trồng 1
tháng
61
3.14 Chi phí ñể sản xuất 1 vạn cây giống trên các nền giá thể khác
nhau so với ñóng bầu. 63
3.15 Ảnh hưởng của công thức bón phân ñến sinh trưởng chiều cao
cây chè giâm.
65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

3.16 Ảnh hưởng của công thức bón phân ñến ñộng thái ra lá của cành
chè giâm
68


x

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TB
CT
: Trung bình của công thức
TB
G :
Trung bình của giống
CT : Công thức
CV% : (Coefficient of Variation): Hệ số biến ñộng
LSD
0,05
: (Least Singnificant Difference): Sai khác nhỏ nhất
NN : Nông nghiệp
PTNT : Phát triển nông thôn
KHKTNLNMN : Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây chè (Camellia sinensis (L) O Kuntze) là cây công nghiệp lâu năm,
có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới nóng ẩm. Ngày nay khi khoa học công nghệ

năm, sản xuất chè ñang dần chú trọng ñến chất lượng (trung bình giá chè xuất
khẩu năm 2010: 1.469,7 USD/tấn, năm 2011: 1.523,5 USD/tấn, năm 2012:
1.530,8 USD/tấn). Tuy nhiên, mức giá trên vẫn còn thấp so với giá chè bình
quân thế giới và thấp hơn nhiều so với chè cùng loại các nước Ấn ðộ,
Srilanca, Kenya Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều, nhưng một
trong những nguyên nhân cơ bản ñã ñược chỉ ra là do sản phẩm chè của nước
ta kém ña dạng về mặt hàng và chất lượng chưa cao Trong khi trên thế giới,
tỷ lệ giống phù hợp cho chế biến chè ñen chỉ chiếm khoảng 10% diện tích,
giống cho chế biến chè cao cấp chiếm gần 25%, diện tích còn lại gồm những
giống chế biến ñược cả chè ñen và chè xanh. Trong khi ở Việt Nam thì cơ cấu
giống chè lại nặng về các giống phù hợp cho chế biến chè ñen, tỷ lệ giống chè
phù hợp cho chế biến các sản phẩm chè chất lượng cao chiếm tỷ lệ thấp hoặc
còn chưa tương xứng.
ðể thay ñổi cơ cấu giống chè, nâng cao giá trị sản xuất cho ngành chè
Việt Nam từ những năm qua ñược sự quan tâm của nhà nước, công tác nghiên
cứu khoa học chè ñã ñạt ñược những kết quả nhất ñịnh, hàng loạt các giống
mới ñược chọn lọc ñáp ứng yêu cầu về năng suất và chất lượng, tạo nên sự
phong phú của sản phẩm. Trong ñó hai giống chè PH10, PH11 là kết quả của
việc nghiên cứu chọn lọc trong giai ñoạn này, ñược Bộ NN và PTNT công
nhận giống sản xuất thử vào năm 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

Hiện nay hai giống chè này diện tích còn rất nhỏ tại Viện Khoa học kỹ
thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc. Trong thực tế muốn mở rộng diện
tích của hai giống chè này ở một số vùng trồng ñể khẳng ñịnh tính ưu việt của
nó. Vì vậy nhu cầu của người dân hiện nay muốn ñưa hai giống chè mới này
ñể thay thế các giống chè có năng suất, chất lượng kém và những vùng trồng
mới. Việc chuyển giao hai giống chè mới này ra sản xuất còn rất chậm do

tỷ lệ xuất vườn của giống chè PH10, PH11.
Xác ñịnh ñược giá thể tốt nhất cho kĩ thuật giâm cành với hai giống chè
PH10 và PH11.
Xác ñịnh ñược lượng phân bón và số lần bón phù hợp cho giống chè
PH10, PH11 trong giai ñoạn vườn ươm
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài góp phần tìm ra ñược các giá thể giâm hom hợp lý, liều
lượng, số lần bón phân tốt nhất cho việc nhân giống chè bằng cành giâm trên các
giá thể, góp phần nâng cao hệ số nhân giống, giảm giá thành cây giống.
Bổ sung kết quả nghiên cứu về giá thể giâm cành, số lần bón phân và
lượng phân bón cho giống chè PH10, PH11 làm tư liệu cho công tác nghiên
cứu các kỹ thuật giâm cành chè sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả của ñề tài sẽ làm giảm giá thành cây giống, tăng nhanh số
lượng cây giống, ñáp ứng yêu cầu mở rộng diện tích của hai giống chè
này trên phạm vi cả nước. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5

