Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
CÙ VĂN ĐÔNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG
ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÈ GIAI ĐOẠN 3 – 6 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐINH THỊ NGỌ
THÁI NGUYÊN - 2011
i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc. Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Yêu cầu của đề tài 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
PHẦN I . TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Nguồn gốc và phân loại cây chè 3
1.1.1. Nguồn gốc 3
1.1.2. Phân loại 3
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của cây chè 4
1.3. Cơ sở khoa học của mật độ trồng 5
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. 7
1.4.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài về mật độ trồng chè 7
1.4.2. Những nghiên cứu ở trong nước về mật độ trồng chè 9
1.5. Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống chè nghiên cứu 13
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu 15
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu 15
2.2.2. Thời gian nghiên cứu 16
2.3. Nội dung nghiên cứu 16
2.4. Phương pháp nghiên cứu 17
2.4.1. Phương pháp bố trí nghiệm 17
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu 19
iv
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BNN và PTNT: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
CT: Công thức
DT: Diện tích
ĐC: Đối chứng
KHKTNLN: Khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp
NS: Năng suất
Ô TN: Ô thí nghiệm
TB: Trung bình
vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1. Ảnh hưởng của các mật độ trồng chè đến năng suất chè tại Liên Xô 9
Bảng 1.2. Khoảng cách, mật độ trồng chè ở một số nước trên thế giới 9
Bảng 2.1. Một số yếu tố thời tiết khí hậu tại Phú Hộ 8 tháng năm 2011 16
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 3 24
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng cây chè tuổi 6 27
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống Shan Chất Tiền và
Chất Tiền và Kim Tuyên tuổi 3 55
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sự phát triển cỏ dại trên giống Phúc
Vân Tiên và Keo Am Tích tuổi 6 56
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Shan Chất Tiền 57
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Kim Tuyên 60
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Phúc Vân Tiên 62
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sâu hại chè Keo Am Tích 64
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 3.1. Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Shan Chất Tiền 35
Hình 3.2. Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Kim Tuyên 35
Hình 3.3. Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Phúc Vân Tiên 37
Hình 3.4. Động thái tăng trưởng chiều dài búp giống Keo Am Tích 38
Hình 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất Chè Shan Chất Tiền 44
Hình 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Kim Tuyên 46
Hình 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Phúc Vân Tiên 48
Hình 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất chè Keo Am Tích 49
Hình 3.9 Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Shan Chất Tiền 58
Hình 3.10. Diễn biến nhện đỏ các tháng trên giống Shan Chất Tiền 59
Hình 3.11. Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng trên giống Shan Chất Tiền 59
Hình 3.12. Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Kim Tuyên 60
Hình 3.13. Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Kim Tuyên 61
Hình 3.14. Diễn biến bọ cánh tơ qua các tháng trên giống Kim Tuyên 61
Hình 3.15. Diễn biến rầy xanh qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên 62
Hình 3.16. Diễn biến nhện đỏ qua các tháng trên giống Phúc Vân Tiên 63
chế biến chè xanh đặc sản và chè Ôlong có giá trị cao. Giống chè Shan chế biến các
loại chè xanh, vàng, chè Phổ Nhĩ có giá trị độc đáo của các giống cây trồng bản địa
quí [10].
Tuy nhiên, để các giống này phát huy ưu thế, tiềm năng của giống cần phải
nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật trồng trọt. Trong kỹ thuật trồng chè, mật độ là một
trong những yếu tố quyết định nhất đến sản lượng vườn chè. Ở Việt Nam hiện nay
chưa xác định được mật độ trồng thích hợp cho từng giống, mật độ đang giao động
khoảng 1,8 vạn cây/ha [7]. Nếu không xác định được mật độ, khoảng cách trồng
phù hợp sẽ gây lãng phí tiền đầu tư về giống và công lao động.
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Việc tìm ra mật độ trồng thích hợp cho từng giống chè để nâng cao năng
suất, sản lượng chè là rất cần thiết. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của một số giống chè giai đoạn 3 – 6 tuổi”
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, năng suất và chất
lượng búp chè trên một số giống chè mới giai đoạn 3 - 6 tuổi, làm cơ sở khoa học
cho việc tác động các biện pháp kỹ thuật canh tác, nhằm đáp ứng yêu cầu của sản
xuất là năng suất cao và hiệu quả kinh tế.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được mật độ ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của chè.
