Nghiên cứu ảnh hưởng của lượng đạm và mật độ cấy đến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa TH3 - 3 tại chiêm hoá - tuyên quang - Pdf 24

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






NGUYỄN TOÀN THẮNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ðẠM VÀ MẬT
ðỘ CẤY ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG
SUẤT LÚA TH3-3 TẠI CHIÊM HÓA - TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: 1. TS. NGUYỄN XUÂN MAI
2. TS. TRẦN THỊ TÂM


ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và
gia ñình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Xuân
Mai, TS. Trần Thị Tâm ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý
báu trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Canh tác - Khoa
Nông học và Viện ðào tạo Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn bà con nông dân xã Tân Thịnh - Chiêm Hóa -
Tuyên Quang ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân
ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

Tác giả luận văn
Nguyễn Toàn Thắng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv
2.4 Tình hình nghiên cứu về mật ñộ cấy cho cây lúa trên thế giới và Việt
Nam 17
2.4.1 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy trên thế giới 17
2.4.2 Những kết quả nghiên cứu về mật ñộ cấy ở Việt Nam 19
2.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của phân ñạm trên cây lúa lai ở Việt
Nam 22
2.5.1 Ảnh hưởng của phân bón ñến quá trình thâm canh lúa 22
2.5.2 Vai trò của ñạm ñối với cây lúa 23
2.5.3 ðặc ñiểm hút ñạm của cây lúa. 25
2.5.4 Hiệu suất sử dụng ñạm 26
2.5.5 Sử dụng giống có hệ số sử dụng ñạm cao 27
2.5.6 Những nghiên cứu về ñạm cho cây lúa 28
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðối tượng và ñịa ñiểm nghiên cứu 31
3.1.1 Cây trồng 31
3.1.2 Phân bón 31
3.1.3 ðất nghiên cứu 31
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Nội dung nghiên cứu: 31
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu: 32
3.3 Các biện pháp kỹ thuật, chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 33
3.3.1 Các biện pháp kỹ thuật 33
3.3.2 Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 33
3.4 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Diễn biến thời tiết và ñặc tính ñất tại vùng nghiên cứu 37

cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa TH3-3. 60
4.6 Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ số
kinh tế và hiệu suất bón ñạm của giống lúa TH3-3. 62
4.6.1 Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến năng suất sinh vật học (tạ/ha), hệ số
kinh tế và hiệu suất bón ñạm của giống lúa TH3-3. 62
4.6.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất sinh vật học (g/khóm) và hệ
số kinh tế của giống lúa TH3-3. 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi
4.6.3 Ảnh hưởng tương tác của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến năng suất
sinh vật học (tạ/ha) và hệ số kinh tế của giống TH3-3. 64
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang


thái ñẻ nhánh của giống lúa TH3-3 (nhánh/khóm). 48

Bảng 4.5.a. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến chỉ số diện tích lá của giống
lúa TH3-3 (m
2
lá/m
2
ñất) 50

Bảng 4.5.b. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá của giống lúa
TH3-3 (m
2
lá/m
2
ñất) 51

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

viii
Bảng 4.5.c. Ảnh hưởng tương tác của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến chỉ
số diện tích lá của giống TH3-3 (m
2
lá/m
2
ñất) 52

Bảng 4.6.a. Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến lượng chất khô tích luỹ của giống

suất bón ñạm của giống lúa TH3-3 63

Bảng 4.8.c. Ảnh hưởng tương tác của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến năng
suất và hệ số kinh tế của giống luá TH3-3. 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCCC : Chiều cao cuối cùng
HSKT : Hệ số kinh tế
HSB N : Hiệu suất bón N
KTðN: Kết thúc ñẻ nhánh
TGST: Thời gian sinh trưởng
LAI : Chỉ số diện tích lá
NSLT : Năng suất lý thuyết
NSTT : Năng suất thực thu
NSSVH : Năng suất sinh vật học
N1 : 0N