Phần 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
1.1.1. Cơ sở di truyền
Cây chè thuộc ngành hạt kín (Angiospermae), lớp hai lá mầm
(Dicotydonae), bộ chè (Theales), họ chè (Theacea), chi chè (Camellia), loài
(Sinensis), tên khoa học là Camellia sinensis (L) O.Kuntze, ñược phân làm

gồm: nuôi cấy mô, triết, ghép và giâm cành (giâm hom) trong ñó phương
pháp giâm cành là khả thi nhất.
Giâm cành chè là biện pháp dùng một ñoạn cành dài 4 - 5 cm, có 1 lá
nguyên vẹn sạch sâu bệnh. Cành có màu xanh hoặc từ xanh chuyển sang nâu.
Mỗi hom có một mầm nách dài không quá 1 cm. Sau ñó ñem giâm trên nền
vật liệu nhất ñịnh (ñất, cát …) ñể tạo thành cây con mới với số lượng lớn phục
vụ sản xuất.
Các loại cây trồng ñể duy trì nòi giống, chúng ñều phải thông qua cơ
quan sinh sản, hoặc chúng có khả năng tái sinh từ các bộ phận của các cơ
quan sinh dưỡng như lá, chồi, thân, rễ Nếu ñưa các bộ phận của chúng vào
môi trường thích hợp nó sẽ phát triển thành rễ, mầm và hình thành cây con.
Phương pháp giâm cành chè là người ta sử dụng một bộ phận gồm ñoạn thân,
lá (hom chè) ñể qua quá trình tái sinh tạo ra cây chè mới.
Khi mô tế bào thực vật bậc cao bị thương thì vách tế bào sẽ hóa bần làm
cho tế bào sống tách rời nhau. Các tế bào sống còn lại phân chia nhiều lần song
song với mặt cắt ñể hàn kín vết thương. Loại mô ñó gọi là mô sẹo (callus).
Haber Landt (1921) cho rằng, khi tế bào nhu mô hình thành mô sẹo thì các tế
bào bị thương hình thành một loại vật chất xâm nhập vào các tế bào mô vĩnh
cửu chưa bị thương ở xung quanh, gây sự kích thích phân sinh, chất ñó gọi là
thương kích tố (Wuond - hormones). Thương kích tố nếu phát sinh ở miệng vết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7

thương có libe thì có một chất gọi là thương kích tố libe (Leptohormone). Nói
một cách khác, những tế bào ở bề mặt vết cắt vốn ñã ngừng phân chia, nhưng
do bị tổn thương gây kích thích nên bắt ñầu phân chia trở lại, cùng với sự biến
ñổi của các tế bào tượng tầng và các tế bào nhu mô ở cạnh, mô sẹo ñược hình
thành. Sự hình thành mô sẹo ở cành non thường mạnh hơn cành già. Mô sẹo
lúc ñầu là một tế bào nhu mô (vách mỏng) sau ñó phân hóa thành mô dẫn,

vườn rất cao nhưng cũng có những giống tỷ lệ xuất vườn rất thấp vì vậy giá thành
cây giống rất cao. ðể giâm cành chè có hiệu quả cần phải khắc phục những nhược
ñiểm của các giống tạo ñiều kiện thuận lợi cho cành giâm phát triển.
ðặc ñiểm của cây mẹ, tuổi hom, kích thước hom, thời vụ giâm khác
nhau dẫn ñến hàm lượng và tỉ lệ các chất thuộc nhóm kích thích sinh trưởng
khác nhau do ñó sự hình thành rễ và chồi cũng vì thế mà khác nhau. Nếu một
hom chè ở một thời vụ nhất ñịnh có tỷ lệ các chất thuộc nhóm Auxin và
Xytokinin thích hợp cho việc hình thành rễ và chồi thì ñó là thời vụ giâm có
hiệu quả nhất ñối với giống chè ñó. Với tuổi hom khác nhau các chất kích
thích trong ñó cũng khác nhau, vì vậy mà kết quả giâm cành cũng khác nhau.
Rõ ràng rằng tuổi hom, ñường kính hom giâm sẽ quyết ñịnh tỷ lệ và
hàm lượng các chất Phytohoocmon trong hom, thông qua ñó mà phần nào
quyết ñịnh quá trình hình thành rễ và chồi của hom giâm.
Ngoài ra, do thời vụ khác nhau mà hàm lượng các chất Phytohoocmon
và sự tổng hợp các chất trong hom khác nhau nên kết quả giâm cũng khác
nhau vì vậy việc nghiên cứu về thời vụ giâm hom cũng ñã ñược nghiên cứu.
ðể ñảm bảo chất lượng hom giống, khi nuôi hom nương chè thường
ñược bón phân. Tuy nhiên việc bón phân phù hợp hoặc bón không cân ñối sẽ
ảnh hưởng trực tiếp ñến hàm lượng các chất trong hom, thông qua ñó tạo ñiều
kiện thuận lợi hay khó khăn cho sự hình thành rễ, chồi và sinh trưởng của
hom giâm. Vì vậy nghiên cứu lượng phân và dạng phân cho vườn giống khi
nuôi hom cũng ñược nhiều ñề tài nghiên cứu ñến.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9

