Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể và khối lượng củ giống đến sinh trưởng phát triển và năng suất của cây gừng trồng bao tại gia lâm hà nội - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 MAI THỊ THUÝ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ
KHỐI LƯỢNG CỦ GIỐNG ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA CÂY GỪNG
TRỒNG BAO TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ PHÍP

HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Mai Thị Thúy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iiiMỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

1. MỞ ðẦU 1

1.1. ðặt vấn ñề 1

1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

2.2.2. Tình hình sản xuất gừng ở Việt Nam 14

2.3. Tình hình nghiên cứu về gừng trên thế giới và Việt Nam 15

2.3.1. Các nghiên cứu về sinh lý và yêu cầu ngoại cảnh của cây
gừng 16

2.3.2. Các nghiên cứu về khối lượng củ giống (củ giống) trồng 19

2.3.3. Các nghiên cứu về ñất trồng và giá thể trồng 21

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1. Vật liệu nghiên cứu 26

3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26

3.3. Nội dung nghiên cứu 26

3.4. Phương pháp nghiên cứu 26

3.4.1. Bố trí thí nghiệm 26

3.4.2. Chăm sóc 28



4.1.7. Ảnh hưởng của giá thể ñến ñường kính củ và năng suất gừng 53

4.1.8. Hiệu quả kinh tế khi trồng gừng trên các giá thể khác nhau 55

4.2. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến sinh trưởng, phát triển
và năng suất cây gừng trồng bao 57

4.2.1. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến thời gian sinh trưởng
và tỷ lệ bật mầm của gừng trồng bao
58

4.2.2. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh
trưởng của gừng trồng bao 60

4.2.3. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến số lá và kích thước
lá gừng trồng bao
64

4.2.4. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến một số chỉ tiêu sinh
lý của gừng trồng bao 66

4.2.5. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của gừng
71

4.2.7. Hiệu quả kinh tế khi trồng các khối lượng củ giống khác nhau 74

5.1. Kết luận 76


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diện tích và năng suất sản xuất gừng của một số nước trên
thế giới (ha)
10

Bảng 2.2: Sản lượng gừng của một số quốc gia trên thế giới (nghìn tấn) 12

Bảng 4.1: ðộ ẩm giá thể trước và sau khi trồng 150 ngày 32

Bảng 4.2: ðộ xốp giá thể trước và sau khi trồng 150 ngày 35

Bảng 4.3: Ảnh hưởng của giá thể ñến thời gian sinh trưởng và tỷ lệ
bật mầm của cây gừng (%) 36

Bảng 4.4: Ảnh hưởng của giá thể ñến chiều cao cây, ñường kính thân và
số nhánh (nhánh/khóm)
38

Bảng 4.5: Ảnh hưởng của giá thể ñến số lá và kích thước lá 43

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến diện tích lá 67

Bảng 4.17: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến lượng chất khô tích
lũy (g/khóm)
69

Bảng 4.18: Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của gừng 72

Bảng 4.20: Hiệu quả kinh tế khi trồng các khối lượng mầm khác nhau 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ixDANH M
ỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây gừng (cm) 39

Hình 4.2. Tương quan giữa số nhánh với NSTT (tấn/ha) 41

Hình 4.3. Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái ñẻ nhánh của gừng
(nhánh/khóm) 41

Hình 4.4. Ảnh hưởng của khối lượng củ giống ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây (cm)
60

Khi con người và khoa học ngày càng biết ñến những công dụng hữu
ích của gừng thì nhu cầu về gừng – hàng hóa ngày càng tăng lên. Vài năm trở
lại ñây, gừng ñã trở thành cây có giá trị kinh tế khá cao, mang lại nhiều lợi ích
cho người nông dân. Song, người dân trồng gừng chủ yếu là trồng theo kinh
nghiệm, canh tác manh mún kiểu tự cung tự cấp, ít mang tính chất hàng hóa.
Nếu năng suất không tăng thì trên cùng một diện tích sản xuất như hiện nay,
lượng gừng sản xuất ra không ñủ ñáp ứng ñược nhu cầu của xã hội. Mặc khác,
người dân khi thấy lợi thường ñổ xô vào trồng ồ ạt dẫn ñến nhiều nguy cơ rủi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2