- Đánh giá được mật độ ảnh hưởng đến sản lượng, năng suất chè.
- Đánh giá được mật độ ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu chè búp
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Thấy được mối liên hệ giữa mật độ trồng đến sinh trưởng và năng suất cây
chè ở từng độ tuổi.
- Đề tài có ý nghĩa thực tế, nhằm giúp nâng cao năng suất chè, tránh gây lãng
chè là cả một vùng từ Assam Ấn Độ sang Miến Điện, Vân Nam – Trung Quốc, Việt
Nam, Thái Lan. Từ đó chia làm hai nhánh, một đi xuống phía Nam, và một đi lên
phía Bắc, trung tâm là vùng Vân Nam – Trung Quốc. Điều kiện khí hậu ở đây rất lý
tưởng cho cây chè sinh trưởng quanh năm [3].
1.1.2. Phân loại
Trong hệ thống phân loại thực vật, cây chè được xếp như sau:
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Ngành:
Hạt kín
(Angiospermae)
Lớp:
Hai lá mầm
(Dicotyledonae)
Bộ:
Chè
(Theales)
Họ:
Chè
(Theaceae)
Chi:
Chè
(Camellia) (Thea)
Loài:
Camellia (Thea) sinensis
Cây chè được chia làm nhiều thứ (varieties), hiện nay cách phân loại của
Cohen Stuart (1916) đang được nhiều người công nhận. Ông chia cây chè làm 4
thứ:
C, nhiệt độ tối cao là 30
0
C, nhiệt độ bề mặt lá chè tối thiểu là 21
0
C, nếu trên
30
0
C thì quang hợp và sinh trưởng của cây chè sẽ giảm nhanh. Số giờ chiếu sáng
càng dài càng có lợi cho sinh trưởng của cây chè, cây chè sẽ ngừng sinh trưởng khi
độ dài ngày dưới 11 giờ 15 phút/ ngày.
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
* Nƣớc:
Nhu cầu nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong giai đoạn vườn ươm và
giai đoạn chè kiến thiết cơ bản nhất là đối với những nơi trồng chè bằng cành giâm.
Trong giai đoạn chè sản xuất kinh doanh, nước đặc biệt quan trọng nhất là vào
những thời kỳ khô hạn. Nước quyết định năng suất và chất lượng của cây chè.
Theo nghiên cứu của Carr- Stephen [18] thì hầu hết các vùng chè có lượng
mưa 150mm/tháng cây chè sinh trưởng tốt và sẽ cho sản lượng liên tục. Tổng lượng
mưa cả năm là 1.800 mm, nếu lượng mưa dưới 1.150mm, không tưới nước, cây chè
sẽ phát triển kém.
* Dinh dƣỡng:
Theo Đỗ Ngọc Quỹ và Đỗ Thị Ngọc Oanh [13] trong búp chè non có 4,5%N,
1,5% P
2
O
5
và 1,2%-1,5% K
- Thân gỗ nhỡ: là dạng trung gian giữa thân bụi và thân gỗ. Cây có thân
chính tương đối rõ, vị trí phân cành thường cao 20 – 30 cm ở phía trên cổ rễ.
Sự phát triển thân, cành hợp lý sẽ cho năng suất búp chè cao, nếu mật độ
cành quá dày hoặc quá thưa sẽ ảnh hưởng xấu đến năng suất.
*Rễ chè: bộ rễ chè bao gồm các loại rễ sau:
- Rễ trụ: là rễ chính phát triển từ phôi, ăn sâu trong đất trung bình 1,5 – 2m,
hoặc sâu hơn.
- Rễ bên: phân nhánh từ rễ trụ. Kích thước của rễ bên lớn nhỏ khác nhau
được phân bố trong các tầng đất.
- Rễ hấp thu: mọc từ các rễ bên, rất nhỏ để hút nước và dinh dưỡng.
Sự phân bố của rễ chè trong đất phụ thuộc vào giống, tuổi cây, đất đai và đặc
biệt là chế độ canh tác.
Theo tài liệu đã được công bố của tác giả Nguyễn Đình Vinh (2002) [16],
mật độ trồng chè có ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh trưởng của các cơ quan trên
mặt đất và bộ rễ cây chè khác nhau phụ tuổi vào tuổi cây. Khi cây chè còn non, mật
độ trồng chè tăng sẽ làm tăng các chỉ tiêu sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất
và bộ rễ cây chè; kết quả cây chè cho năng suất búp cao ở các mật độ trồng chè cao.