triệu và 100% người Việt Nam sử dụng lúa gạo làm lương thực chính. Cây
lúa là cây lương thực chính trong mục tiêu phát triển nông nghiệp của Việt
Nam ñể ñảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu.
Ở Việt Nam, theo báo cáo tình hình dân số thế giới 2010 của Liên Hiệp
Quốc hiện là 89 triệu người và ước tính sẽ tăng lên 111,7 triệu người vào năm
2050. Hiện nay, Việt Nam ñứng thứ 14 trong số những nước ñông dân nhất
thế giới. Áp lực tăng dân số nước ta trung bình là 1,2 %/năm (giai ñoạn 1999 -
2009). Như vậy, bài toán an ninh lương thực quốc gia và tập trung lượng gạo
lớn cho xuất khẩu hàng năm. Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu 6,89 triệu tấn
gạo, báo cáo của Hiệp hội lương thực Việt Nam (VFA), cây lúa có vai trò chủ
ñạo không thể thiếu.
Chiêm Hoá là huyện miền núi nằm ở phía ðông Bắc tỉnh Tuyên Quang,
cách thành phố Tuyên Quang 67km về phía Bắc, nơi có hơn 80% là dân tộc
thiểu số. Người dân ở ñây rất chú ý ñến vấn ñề sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt
là cây lúa lai. Tuy nhiên, kỹ thuật thâm canh về cây lúa lai chưa cao: Cấy mạ
già, mật ñộ không hợp lý, bón phân không cân ñối, không ñúng thời
ñiểm…Năm 1995, lúa lai bắt ñầu ñược trồng ở huyện với các giống nhập từ
Trung Quốc như: Tạp giao 1, Tạp giao 4 Từ ñó ñến nay, bộ giống lúa lai
của huyện gần như không thay ñổi làm cho năng suất, chất lượng ngày càng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

giảm sút, người dân rất khó tiêu thụ sản phẩm gạo của những giống này trong
thị trường huyện. Mặt khác, vài năm trở lại ñây người dân trong huyện bắt
ñầu có thói quen làm cây vụ ðông nên việc rút ngắn thời gian 2 vụ lúa mà vẫn
giữ ñược năng suất, chất lượng lúa gạo là rất cần thiết.


1.3. Yêu cầu nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức ñạm bón ñến các chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển, khả năng chống chịu, năng suất và hiệu suất sử dụng ñạm
của giống lúa TH3-3.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống lúa TH3-3.
- Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và mật ñộ cấy ñến sinh

trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa TH3-3.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học, luận cứ về ảnh
hưởng của lượng ñạm bón và mật ñộ cấy khác nhau ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống TH3-3 trên ñất dốc tụ.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Từ kết quả nghiên cứu ñề xuất lượng phân ñạm, mật ñộ cấy thích hợp
cho giống lúa TH3-3 trên ñất dốc tụ và góp phần xây dựng quy trình thâm
canh lúa lai trên ñất dốc tụ giúp bà con nông dân áp dụng ñể tăng năng suất
lúa, tăng thu nhập góp phần giảm chi phí ñầu tư.
1.5. Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của ñề tài các nội dung nghiên cứu ñược tập trung chủ
yếu vào nghiên cứu ảnh hưởng của lượng ñạm và mật ñộ cấy ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất của giống lúa TH3-3 trên ñất dốc tụ trong vụ mùa
2011 tại xã Tân Thịnh huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang.
thuộc hệ 3 dòng với ưu thế lai rất cao như: Shan ưu 2, Shan ưu 6, Shan ưu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

63…Năm 1975, quy trình sản xuất hạt lai hệ 3 dòng ñược hoàn thiện và ñưa
ra sản xuất [68].
Năm 1976, Trung Quốc ñã sản xuất ñược hạt lai F1 và gieo cấy 140,000
ha lúa lai, từ ñó diện tích lúa lai tăng lên liên tục kéo theo năng suất lúa của cả
nước tăng với tốc ñộ cao. Vào những năm 1990, Trung Quốc ñã trồng ñược
15 triệu ha lúa lai chiếm 46% tổng diện tích lúa, năng suất vượt 20% so với
giống lúa thuần tốt nhất (Yuan L.P, 1993) [68]. Quy trình kỹ thuật nhân dòng
bố mẹ và sản xuất hạt lai ngày càng hoàn thiện, năng suất hạt giống F1 tăng
lên tương ñối vững chắc. Với những thành công về lúa lai của Trung Quốc ñã
mở ra triển vọng to lớn trong phát triển lúa lai ở nhiều nước trên thế giới.
Nhiều kết quả nghiên cứu khác về lúa lai hai dòng cũng ñược công bố.
Năm 1991 các nhà khoa học Nhật Bản ñã áp dụng phương pháp gây ñột biến
nhân tạo ñể tạo ra dòng bất dục ñực mẫn cảm với nhiệt ñộ [51]. Chương trình
phát triển lúa lai giữa các loài phụ (indica/japonica) ñược bắt ñầu từ năm
1987 nhờ sự phát hiện và sử dụng gen tương hợp rộng, mở ra tiềm năng về
năng suất cao cho các giống lúa lai hai dòng [55]. Những tổ hợp giữa các loài
phụ như: Chen 232/26 Zhazao; 3037/02428 và 6154S/vaylava ñưa ra ở Trung
Quốc nhưng không ñược sử dụng ñại trà vì cây F1 quá to, bông quá lớn, số
dảnh ít, dạng lá quá rộng. Bởi thế (Yang Z và cộng sự, 1997) [66] ñã ñề xuất
một lý thuyết chọn giống năng suất siêu cao thông qua việc kết hợp dạng hình
lý tưởng và ưu thế lai thích hợp.
Năm 1992, diện tích gieo trồng lúa lai hai dòng ở Trung Quốc là 15,000