ro cả về sâu bệnh, lương thực, thực phẩm (chiếm ñất cây trồng khác do có
thời gian sinh trưởng dài, từ lúc trồng ñến lúc thu hoạch khoảng 7- 10 tháng)
cũng như những rủi ro về kinh tế. Như vậy, cần tìm ra giải pháp ñể cây gừng
có thể không chiếm quá nhiều thời gian sử dụng ñất trên ñồng ruộng, ñồng
thời quản lý ñược sâu bệnh và ñem lại hiệu quả kinh tế. Một giải pháp kỹ
thuật ñược ñưa ra là trồng gừng trong bao. Cây gừng là cây ưa sáng, song
cũng là cây chịu bóng nên có thể bố trí trồng xen dưới tán vườn cây ăn quả,
vườn cây công nghiệp, ðồng thời, gừng ñược trồng trong bao làm cho
việc di chuyển các bao gừng thuận lợi dễ dàng, nên có thể bố trí tận dụng
các khoảng trống ñất ñai ñể trồng. Ngoài ra, còn có thể tận dụng các phế
phẩm nông nghiệp làm giá thể, dễ quản lý sâu bệnh, tiết kiệm phân bón,
công lao ñộng,
Việc trồng gừng trong bao ñem lại nhiều lợi ích, song còn có nhiều vấn
ñề cần ñược quan tâm giải quyết như: vật liệu làm giá thể, khối lượng củ
giống cũng như các yêu cầu kỹ thuật khác sao cho cây gừng sinh trưởng phát
triển tốt nhất, năng suất nhất và ít tốn kém chi phí nhất. Trong khi ñó, hiện
nay ở Việt Nam có rất ít các nghiên cứu trên cây gừng, ñặc biệt là các nghiên
cứu về các biện pháp kỹ thuật, thiếu các ứng dụng của khoa học nghiên cứu

giống thích hợp cho trồng gừng trong bao áp dụng vào sản xuất cho hiệu quả
kinh tế cao.
1.4. Giới hạn của ñề tài
Do thời gian có hạn nên chúng tôi chỉ tiến hành nghiên cứu trên một số
giá thể và khối lượng củ giống có hạn, tại Gia Lâm – Hà Nội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

42. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Giới thiệu về cây gừng
Cây gừng ( Zingiber officinale (Willd.) Roscoe.). Tên nước
ngoài: Zingiber (Anh), Gingembre, Amome des Indes (Pháp), thuộc Ngành
Ngọc Lan , lớp Hành

, phân Lớp Hành , bộ Gừng , họ Gừng ,

chi Gừng [36].
Trong bộ Gừng (Zingiberales) ở Việt Nam, họ Gừng (Zingiberaceae) là
họ có số lượng loài nhiều nhất, bao gồm 47 chi và khoảng trên 1.000 loài.
ðây là họ có nhiều ñại diện có giá trị làm thuốc chữa bệnh, nhiều loài ñược sử
dụng làm gia vị, làm cảnh [1]. Số lượng nhiễm sắc thể của gừng là 2n = 22
(Moringa et al. (1929) và Sugiura (1936)). Darlington và Janaki Ammal

Hoa gừng phát sinh trực tiếp từ thân rễ. Cụm hoa hình bầu dục hoặc hình
nón gồm các lá bắc xếp chồng lên nhau, hoa phát sinh từ nách các lá bắc, mỗi
nách có một bông hoa. Mỗi hoa có một tràng hoa hình ống mỏng mở rộng ở phía
trên thành ba thùy. Cánh môi có nhiều màu sắc, bên ngoài màu vàng nhạt, bên
trong màu tím sẫm ở phần ñầu, và xen lẫn với những ñốm vàng [25]
2.1.2. Phân bố, sinh thái học
Họ gừng có khoảng 47 chi và hơn 1.000 loài, phân bố ở vùng nhiệt ñới
và cận nhiệt ñới, chủ yếu ở nam và ñông nam châu Á.
Chi Zingiber ở châu Á có khoảng 45 loài, Việt Nam có 11 loài. Gừng
ñược trồng ở vùng nhiệt ñới châu Á từ thời cổ ñại. Nhưng nguồn gốc của nó vẫn
chưa xác ñịnh ñược rõ ràng. Bởi vì thân củ gừng có thể ñược vận chuyển ñi xa
dễ dàng, nên gừng ñã lan rộng khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới ở cả hai
bán cầu. Gừng thực sự là gia vị ñược trồng rộng rãi nhất (Lawrence, 1984) [21]
Phân bố của 11 loài gừng ñược tìm thấy ở Việt Nam [32]:
Gừng vàng (Zingiber officinale Rosc) phân bố khắp Bắc, Trung và Nam bộ
Gừng gió (Z. zerumber Sm) mọc dại ở nhiều nơi
Gừng nhọn (Z. accuminatum Valeton) phân bố ở miền Trung và Cao nguyên
Gừng Nam bộ (Z. cochinchinensis Gagn) phân bố ở Côn Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

