nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lạc l23 trong điều kiện vụ xuân tại huyện ý yên, nam định - Pdf 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ VÀ MẬT ðỘ TRỒNG
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA
GIỐNG LẠC L23 TRONG ðIỀU KIỆN VỤ XUÂN
TẠI HUYỆN Ý YÊN – NAM ðỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ : 60.62.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NINH THỊ PHÍP

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iiLỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Ninh Thị Phíp,
người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt
thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học,
Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây công nghiệp trường
ðại học Nông Nghiệp Hà Nôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Nông nghiệp huyện Ý Yên, Sở Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Nam ðịnh, Trung tâm dự báo khí tượng
thuỷ văn Lộc Hoà - Vụ Bản, UBND xã Yên Dương, Ban quản lý HTX nông
nghiệp Yên Dương huyện Ý Yên; các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận
văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các thành
viên với sự giúp ñỡ quý báu này.


2.3.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới 10
2.3.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam 14
2.3.3. Một số yếu tố hạn chế sản xuất lạc ở Việt Nam 18
2.4. Tình hình sản xuất lạc của huyện Ý Yên, tỉnh Nam ðịnh 19
2.4 1. Tình hình sản xuất lạc của tỉnh Nam ðịnh 19
2.4.2. Tình hình sản xuất lạc của huyện Ý Yên. 20
2.5. Các kết quả nghiên cứu về cây lạc trên thế giới và ở Việt Nam 24
2.5.1 Kết quả nghiên cứu về mật ñộ, khoảng cách trồng lạc và phương thức gieo
hạt trên thế giới. 24
2.5.2 Kết quả nghiên cứu về thời vụ, mật ñộ khoảng cách trồng lạc ở Việt Nam 26
Phần 3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Vật liệu nghiên cứu 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.5 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 33
3.6 Các chỉ tiêu theo dõi 34
3.6.1 Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng và phát triển 34
3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. 36
3.7 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh tính theo 10TCN340 - 2006 36
3.8. Phương pháp xử lý số liệu 37
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ trồng ñến sinh trưởng,
phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của giống lạc L23. 38
4.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ trồng ñến tỷ lệ mọc mầm và thời gian
sinh trưởng. 38

4.2.6. Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến diện tích lá và chỉ
số diện tích lá (LAI). 72
4.2.7. Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến khả năng tích luỹ
chất khô. 74
4.2.8. Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến mức ñộ nhiếm sâu
bệnh hại 76
4.2.9 Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến các yếu tố cấu
thành năng suất. 78
4.2.10. Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến năng suất lạc. 79
4.2.11. Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến hiệu quả kinh tế
của giống lạc L23 81
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83
5.1. Kết luận 83
5.2. ðề nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
I/ Tài liệu tiếng Việt 85
II/ Tài liệu tiếng Anh 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viDANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới giai ñoạn từ năm
2000 - 2007 11
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của Việt Nam giai ñoạn từ năm
2000 - 2008 16
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc của tỉnh Nam ðịnh và huyện Ý
Yên giai ñoạn từ năm 2005 – 2009 20
Bảng 4.1: Ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ trồng ñến tỷ lệ mọc mầm và thời

Bảng 4.17a: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến diện tích lá
và chỉ số diện tích lá (LAI) 73
Bảng 4.18a: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến khả năng
tích luỹ chất khô 75
Bảng 4.19: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến mức ñộ
nhiễm sâu bệnh 77
Bảng 4.20a: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến các yếu tố
cấu thành năng suất. 79
Bảng 4.21a: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến năng suất
cá thể, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu 80
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc và phương thức gieo hạt ñến hiệu quả
kinh tế 82
Bảng 4.3b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao thân chính 90
Bảng 4.4b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñến ñộng thái ra lá trên thân chính 90
Bảng 4.5b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñếnsố cành/cây và chiều dài
cành cấp 1 91
Bảng 4.6b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñến khả năng hình thành nốt sần 91
Bảng 4.7b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñến diện tích lá và LAI 92
Bảng 4.8b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñến khả năng tích luỹ chất khô 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiiBảng 4.10b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng
suất 93
Bảng 4.11b: Ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng ñến năng suất cá thể, năng
suất lý thuyết và năng suất thực thu 93
Bảng 4.14b: Ảnh hưởng của mật ñộ hốc, phương thức gieo hạt ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao thân chính (ðVT: cm) 94