nhiều quốc gia lựa chọn và theo ñuổi. Lúa lai thực sự ñã mở ra hướng phát triển
mới ñể nâng cao năng suất và sản lượng lúa cho xã hội loài người.
2.1.2 Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa lai ở Việt Nam
Việt Nam bắt ñầu nghiên cứu lúa lai từ năm 1979 tại Viện Khoa học Kỹ
thuật Nông nghiệp Việt Nam. Trước năm 1990, các nhà khoa học Việt Nam
cũng ñã tìm hiểu và tiếp cận lúa lai qua thông tin, tài liệu, các hội nghị, hội
thảo quốc tế, một số cán bộ ñã ñược nhà nước ñưa ñi ñào tạo ở nước ngoài,
nhân dân một số tỉnh sát biên giới như Cao Bằng, Quảng Ninh ñã gieo trồng
thử một số tổ hợp lúa lai nhập từ biên giới Việt - Trung gieo trồng cho năng
suất rất cao. Từ năm 1990, nhờ sự quan tâm của ðảng và Nhà nước mà trực
tiếp là Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Bộ NN & PTNT) cùng với
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

sự tài trợ của dự án TCP/VIE/2251 Việt Nam mới bắt ñầu nghiên cứu ñồng
thời mở rộng diện tích trồng lúa lai [14]. Những kết quả bước ñầu ñạt ñược
tập trung vào một số vấn ñề sau: Xác ñịnh ñược một số giống lúa lai nhập nội
thích ứng với ñiều kiện sinh thái và sản xuất của nước ta, mang lại hiệu quả
kinh tế cao.
Ở Việt Nam, qua tổng kết của Bộ NN&PTNT cho thấy năng suất bình
quân lúa lai ở các tỉnh miền Bắc phổ biến ở mức 7 - 8 tấn/ha, tăng hơn so với
lúa thuần cùng thời gian sinh trưởng là 2 - 3 tấn/ha/vụ. Năng suất cao nhất ñạt
12 - 14 tấn/ha ở ðiện Biên, Lai Châu, Hà Tây [8], [14], [19]. Các tác giả trong
nước cho biết năm 1991 diện tích lúa lai trồng thử ở nước ta là 100 ha, năng
suất thử nghiệm trong những năm 1991 - 1995 bình quân tăng 25% so với
giống lúa thuần CR203 [8]. ðến năm 1997 diện tích lúa lai tăng lên 187,700