Gừng Eberhardt (Z. eberhardii Gagnep) mọc nhiều ở Thác Angkroet, ðà Lạt
Gừng lúa (Z. gramineum Bl) phân bố ở Biên Hoà, Châu ðốc
Gừng tía (Z. purpureum Rosc) mộc dại ở một vài nơi
Gừng ñỏ (Z. rubens Roxb) phân bố ở ðà Lạt
Gừng một lá (Z. monophylum Gagnep) phân bố ở Hà Nam Ninh, Ba Vì, rừng
Cúc Phương – Ninh Bình
Gừng bọc da (Z. pellitum Gagnep) phân bố ở An Lộc, Bà Rịa – Vũng Tàu
Gừng lông hung (Z. rufopilosum Gagnep) phân bố ở Ba Vì

Vitamin: Thiamine 0,035%, Riboflavin 0,015%, Niacin 0,045%,
Pyridoxin 0,056%, Vitamin C 44,0%, Vitamin A dấu vết, Vitamin E dấu vết,
Tổng số 44,15%. ðường (glucose, fructose, arabinose) rất ít. Dung môi nước
(10,5%), Chất khoáng (g/100 g): Ca (0,025), Na (0,122), K (0,035), Fe
(0,007), P (0,075), Mg (0,048), Cl (1,5 ppm), F (5,0 ppm).
Gừng không chứa aflatoxin (Martins et al, 2001) (trích dẫn từ
Ravindran, Nirmal, và Shiva, 2005) [25].
Gừng chứa 2-3% tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất
hydrocarbon sesquiterpenic: β-zingiberen (35%), ar-curcumenen (17%), β-
farnesen (10%) và một lượng nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như
geraniol, linalol, borneol.[32]
Nhựa dầu chứa 20-25% tinh dầu và 20-30% các chất cay. Thành phần
chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol, trong ñó gingerol
chiếm tỷ lệ cao nhất. Ngoài ra, trong tinh dầu Gừng còn chứa α-camphen, β-
phelandren, eucalyptol và các gingerol. Cineol trong Gừng có tác dụng kích
thích khi sử dụng tại chỗ và có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều vi khuẩn.
Hàm lượng tinh dầu trong các dạng chế phẩm của gừng: Sinh khương
(4,03%), Can khương (1,07%), Tiêu khương (0,6%), Thán khương (0.42%) [25].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

2.1.6. Lợi ích từ gừng
2.1.6.1. Vai trò của gừng trong y học
Trong y học cổ truyền phương ðông gừng ñược sử dụng làm thuốc từ
cách ñây hơn 2.000 năm. Ngày nay nhiều kinh nghiệm chữa bệnh cổ truyền
trở thành những ñề tài nghiên cứu có giá trị của y học hiện ñại nhằm chứng
minh cơ chế tác dụng ñối với cơ thể của gừng.
Cây gừng (Zingiber officinale) có thể tiêu diệt ñược các loài nhuyễn thể
(molluscicidal) và sán máu (antischistosomal) mạnh mẽ, nên nó có ích cho

không nên sử dụng gừng, vì gừng gây nóng, kích thích dạ dày Gừng tươi phải
dùng loại 8 - 9 tháng không bị quá non, quá già. Gừng ñể vỏ thì mát, bỏ vỏ thì
nóng. Gừng dùng theo thời khắc: “Mùa hè ăn gừng, mùa ñông ăn củ cải”, không
nên ăn gừng vào mùa thu, sáng trưa ăn gừng chiều tối kỵ gừng. [25], [28]
ðặc ñiểm bột dược liệu:
Bột thân củ màu nâu vàng, mùi thơm, vị cay. Gồm có các thành phần
sau: mảnh bần màu vàng nâu, gồm nhiều tế bào vách hơi dày. Mảnh mô mềm
gồm những tế bào hình ña giác, rải rác có chứa tế bào tiết tinh dầu màu vàng
nhạt hoặc tinh bột. Tinh bột hình trứng, có vân rõ, nằm gần ñầu nhọn, kích
thước 20-24x10-17 µm. Sợi có vách mỏng, phía trong có lỗ trao ñổi. Mảnh
mạch vạch, mạch vòng, mạch ñiểm. [29]
2.1.6.2. Vai trò của gừng trong cuộc sống
Gừng là gia vị không thể thiếu trong nhiều món ăn của người dân các
nước Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Gừng ñược nấu chung với các
món ăn hải sản nhằm làm tăng hương vị ñồng thời khử mùi tanh của hải
sản. Trong gừng tươi có Zingibain là một loại men phân giải protid làm
mềm thịt và còn có tác dụng khử chất gây dị ứng (1kg thịt bò cần 20 g
gừng giã nát). [25]
Trong công nghiệp gừng cũng ñóng một vai trò quan trọng, gừng ñược
dùng ñể chế biến bánh, kẹo, mứt, syro, bia gừng, sữa chua gừng, làm mỹ
phẩm, hương liệu [25]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