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðVT: ðơn vị tính
TGST: Thời gian sinh trưởng
LAI: Chỉ số diện tích lá Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1Phần 1: MỞ ðẦU


nhiêu màu mỡ, nguồn nước tưới cho cây trồng dồi dào, ñồng thời còn nhiều khả
năng mở rộng diện tích gieo trồng bằng tăng vụ.
Ý Yên là một huyện nằm trong tỉnh Nam ðịnh, ñây là vùng ñất hình thành
sớm trong vùng ñồng bằng châu thổ sông Hồng. Ý Yên nằm ở vùng ñất trũng
hơn cả, ñịa hình lại không ñều, có vùng rất cao lại có vùng rất thấp nên sản xuất
nông nghiệp luôn gặp những khó khăn nhất ñịnh. Trong chủ trương chuyển dịch
cơ cấu kinh tế của huyện, quan ñiểm chỉ ñạo trong sản xuất nông nghiệp là giảm
tối ña diện tích trồng lúa ñể chuyển sang các loại cây trồng mà hiệu quả kinh tế
cao hơn với tinh thần ña cây, ña con, ña thời vụ. Cây lạc là một trong những cây
trồng ñóng vai trò rất quan trọng trong công thức luân canh tăng vụ, tăng thu
nhập trên ñơn vị diện tích. Những năm gần ñây, nhờ áp dụng một số biện pháp
kỹ thuật, năng suất lạc của huyện Ý Yên ñạt mức tương ñối cao. ðể năng suất
lạc ñược tăng hơn nữa chúng ta cần nghiên cứu, áp dụng ñồng bộ các biện pháp
kỹ thuật như che phủ nilon, sử dụng phân cân ñối, ñặc biệt xác ñịnh ñược thời
vụ, mật ñộ gieo trồng hợp lý cho những giống mới là hết sức cần thiết. Xuất phát
từ những yêu cầu của thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành ñề tài : “Nghiên cứu
ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của giống lạc L23 trong ñiều kiện vụ xuân tại huyện Ý Yên - Nam ðịnh”.
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
ðánh giá ảnh hưởng của thời vụ, mật ñộ trồng và phương thức gieo hạt
ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất, từ ñó xác ñịnh thời vụ, mật ñộ
và phương thức gieo hạt thích hợp cho giống lạc L23 trong vụ xuân tại huyện Ý
Yên - tỉnh Nam ðịnh, trong ñiều kiện có che phủ nilon. 1.2.2 Yêu cầu
- ðánh giá ảnh hưởng của thời vụ và mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn xác ñịnh thời vụ và mật ñộ trồng lạc.
2.1.1. Cơ sở xác ñịnh thời vụ gieo trồng
Xác ñịnh ñiều kiện khí hậu, thời tiết phù hợp với yêu cầu phát sinh phát
triển của cây lạc: Chế ñộ nhiệt và chế ñộ mưa là hai ñiều kiện có ảnh hưởng lớn
nhất ñến sinh trưởng và năng suất lạc.
Các tỉnh phía Bắc bao gồm vùng ñồng bằng, trung du Bắc bộ và vùng khu
4 cũ (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh) chịu ảnh hưởng của gió mùa ðông Bắc, có
mùa mưa nóng ẩm (tháng 5 – tháng 10) và mùa khô lạnh (tháng 11 – tháng 4
năm sau) nên yếu tố khí hậu chi phối thời vụ trồng lạc.
Ngoài ra, phần lớn diện tích lạc ở miền Bắc nằm trong vùng sản xuất lúa
với chế ñộ luân canh chủ yếu là: lạc xuân – lúa mùa. Vì vậy, bố trí thời vụ trồng
lạc còn phải quan tâm tới thời vụ cấy lúa mùa – cây trồng sau của lạc.
ðặc ñiểm thời tiết khí hậu chủ yếu của vụ lạc xuân ở các tỉnh phía Bắc:
Hạn và rét ở thời kỳ ñầu sinh trưởng, nhưng nhiệt ñộ không khí tăng dần,
số giờ nắng thấp ở giai ñoạn ñầu.
Khi ra hoa có khả năng bị hạn nhất là với thời vụ sớm và trong các năm
mưa muộn.
Thời kỳ ra hoa – chín: Nhiệt ñộ, số giờ nắng, lượng mưa tăng dần, thuận
lợi cho sự sinh trưởng dinh dưỡng và cho cả quá trình ra hoa – làm hạt.
Vùng khu 4 cũ còn bị ảnh hưởng của gió Lào làm giảm tỷ lệ hoa có ích,
ảnh hưởng xấu tới quá trình sinh trưởng và chín của hạt.
Các kết quả thí nghiệm cũng như thực tiễn sản xuất ñã cho kết luận: Thời
vụ trồng lạc tốt nhất của các tỉnh từ Nghệ An – Hà Tĩnh trở ra Bắc là trong tháng
2 dương lịch. Ở thời vụ này, khi gieo gặp nhiệt ñộ tương ñối ổn ñịnh (>20
0