1992 11,094 1,156 9,938 100 10,42 89,58
1993 34,648 17,025 17,623 100

49,14 50,86
1998 200,000 120,000 80,000 100

60,00 40,00
1999 233,000 127,000 106,000 100

54,61 45,49
2000 435,508 227,615 207,893 100

52,26 47,74
2001 480,000 300,000 180,000 100

62,50 37,50
2002 500,000 300,000 200,000 100

60,00 40,00
2003 600,000 350,000 250,000 100

58,33 41,67
2004 577,000 350,000 222,104 100

61,18 38,82
2005 353,000 353,000 100

100
BQ (93-04)% 129,040 131,630 125,910
Nguồn: Bộ NN&PTNT 2004; 2005 [11],[39]

cảm GA
3
, nhận phấn tốt, nhân dòng và sản xuất hạt lai năng suất cao. Chọn
ñược dòng bất dục ñực cảm ứng quang chu kỳ ngắn (PGMS), góp phần ña
dạng nguồn vật liệu ñể phát triển lúa lai hai dòng. ðưa ra sản xuất tổ hợp lai
TH3-3 có năng suất cao, chất lượng tốt, thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp
với cơ cấu 2 vụ lúa + 1 - 2 vụ rau màu, ñược nông dân chấp nhận. Năng suất
hạt lai khá cao, sản lượng sản xuất hạt lai trong 4 năm ñạt 1,522 tấn hạt F1.
Một số tổ hợp lai mới ñang ñược mở rộng khá nhanh là TH3-4, TH3-5…
Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa lai hai dòng tại Viện Cây
lương thực của Hà Văn Nhàn (2007) [32] cho thấy: nhiều dòng TGMS phù
hợp với ñiều kiện Việt Nam ñã ñược chọn tạo bằng phương pháp nhập nội, lai
kết hợp nuôi cấy bao phấn, gây ñột biến. Các nghiên cứu khác như khả năng
kết hợp, khả năng giao phấn, khả năng chống chịu sâu bệnh, kỹ thuật sản xuất
hạt lai và nhân dòng bất dục cũng ñã ñược thực hiện. Một số tổ hợp lai có
triển vọng ñã ñược phát hiện và khảo nghiệm, trong ñó có một số tổ hợp ñã
ñược công nhận tạm thời và chính thức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
Từ thành tựu khoa học mang tính ñột phá về nghiên cứu và sử dụng ưu
thế lai của lúa trên thế giới. Nhận thấy tầm quan trọng của lúa lai trong sản
xuất nông nghiệp, ðảng và Nhà nước ñầu tư rất lớn cho lĩnh vực này, ñã có
chương trình dành cho nghiên cứu và phát triển lúa lai với quy mô toàn quốc
“Chương trình nghiên cứu và phát triển lúa lai”.
Từ năm 1995 ñến 2004 sản lượng lúa lai ñều tăng, bình quân tăng
28,07%, vụ xuân sản lượng tăng nhiều hơn so với vụ mùa. Mặc dù, năng suất


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11

2.2. Biểu hiện ưu thế lai ở lúa lai F1
Ưu thế lai là một thuật ngữ ñể chỉ tính hơn hẳn của con lai F1 so với bố
mẹ của chúng về tính trạng, hình thái, khả năng sinh trưởng, sức sống, sức
sinh sản, khả năng chống chịu và thích nghi, năng suất, chất lượng hạt và các
ñặc tính khác. Việc sử dụng rộng rãi giống lai F1 vào sản xuất nông nghiệp ñã
góp phần làm tăng năng suất nhiều loại cây trồng, ñặc biệt là các cây lương
thực, thực phẩm, làm tăng thu nhập cho người nông dân, tăng hiệu quả sản
xuất nông nghiệp [33].
Trong tất cả các loại cây trồng sử dụng ưu thế lai thì cây lúa là cây tự thụ
phấn ñiển hình, khả năng nhận phấn ngoài rất thấp dẫn ñến việc khai thác ưu
thế lai ở lúa ñặc biệt khó khăn ở khâu sản xuất hạt lai. Có nhiều công trình
xác nhận sự xuất hiện ưu thế lai trên các cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và
sinh trưởng sinh thực, những biểu hiện ấy có thể ñược quan sát ở các tính
trạng hình thái và các tính trạng sinh lý như cường ñộ quang hợp, cường ñộ
hô hấp và diện tích lá… Ưu thế lai biểu hiện ngay từ khi hạt lúa bắt ñầu nảy
mầm cho ñến khi hoàn thành quá trình sinh trưởng, phát triển cây.
2.2.1. Ưu thế lai ở rễ
ðã có nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy ở lúa con lai F1 có bộ rễ phát
triển sớm, nhanh, số lượng nhiều, rễ trắng, rễ ăn sâu và rộng, sức hấp thu
mạnh. Thể hiện ở ñộ dày của rễ, trọng lượng chất khô, số lượng rễ phụ, số
lượng lông hút và hoạt ñộng của bộ rễ khi hút các chất dinh dưỡng từ môi
trường ñất vào cây [34], [58]. Hệ rễ lúa lai hoạt ñộng mạnh ngay từ khi cây
bắt ñầu ñẻ nhánh. Nhiều công trình nghiên cứu khác cũng ñề cập ñến sự phát
triển và hoạt ñộng mạnh của hệ rễ lúa lai, kết quả theo dõi cho thấy ñối với
giống lúa Shan ưu 2 có tổng số rễ của một dảnh ở thời kỳ ñẻ nhánh rộ, làm