2.2. Tình hình sản xuất gừng trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất gừng trên thế giới
Cách ñây hơn 3000 năm, gừng ñã ñược trồng và chế biến ở Trung
Quốc. Nguyên gốc từ Trung Quốc và Ấn ðộ, cây gừng ñã lan ra các vùng
nhiệt ñới và khu vực cận nhiệt ñới trên khắp thế giới như: ðông Nam Á, Nhật


149.1 56,17

34,00

34,00 34,00

2 Indonesia 18.6 27 60.473

21 36,97

34,95

33,40 33,40

3 Nigeria 158 52.33 52.33 48.91 21,75

26,87

28,21 29,10

4 China 19.173

35.136

36.1 36.007

12,45

17,60


11,98 12,86

9
Republic of
Korea
1.656 1.278 2.085 2.074 9,02 11,30

11,68 11,34

10

Sri Lanka 1.49 1.89 2.07 2.4 11,89

10,85

10,99 11,83

11

Japan 1.034 1.98 1.9 1.97 2,73 7,85 10,10 7,86
12

Fiji 98 87 70 70 3,36 3,50 3,58 4,71
13

USA 109 24 24 24 6,19 4,53 1,80 4,51
(Nguồn: faostart.fao.com)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12

năng suất gừng trong những năm gần ñây của quốc gia này giảm, năm 2000 là
56,17 tấn/ha, nhưng ñến năm 2011 chỉ còn 34 tấn/ha, tuy nhiên Mỹ vẫn ñứng
ñầu thế giới về năng suất qua các năm.
Ấn ðộ tuy có diện tích trồng gừng lớn nhất thế giới song năng suất
không cao, ñạt 3,58 tấn/ha (năm 2010), và hầu như không thay ñổi từ năm 2000
ñến năm 2010. Năm 2011, năng suất gừng của nước này ñã có sự tăng lên ñáng
kể, ñạt 4,71 tấn/ha. Trung Quốc ñứng thứ 10 trên thế giới về năng suất gừng,
năm 2011 ñạt 11,83 tấn/ha. Indonesia tuy có diện tích trồng gừng lớn thứ 2 trên
thế giới song lại có năng suất rất thấp 6,19 tấn/ha (năm 2000) và giảm dần ñến
năm 2010 thì chỉ còn 1,8 tấn/ha. Tuy nhiên, năng suất gừng của Indonesia năm
2011 ñã tăng lên gấp gần 3 lần so với năm 2010, ñạt 4,51 tấn/ha.
Nhìn chung, năng suất gừng năm 2011 của các quốc gia ñều tăng lên so
với năm 2010, chứng tỏ các nước ñã có sự quan tâm hơn ñến việc nâng cao
năng suất gừng nhằm tăng sản lượng và hiệu quả kinh tế.
Bảng 2.2: Sản lượng gừng của một số quốc gia trên thế giới (nghìn tấn)
Sản lượng (nghìn tấn)
Quốc gia
2000 2006 2007 2008 2009 2010 2011
TT