triển kém, cây nhỏ, củ sẽ nhỏ. Trên khoảng không gian, ñể có thể lấy ñược ánh
sáng khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một
cách tối ña chính vì vậy sẽ làm cho thân nhỏ, cây yếu, ñường kính bẹ của lá nhỏ,
sức chống chịu kém trước các ñiều kiện ngoại cảnh, khả năng chống ñổ kém.
Khi trồng ở mật ñộ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều do vậy
cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt, cho năng suất cá thể cao nhưng năng suất quần
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6thể lại giảm, bên cạnh ñó cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi ñiều kiện ngoại cảnh do
tính quần thể bị giảm, củ của cây sẽ bị phân nhánh do bộ rễ của cây sẽ phát triển
theo chiều ngang vì không phải cạnh tranh nhiều với bộ rễ của các cây khác,
ñiều này sẽ làm giảm phẩm cấp của củ.
Mật ñộ trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều kiện
của ñồng ruộng, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ của cây
tăng, từ ñó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả kinh tế.
2.2. Yêu cầu về ñiều kiện sinh thái của cây lạc
2.2.1. Khí hậu
2.2.1.1. Nhiệt ñộ
Nhiệt ñộ là yếu tố ngoại cảnh chủ yếu có liên quan ñến thời gian sinh trưởng của
lạc. Lạc là cây trồng có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới, phát triển thích hợp trong ñiều
kiện khí hậu ấm áp (Morse 1950; Tata, 1988) [39], [48]. Hiện nay cây lạc ñược gieo
trồng và ñã thích nghi với ñiều kiện ở nhiều vùng á nhiệt ñới và cả ôn ñới, vì vậy ñã
có những giống lạc chịu ñược ñiều kiện nhiệt ñộ khá thấp. Tuỳ theo nguồn gốc của
từng giống mà yêu cầu của chúng với ñiều kiện nhiệt ñộ cũng khác nhau. Tổng tích
ôn của các giống lạc Valencia là 3200 - 3500
0
C, với các giống Spanish có thời gian
sinh trưởng ngắn hơn, tổng tích ôn chỉ khoảng 2800 - 3200