Ngược lại cây chè trưởng thành, khi mật độ trồng chè cao sẽ làm giảm các chỉ tiêu
sinh trưởng của các cơ quan trên mặt đất và bộ rễ cây chè, đặc biệt làm giảm khối
lượng thân lá khô của cây, dẫn tới giảm sức sống của cây và giảm năng suất búp chè.
Chính vì vậy, lựa chọn mật độ trồng hợp lý cho từng giống chè là vô cùng
quan trọng. Nếu mật độ trồng quá thưa sẽ gây lãng phí đất, cây chè lâu khép tán,
7
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
không sử dụng hết công suất ánh nắng mặt trời, không chống được xói mòn, tăng
chi phí quản lý cỏ. Nếu trồng với mật độ quá dày sẽ gây sức ép sinh trưởng. Các cây
chè có cành nhỏ hơn, ít cành hơn, càng già đi cây chè càng cạnh tranh lẫn nhau về
dinh dưỡng và ánh sáng làm giảm năng suất; có bộ rễ nông hơn, nhỏ hơn làm cây dễ
suất cao đáng kể so với cây trồng ở mật độ thấp kể từ khi thí nghiệm đến năm thứ 6.
Tại vùng Anamalais, năng suất cây chè ở mật cao và trung bình cũng cao vượt bậc
so với mật độ trồng thấp. Căn cứ vào năng suất và phân tích tài chính, mật độ trồng
chè khoảng 17.500 – 25.000 cây/ ha sẽ thu được kết quả cao và ổn định [20].
Tại trạm nghiên cứu chè NgWazi ở quận Mufindi, miền Nam Tanzania, các
tác giả Julius và Mike [19]
đã nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng chè và hạn
hán tới năng suất dòng chè vô tính. Kết quả nghiên cứu với sáu mật độ trồng chè từ
mật độ thấp 8.300 cây/ha với khoảng cách 1,20 x 1,0 m, tới trồng với mật độ cao
83.333 cây/ ha với khoảng cách 0,60 x 0,20 m. Từ tháng 9/1993 tới tháng 5/1994,
sản lượng trung bình của chè khô tăng tuyến tính với mật độ trồng từ 8 kg/ha ở mật
độ thấp nhất đến 150 kg/ ha ở mật độ cao nhất. Sau trồng 5 năm từ năm thứ 6 đến
năm thứ 9, các mối quan hệ giữa sản lượng và mật độ trồng đã có xu hướng ổn định.
Đến năm thứ 10 biểu hiện ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất không đáng kể.
Tại Wollongbar, New South Wales, các tác giả Trochoulias và Dettmann đã
nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách trồng đến sản lượng chè. So sánh sản lượng
giữa lô trồng hàng đơn với mật độ 8000 cây/ha (hàng – hàng 2m, cây – cây 0,63m)
và lô hàng kép (hàng – hàng 2m, khoảng cách hàng sông 0,9m, cây – cây 0,83m
hoặc 0,56m ) với mật độ 12000 và 18000 cây/ha; trong 6 năm, tổng sản lượng khô ở
hàng trồng kép (10,70 tấn/ha) cao hơn đáng kể so với sản lượng khô thu được ở
hàng trồng đơn (8,21 tấn/ha), nhưng không có sự khác biệt đáng kể về sản lượng khi
thay đổi khoảng cách cây trong hàng ở lô hàng kép [21].
Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng chè từ 32.000 cây/ha đến 60.000 cây/ha
ở Liên Xô cũ cho thấy xu hướng trồng dày đã cho năng suất chè cao nhất [12].
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 1.1. Ảnh hưởng của các mật độ trồng chè đến năng suất chè tại Liên Xô
Liên Xô cũ, ở vườn chè đất bằng và sườn đất dốc thoải khoảng cách trồng
1,5m x 0,35m. Các vườn chè sườn đồi tương đối dốc trồng với khoảng cách 1,25 m
x 0,35m.
Theo Trình Khởi Khôn (1999), mật độ trồng chè trên thế giới tuy diễn biến
khác nhau trong 100 năm qua, nhưng hiện nay đều thiết kế gieo trồng hàng đơn là
chính. Căn cứ vào độ dốc vườn chè lớn hay nhỏ, hàng rộng là 1,25 – 1,80 m,
khoảng cách cây là 30 – 75 cm; cũng có một số ít vườn chè vùng núi trồng hàng kép
để bảo vệ đất, chống xói mòn [13].