Thế giới 1015,49

1471,54

1580,26


380,10

385,33

702,00

3 Nepal 74,99 154,20

158,91

161,17

178,99

210,79

216,29

4 Thailand 134,24

106,71

153,28

161,51

170,13

172,68


8 Japan 22,49 38,10 42,70 49,80 53,20 53,60

57,32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

9 Fiji 3,62 3,21 3,11 2,45 3,04 2,34 2,34
10

USA 6,12 1,95 1,27 0,82 0,82 0,82 0,82
(Nguồn: faostart.fao.com)
Mỗi năm, thế giới sản xuất khoảng 1,5 triệu tấn gừng tươi, trong ñó ấn ðộ
và Trung Quốc góp gần 49,96%. Sản lượng gừng trên thế giới tăng dần từ
1015,49 nghìn tấn (năm 2000) ñến 1471,54 nghìn tấn (năm 2006), những năm
tiếp theo sản lượng gừng tăng nhẹ, ñạt 1683 nghìn tấn (năm 2010), tuy nhiên,
ñến năm 2011, sản lượng gừng thế giới tăng lên ñáng kể do sự tăng lên về năng
suất và diện tích, ñạt 2029,68 nghìn tấn. Các nước có sản lượng gừng lớn trên
thế giới là Ấn ðộ, Trung Quốc, Nepal, Thái Lan, Nigeria, Indonesia,
Năm 2010, Trung Quốc là quốc gia có sản lượng gừng ñứng ñầu thế
giới (396,6 nghìn tấn), song sang năm 2011, sản lượng gừng của quốc gia
này giảm mạnh, xuống hàng thứ hai trên thế giới (426,03 nghìn tấn/ha) do
diện tích trồng gừng giảm. Ấn ðộ cũng nhờ có diện tích trồng gừng lớn
nên dù năng suất thấp nhưng sản lượng vẫn rất lớn, ñứng ñầu thế giới. Mỹ
có năng suất gừng cao nhất thế giới song diện tích sản xuất thấp nên sản
lượng thấp hơn nhiều so với Trung Quốc, Ấn ðộ, ñạt 816 tấn (năm 2010).
Năm 1994, Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu gừng, ñóng góp
52,05% tổng xuất khẩu, thứ hai là Thái Lan (16,77%), In-ñô-nê-xi-a (9,73%),
Brazil (6,24%), ðài Loan (3%), Costa Rica (2,23%), Ấn ðộ (1,98%), Nigeria
(1,61%), Việt Nam (1,37%), Malaysia (1,36%), và Hoa Kỳ (0,93%). Trung

loài sâu bệnh hại, thời gian tồn tại của cây trên ruộng dài, rủi ro do thời tiết
mang lại nhiều. 5. Giá gừng bấp bênh, không ổn ñịnh. [25]
2.2.2. Tình hình sản xuất gừng ở Việt Nam
Không có thống kê diện tích sản xuất gừng hoặc sản lượng gừng thu
hoạch ở Việt Nam, mặc dù gừng ñược trồng ở rất nhiều nơi, từ Bắc vào Nam.
Sản xuất gừng ở Việt Nam vẫn còn tự phát, quy mô nhỏ, một số khu vực sản
xuất gừng lớn là Sơn La, Nghệ An, Gia Lai, Kon Tum
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

Hiện nay, nhiều nông dân trồng áp dụng hình thức trồng gừng trong
bao và dưới tán vườn cây ăn quả nhằm tận dụng diện tích vườn nhà. Tuy
nhiên, do tính bất ổn của thời tiết, dịch hại trên gừng khó ñược kiểm soát và
tính bấp bênh của thị trường nên gừng không ñược trồng thành quy mô lớn,
tập trung. Tại huyện Hà Quảng – Cao Bằng, vụ gừng năm 2011, diện tich
trồng gừng của 3 xã Vân An, Cải Viên, Lũng Năm là 30 ha, năng suất ước ñạt
trên 600 tấn. Nhiều hộ dân ñã mạnh dạn ñầu tư phân bón, chăm sóc gừng rất
cẩn thận. Tuy nhiên, gừng thu hoạch lại không tiêu thụ ñược, ñây chính là
ñiểm yếu của thị trường gừng ở Việt Nam. [31]
2.3. Tình hình nghiên cứu về gừng trên thế giới và Việt Nam
Gừng ñược sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp thực phẩm và thức
uống, ví dụ, rượu gừng, bia gừng, các loại bánh khác nhau và món tráng
miệng. Dầu gừng cũng ñược sử dụng với hàm lượng nhỏ trong mỹ phẩm,
dược phẩm, và ngành công nghiệp nước hoa. Dầu có mùi thơm dễ chịu, có
hương thơm cay nồng, cay, hoặc mùi long não. Thân củ ñược sử dụng như
chất kích thích, giúp tiêu hóa tốt, Viên nang gừng có thể ñược sử dụng ñể
làm giảm mệt mỏi, làm giảm những ảnh hưởng của làm việc quá sức, hỗ trợ
tiêu hóa, và ñiều trị say tàu xe. So với các loại gia vị khác, chẳng hạn như hạt
tiêu, ñinh hương, quế, nhục ñậu khấu, ớt và thảo quả, gừng chiếm khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status