mầm nhanh nhất ở nhiệt ñộ 32 - 33
0
C, nhiệt ñộ tối cao cho sự nảy mầm là 41 -
45
0
C, nhưng sức nảy mầm giảm và sức sống của cây con yếu, hạt hoàn toàn mất
sức nảy mầm ở 54
0
C. Nhiệt ñộ tối thấp cho sự nảy mầm của hạt là 12
0
C, hạt có
thể chết ở nhiệt ñộ 5
0
C mặc dù trong thời gian rất ngắn [2].
Sinh trưởng sinh thực của lạc mạnh nhất trong khoảng nhiệt ñộ 24 - 27
0
C.
Nếu nhiệt ñộ khoảng 33
0
C kéo dài sẽ làm ảnh hưởng ñến sức sống của hạt phấn
(De Beer, 1963) [30].
Nhiệt ñộ dưới 20
0
C ảnh hưởng xấu ñến quá trình ra hoa và tỉ lệ ñậu quả
(Chand, 1974) [29]. Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lớn cũng ảnh hưởng ñến quá trình
sinh trưởng và thời gian xuất hiện hoa ñầu tiên, ngay ở nhiệt ñộ trung bình tối thích
nếu biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm lên tới 20
0
C thì hoa cũng không nở ñược. Hệ số hoa
có ích ñạt 21% khi nhiệt ñộ ban ngày là 29

nên rụng hoa. Các tác giả cũng cho rằng nếu cường ñộ ánh sáng thấp ở thời kỳ
ñâm tia, hình thành quả thì làm cho số lượng tia, quả giảm ñi một cách có ý
nghĩa, ñồng thời khối lượng quả cũng bị giảm theo.
Số giờ nắng/ngày có ảnh hưởng rõ rệt tới sự sinh trưởng và phát dục của
lạc. Quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng ñạt khoảng 200 giờ/tháng. Trong
thời kỳ nở hoa, trong những ngày nắng hoa nở sớm, nở tập trung và quá trình
thụ phấn, thụ tinh cũng thuận lợi hơn so với những ngày không có nắng. (ðoàn
Thị Thanh Nhàn và CS, 1996)

[2]

2.2.1.3. ðộ ẩm
Nước là yếu tố ngoại cảnh có ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất lạc. Tuy lạc
ñược xem là một loài cây chịu hạn nhưng trong thực tế, lạc chỉ có khả năng chịu
hạn tương ñối ở một số thời kỳ sinh trưởng và phát triển nhất ñịnh. Thiếu nước ở
một số giai ñoạn cần thiết ñều gây ảnh hưởng xấu tới năng suất. Hiện nay, trên thế
giới có khoảng 90% tổng số diện tích trồng lạc phụ thuộc vào nước trời. Vì vậy,
tổng lượng mưa và lượng mưa phân bố trong chu kỳ sống của cây lạc là một trong
những yếu tố khí hậu làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và cuối cùng là
năng suất lạc. Cây lạc có thể ñạt ñược năng suất cao ở những khu vực có lượng
mưa từ 500 - 1200 mm và ñược phân phối ñều.
Theo John (1949) [35], lượng mưa lý tưởng ñể trồng lạc ñạt kết quả tốt
trong khoảng 50 - 1200 mm trước khi gieo ñể dễ dàng làm ñất, khoảng 100 - 120
mm khi gieo vì ñây là lượng mưa cần thiết ñể cho lạc mọc tốt và ñảm bảo mật
ñộ. Lạc chịu hạn nhất ở thời kỳ trước ra hoa, vì vậy nếu có một thời gian khô
hạn kéo dài 15 - 30 ngày sau khi trồng kích thích cho lạc ra hoa nhiều (Sankara
Reddi, 1982) [45]. Lạc mẫn cảm nhất với hạn vào thời kỳ hoa rộ, vì vậy lượng
mưa cần cho thời kỳ từ khi bắt ñầu ra hoa ñến khi tia quả ñâm xuống ñất vào
khoảng 200 mm và khoảng 220 mm từ khi quả bắt ñầu phát triển ñến khi chín.
Mưa vào thời kỳ thu hoạch làm cho hạt nảy mầm ngay ngoài ruộng ở những