chiều cao cây có giá trị âm. Song tùy từng tổ hợp chiều cao cây của con lai F1
có lúc biểu hiện ưu thế lai dương, có lúc biểu hiện ưu thế lai âm và có lúc lại
biểu hiện trung gian giữa 2 bố [62]. Chiều cao cây có tương quan nghịch với
tính chống ñổ của cây trên ñồng ruộng [52] nên ưu thế lai dương về chiều cao
cây không thích hợp với lượng phân bón cao, do ñó khi chọn bố mẹ phải chú
ý ñến chiều cao cây của con lai F1. Như vậy trong chọn giống nếu muốn chọn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13
giống lúa lai nửa lùn, con lai F1 có chiều cao cây tương ñương với giống lúa
nửa lùn cải tiến là thích hợp [33], [38].
2.2.5. Ưu thế lai về quang hợp, hô hấp và tích lũy chất khô
Lúa lai có số lượng lá tương ñối nhiều, hàm lượng diệp lục cao, thế sinh
trưởng mạnh và diện tích lá xanh của khóm ở các thời kỳ sinh trưởng, phát
triển ñều cao so với lúa thuần. Hệ số diện tích lá của lúa lai ở các thời kỳ phân
hóa ñòng, làm ñòng, chín sữa cao hơn so với lúa thuần 1 - 1,5 lần. Khi theo
dõi quang hợp, hô hấp và tích lũy chất khô các tác giả ñã phát hiện thấy từ
những ñặc ñiểm diện tích lá lớn, hàm lượng diệp lục, hàm lượng ñạm trong lá
cao như giống Nam ưu 2 tăng 36,7% so với dòng R [64], dẫn ñến hiệu suất
quang hợp cao, song cường ñộ hô hấp và cường ñộ quang hô hấp của lúa lai
lại thấp hơn lúa thuần [50]. Quang hô hấp là một quá trình trao ñổi, tiêu hao
chất hữu cơ và năng lượng, ñối với lúa thuần quá trình này tương ñối mạnh,
nhưng ở lúa lai quá trình này lại yếu hơn. Từ kết quả nghiên cứu ở tỉnh Hồ
Nam - Trung Quốc cho thấy vẫn trên giống Nam ưu 2 quá trình quang hô hấp
lại diễn ra thấp hơn dòng R
2
là 70,4% [33]. Các kết quả nghiên cứu cũng chỉ

và thích ứng ở nhiều vùng sinh thái, nhiều loại ñất khác nhau [58]. Ở Việt
Nam, một số tác giả ñã công bố các giống lúa lai có ưu thế về tính chống ñổ
của cây và tính chịu rét ở giai ñoạn mạ, kháng bệnh ñạo ôn, khô vằn ở mức
trung bình, khả năng thích ứng rộng, nếu có biện pháp kỹ thuật phù hợp là có
thể ñạt năng suất cao [33], [35].
2.2.8. Ưu thế lai về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc cho thấy con lai
có năng suất cao hơn bố mẹ từ 21% - 70%. Khi gieo cấy trên diện rộng hơn
hẳn các giống lúa lùn cải tiến tốt nhất từ 20% - 30% [9]. Ưu thế lai thực về
năng suất là 57% và ưu thế lai chuẩn là 34%, ở mùa mưa ưu thế lai chuẩn là
20% thấp hơn ở mùa khô [63]. Con lai các loài khác nhau cũng cho năng suất
khác nhau, con lai giữa các giống trong loài indica ñạt 15,3 tấn/ha/vụ, con lai
giữa các giống trong loài japonica ñạt 15,65 tấn/ha/vụ [67].
Các yếu tố cấu thành năng suất biểu hiện ưu thế lai cao rõ rệt, trong ñó
có nhiều tổ hợp biểu hiện ưu thế lai cao ở chỉ tiêu số bông/khóm. Ưu thế lai
về khối lượng trung bình của bông cao hơn các giống lúa thuần do lúa lai có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15
khối lượng hạt nặng và tỷ lệ hạt chắc cao [54], [63]. Các tác giả cũng cho rằng
ưu thế lai về năng suất chủ yếu do số hạt nhiều và khối lượng 1000 hạt lớn
[63]. Ưu thế lai cao về năng suất là do ưu thế lai của một hoặc nhiều yếu tố
cấu thành năng suất tạo nên [54], [63].
2.3. Yêu cầu ruộng lúa năng suất cao
Dựa vào ñặc ñiểm sinh lý của quá trình quang hợp, dinh dưỡng khoáng
và các yếu tố tạo thành năng suất lúa, ñể nâng cao năng suất của quần thể
ruộng lúa, cần chú ý một số yếu tố cơ bản sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status