Bảng 1.2. Khoảng cách, mật độ trồng chè ở một số nước trên thế giới
Nƣớc
Khoảng cách (cm)
Số khóm/ ha
Loại hình khí hậu
Liên Xô cũ
125 -150 x 35
19.050 - 22.875
Nam ôn đới – Bắc Á nhiệt đới
Nhật Bản
150 - 180 x 30 - 45
12.345 - 22.335
Á nhiệt đới
Trung Quốc
150 x 30 - 45
14.070 - 21.420
Gió mùa Á nhiệt đới
Ấn Độ
120 - 150 x 60
11.115 - 13.890
Rừng rậm á nhiệt đới
Tỷ lệ (%)
107
104
104
100
Theo tác giả Đỗ Ngọc Quỹ - Đỗ Thị Ngọc Oanh, mật độ khoảng cách gieo
trồng tùy thuộc vào độ dốc, tính chất đất, giống chè và phương thức canh tác (thủ
công, cơ giới). Đất dốc, xấu, trình độ canh tác thấp thì gieo dày. Đất bằng, đất tốt và
trình độ canh tác cao thì gieo thưa [13]:
1,75 x 0,4 – 0,5 m
đối với đất bằng và trình độ canh tác cao
1,50 x 0,4 – 0,5 m
đối với đất có độ dốc = 20
0
1,25 x 0,4 – 0,5 m
đối với đất có độ dốc > 20
0Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và khoảng cách trồng đến năng
suất giống chè mới TRI.777, của tác giả Đỗ Thị Trâm và Đỗ Văn Ngọc (Viện
nghiên cứu chè) [15] cho thấy: trong giai đoạn kiến thiết cơ bản mật độ khác nhau
chưa ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây chè con. Sau khi đốn, năng
suất búp phụ thuộc vào mật độ trồng: mật độ tăng cho năng suất cao. Mật độ khác
nhau chưa ảnh hưởng đến chất nguyên liệu và một số chỉ tiêu phân tích thành phần
sinh hóa cơ bản (tanin và chất hòa tan).
Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ trồng chè TRI.777 có ảnh hưởng đến
sản lượng, năng suất cây chè đầu thời kỳ kinh doanh. Nó có ý nghĩa trong việc khai
cho thấy giữa 2 mật độ chênh lệch nhau không nhiều, nhưng so với cách trồng
truyền thống của người dân địa phương (trồng bằng hạt với mật độ tương tự) thì mô
hình này cây chè sinh trưởng đồng đều hơn, năng suất ban đầu cao hơn.
Theo quy trình 10TCN 446 – 2001 trồng, chăm sóc và thu hoạch chè của Bộ
Nông Nghiệp và phát triển nông thôn thì khoảng cách trồng chè ở Việt Nam như
sau:
- Nơi đất dốc dưới 15
0
: khoảng cách là 1,4 – 1,5m x 0,4 – 0,5m.
- Nơi đất dốc trên 15
0
: khoảng cách là 1,2 – 1,3 m x 0,3 – 0,4m.
Tuy có các công trình nghiên cứu về mật độ trồng nhưng chưa có nhiều công
trình nghiên cứu mật độ trồng cho từng giống khác nhau, hầu hết là áp dụng chung
cho các giống. Khoảng cách trồng áp dụng chung cho tất cả các giống là chưa phù
hợp. Chính vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện kỹ thuật cho từng giống, đặc biệt là đối
với các giống chè Trung Quốc nhập nội để có hiệu quả kinh tế là rất quan trọng.
* Kết quả nghiên cứu về mật độ đối với 4 giống chè thí nghiệm ở tuổi 1 và
tuổi 2 (số liệu kế thừa) [7]:
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
- Shan Chất Tiền:
+ Cây chè tuổi 1: Trồng với mật độ 1,7 vạn cây/ha, cây chè có biểu hiện sinh
trưởng tốt. Chiều cao cây đạt 57 cm, đường kính gốc 0,67 cm, rộng tán đạt 36,70
cm, số cành cấp 1 đạt cao nhất 5,70 cành, chiều dài cành cũng đạt cao nhất 36,60
cm.