1.2. Cơ sở thực tiễn:
Chi phí sản xuất cây giống
Một thực tế hiện nay khi tiến hành giâm cành ñể cung cấp giống cho
sản xuất là vấn ñề cây giống khi giâm trên nền giá thể là bầu. Thông thường

cho rằng giống chè Yabukita là giống dùng làm gốc ghép tốt hơn so với các
giống Fujimidori và Yutakamidori.
Nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của cây chè ghép Nyirenda.H.E [36]
cho rằng các dòng chè ñược ghép trên các gốc ghép khỏe mạnh sẽ có khả
năng sinh trưởng búp tốt hơn nhờ có bộ rễ ăn sâu, lượng chất dinh dưỡng dự
trữ trong rễ cao, số rễ hút cung cấp dinh dưỡng nhiều
Một phương pháp nhân giống nữa ñược áp dụng ñối với chè ñược các
nhà khoa học nghiên cứu vào những năm 1904 ñó là phương pháp chiết cành.
Theo ðỗ Ngọc Quỹ phương pháp chiết cành ñược nông dân Trung Quốc áp
dụng từ lâu ñể nhân các giống tốt như giống Phúc ðỉnh, Bạch Hảo, Thuỷ
Tiên, Thiết Quan Âm, Chính Hòa nhưng phương pháp này không ñược áp
dụng rộng rãi vì hệ số nhân giống thấp [18].
Ngày nay với sự phát triển của khoa học mà hàng loạt những thành tựu
ñược áp dụng vào việc nhân giống chè. Theo Narender Kiain [35] hiện nay
trong lĩnh vực công nghệ chè ñang tập trung vào hệ thống nhân giống nhanh,
kỹ năng tái tổ hợp cây trồng từ những cơ quan trên cây hoặc mô cây. Theo tác
giả áp dụng kỹ thuật nuôi cấy mô có hiệu quả ñối với việc sản xuất các dòng
chè ñơn bội. Nếu dùng phương pháp nuôi cấy mô, các nhà chọn giống có thể
rút ngắn thời gian khoảng 20 năm ñể tạo giống mới so với phương pháp
thông thường.
Theo Daraselia [42] các nhà khoa học Nhật Bản là N.Nacomura và Oici
ñã tạo ra các cây chè con từ phương pháp nuôi cấy mô tế bào. Nhờ phương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

pháp này mà nguồn gen tốt ñược tạo ra phục vụ cho công tác nghiên cứu
giống. Tuy nhiên phương pháp này khó áp dụng vào sản xuất chè ñại trà vì
giá thành sản xuất cây giống cao.
Như vậy cây chè cũng như nhiều loại cây trồng khác có thể nhân giống