+ Cây chè tuổi 2: Khi cây chè ở tuổi 2, ở mật độ trồng 1,7 vạn cây/ha cây chè
vẫn có biểu hiện sinh trưởng tốt hơn. Chiều cao cây đạt 73,90 cm, cao hơn đối
thấy: Mật độ trồng 2,9 vạn cây/ha sinh trưởng đạt khá hơn. Chiều cao cây đạt 56,2
cm, đường kính gốc 1,4 cm, chiều rộng tán 63,3 cm, số cành cấp 1 đạt cao nhất 6,9
cành, chiều dài cành cấp 1 cũng đạt cao nhất 41,7 cm.
1.5. Đặc điểm sinh trƣởng phát triển của các giống chè nghiên cứu
* Chè Shan Chất Tiền
- Nguồn gốc: Ở thôn Chất Tiền, xã Cao Bồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang,
nơi có độ cao so mặt biển dưới 1000 m. Năm 1918 người Pháp điều tra thu thập tập
đoàn đưa về Phú Hộ. Qua thời gian dài thuần hoá tại vùng thấp Phú Hộ đã được
chọn lọc, đã trồng ở các tỉnh Phú Thọ, Nghệ An, Hà Giang, Yên Bái. Được công
nhận giống sản xuất thử năm 2005.
- Đặc điểm: Thân gỗ lớn, vị trí phân cành cao và mật độ cành dày, thế lá
ngang, hình dạng thuôn dài, dài lá 12,9 cm, rộng 4,4 cm với bề mặt lá ghồ ghề lượn
sóng. Màu sắc lá xanh vàng đặc trưng, thịt lá mềm, có 9,8 đôi gân lá. Mép lá có răng
cưa sâu và to, chót lá nhọn. Bật mầm sớm vào đầu tháng 2, đủ tiêu chuẩn hái vào cuối
tháng 3 đầu tháng 4. Mật độ búp dày, màu búp xanh vàng, có nhiều lông tuyết.
- Trọng lượng 100 búp 1 tôm 3 lá là 163 gam. Bắt đầu ra hoa vào cuối tháng
10, hoa rộ vào tháng 11, tỷ lệ đậu quả cao, nhiều hoa quả. Chống hạn và chống rét
tốt. Giâm cành ra rễ tốt với tỷ lệ sống sau trồng rất cao.
- Chống chịu sâu bệnh rất tốt. Năng suất cao, ở tuổi 4 – 6 đã đạt 10 tấn búp tươi/ha.
- Thích hợp chế biến chè đen truyền thống, ngoại hình xoăn chặt, màu nước
đỏ nhuận có viền vàng, hiện lên lông tơ, hương thơm mát, vị đậm dịu, bã sáng.
- Thích ứng các vùng chè các tỉnh vùng Trung du, vùng đất giữa [8][9][10].
* Chè Kim Tuyên:
Nguồn gốc: Giống vô tính của Đài Loan, được chọn lọc từ tổ hợp lai hữu
tính giữa mẹ là giống Ôlong lá to của địa phương và bố là giống Raiburi của Ấn Độ
14
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
vào năm 1975. Nhập nội vào Việt Nam từ 1994. Trồng ở các tỉnh Lâm Đồng, Yên
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn
PHẦN II
NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên 4 giống chè:
- Shan Chất Tiền (chè tuổi 3)
- Kim Tuyên (chè tuổi 3)
- Phúc Vân Tiên (chè tuổi 6)
- Keo Am Tích (chè tuổi 6)
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài tiến hành tại Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía
Bắc.
* Đặc điểm tự nhiên của Phú Hộ
- Đất đai: Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc.
Vị trí địa lý: Nằm ở vị trí 105
0
15' kinh độ đông, 22
0
27' vĩ độ bắc.
Viện có tổng diện tích đất tự nhiên là 229,6 ha. Theo tài liệu điều tra của Vụ
quản lý ruộng đất và tài liệu điều tra bổ sung của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông
nghiệp cho biết: Loại đất chủ yếu của Viện là đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá
gneiss (196,55 ha). Loại đất này có thành phần cơ giới: từ thịt nhẹ đến thịt nặng. Độ
dày tầng đất từ 70 cm đến trên 100 cm. Đất chua (pHkcl 4,0 - 4,5). Đất rất nghèo
lân tổng số (0,04 - 0,05%), hàm lượng cation trao đổi thấp. Phân bố trên địa hình
đồi dốc 10 - 15