tốt cho quá trình vận chuyển cây con ra nương và do ñó góp phần tăng tỷ lệ
sống khi trồng mới.
Việc bón phân cho cành giâm theo các tác giả chỉ nên bắt ñầu khi các hom
giâm ñã có rễ và kết thúc khi bắt ñầu giai ñoạn luyện cây trước khi mang trồng.
Có thể dùng phân Sulphat, phân Urê, phân tổng hợp với lượng 2 - 30g/m
2
tuỳ
từng giai ñoạn. Một số tác giả khác ñều cho rằng phân N, P, K theo tỷ lệ 15:10
:10 bón với lượng 1,5g hỗn hợp này cho một bầu sẽ cho kết quả tốt. Tại Srilanka
sau khi hom chè ñã bật mầm và ra rễ bón 15g hỗn hợp T55 (35 phần ñạm
sunphat +10 phần Kali + 10 phần muối Magiê) cho 100 bầu, bón 28g T55 cho
100 bầu chè trước khi trồng hai tháng sẽ cho kết quả tốt.
Theo Wuxu [38] khi nghiên cứu vai trò của các nguyên tố trong quá
trình phát triển của cành chè giâm ñã khẳng ñịnh: Kali và Mg có vai trò rất
lớn ñối với sự phát triển của bộ rễ chè
1.3.1. Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam nhân giống vô tính ñối với cây chè từ lâu ñã ñược nhiều tác
giả nghiên cứu. Theo ðỗ Ngọc Quỹ và Nguyễn Văn Niệm [19] chè có thể
nhân giống vô tính theo ba hình thức khác nhau: Giâm cành, chiết và ghép.
Nhân giống chè bằng phương pháp chiết cành: Theo ðỗ Ngọc Quỹ,
Nguyễn Kim Phong [20]. Các tác giả trên ñều cho rằng chiết cành chè là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

phương pháp nhân giống ñơn giản nhất so với giâm cành và ghép, tuy nhiên
hệ số nhân của phương pháp này thấp.
Nhân giống chè bằng phương pháp ghép: Nghiên cứu về ghép lần ñầu
tiên vào những năm 1921- 1923, sau ñó là Guirard năm 1947- 1954. Tuy
nhiên các tác giả ñều cho rằng phương pháp nhân giống này không khả thi vì

các tác giả ðỗ
Ngọc Quỹ và Nguyễn Văn Niệm [19] ñã xác ñịnh có hai thời vụ chính: Vụ
ðông xuân từ tháng 12 ñến tháng 2 và vụ Hè thu từ tháng 6 ñến 15 tháng 7
nhưng thời vụ giâm cành tốt nhất với giống chè PH
1
là vụ ðông xuân.
Nghiên cứu về mối tương quan giữa năng suất chè với một số chỉ tiêu
sinh học, Nguyễn Thị Ngọc Bình (2002) [2] kết luận: Năng suất của các giống
chè tương quan thuận, chặt với số lượng búp (r = 0,8901) và hệ số diện tích lá
(r = 0,7128), tương quan thuận nhưng không chặt với khối lượng búp (r
=0,1022) và diện tích lá (r = 0,1009)
Nghiên cứu về kích thước hom các tác giả cho rằng hom chè có kích
thước từ 4 - 5cm, có một lá nguyên. Vết cắt phía trên cành giâm cách nách lá
mẹ 0,5cm, nếu khoảng cách này dài quá hay ngắn quá ñều không tốt.
Nguyễn Văn Thiệp và Nguyễn Văn Tạo (2008) [23] khi nghiên cứu hệ số
nhân giống của giống chè Phúc Vân Tiên và Keo Am Tích ñã chỉ rõ: Cành
giống tốt là những cành có số lá thật ñồng ñều, lá dầy, màu xanh, ñộ dài lóng
ñạt mức ñộ trung bình, mầm nách phát triển không dài quá 3cm tốt nhất mầm
nách chỉ hình thành ở nách lá thứ 1-3 với ñộ dài mầm ≤ 1cm.
Nguyễn Văn Toàn [29] khi nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước lá ñến
khả năng giâm cành của các giống ñã kết luận: Diện tích lá chè ảnh hưởng
ñến khả năng giâm cành, những giống có lá quá lớn ảnh hưởng xấu ñến tỷ lệ
sống, hình thành mô sẹo, ra rễ và bật mầm của hom giâm.
Tác giả Lê Tất Khương [11] cho rằng giống chè 1A là một giống khó giâm
cành, ra mô sẹo, ra rễ muộn, tỷ lệ sống thấp và ñặc biệt bộ rễ phát triển kém.
Theo Nguyễn Văn Niệm và cộng sự [15] bón ñầy ñủ N, P, K và phân
hữu cơ cho cây mẹ giống chè 1A, kết quả giâm cành ñạt tỷ lệ xuất vườn cao
hơn và cây chè sinh trưởng khoẻ hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


ñạm Sunphat cho cây chè con sẽ ñạt sinh khối cao nhất, bộ rễ phát triển khoẻ
tỷ lệ xuất vườn cao.
Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng phân bón cho vườn ươm ñến sinh
trưởng của cây chè giống ðặng Văn Thư (2010) [27] kết luận rằng với lượng
phân bón là 250 g/m
2
chia 7 lần (100 g ure + 60 g supe lân + 90 g K
2
SO
4
)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status