rộng ñối với ñiều kiện ñất ñai.
Nhiều nghiên cứu cho thấy lạc mẫn cảm với ñất mặn (Shalhevet và cộng
sự, 1968) [47] ñã nghiên cứu khả năng chịu mặn của cây lạc trong ñiều kiện gây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10mặn nhân tạo cho thấy: ảnh hưởng của ñộ mặn ñến năng suất lạc là do làm giảm
cả khối lượng quả và số lượng quả trên cây.
Ở các tỉnh phía Bắc nước ta, một số vùng trồng lạc truyền thống có ñất ñai
tương ñối phù hợp. Phân tích một số ñặc ñiểm nổi bật của một số loại ñất chính
ở các vùng chuyên canh lạc như: ðất cát ven biển Thanh Hoá, Nghệ An, ñất bạc
màu vùng Trung Du Bắc Bộ như Bắc Giang, Hà Nội và ñất phù sa Sông Hồng
cho thấy ở những vùng này ñều có thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước
thấp. ðất cát ven biển và ñất bạc màu ñều có ñộ phì tự nhiên thấp và hàm lượng
chất hữu cơ lớp mặt < 1% (Nguyễn Thị Dần và cs, 1991) [8]. Các tác giả ñều kết
luận vùng ñất trồng lạc chính của phía Bắc ñều có ñộ phì thấp hơn so với yêu
cầu của cây lạc.
2.3. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và trong nước
2.3.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới
Mặc dù lạc ñược phát hiện và gieo trồng từ khoảng 500 năm nay, nhưng
giá trị kinh tế của cây lạc mới chỉ ñược xác ñịnh khoảng 125 năm trở lại ñây, ñến
giữa thế kỷ thứ XVIII sản xuất lạc vẫn mang tính tự cung, tự cấp cho từng vùng,
cho tới khi ngành công nghiệp ép dầu lạc phát triển ở Pháp, việc buôn bán trở nên
tấp nập và thành ñộng lực thúc ñẩy mạnh sản xuất lạc.[2]
Vào những năm 80 của thế kỷ XX, trên thế giới có 28 nước ở Châu Phi, 15
nước ở Châu Á, 8 nước ở Châu Mỹ, 2 nước ở Châu Âu, 1 nước ở Châu ðại
Dương có trồng lạc với diện tích là 19.775.000 ha. Năng suất lạc quả ñạt bình
quân 9,55 tạ/ha và tổng sản lượng là 18.901.000 tấn. Ở thời kỳ này, Châu Á dẫn
ñầu thế giới về diện tích và tổng sản lượng lạc với 11.950.000 ha và 11.910.000

việc sản xuất lạc nên năng suất lạc trên thế giới không ngừng tăng. Năng suất lạc
trung bình trong những năm 80 là 9,55 tạ/ha, năm 90 là 11,5 tạ/ha, từ năm 2000 ñến
nay năng suất ổn ñịnh 14,4 tạ/ha, tăng so với năng suất năm 80 là 30,9%, năm 90 là
25,2%. Năng suất lạc trên thế giới tăng, song không ñều giữa các khu vực, có nhiều
nơi giảm. Có nước diện tích trồng lạc lớn nhưng lại có năng suất thấp và mức tăng
năng suất không ñáng kể như Ấn ðộ, có nước năng suất trồng lạc cao nhưng diện
tích lại rất ít như Isael.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lạc trên thế giới
giai ñoạn từ năm 2000 - 2007
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (triệu tấn)

2000 22,33 14,16 34,45
2001 24,05 15,06 36,23
2002 23,51 14,05 33,05
2003 25,02 14,55 36,41
2004 24,92 14,40 35,89
2005 25,21 14,47 36,49
2006 22,12 15,72 34,80
2007 23,10 16,70 37,14

(Nguồn: FAOSTAT năm 2008)
Năng suất giữa các quốc gia trên thế giới có sự chênh lệch nhau khá lớn,
khu vực Bắc Mỹ tuy có diện tích trồng lạc không nhiều (820 - 850 nghìn ha)
nhưng lại là vùng có năng suất cao nhất (20,0 - 28,0 tạ/ha). Trong khi ñó châu
Phi trồng khoảng 6.400.000 ha nhưng năng suất chỉ ñạt 7,8 tạ/ha. Châu Á nhờ sự
nỗ lực ñầu tư, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật của các quốc

tổng sản lượng lạc toàn thế giới. Sở dĩ năng suất lạc của Trung Quốc tăng nhanh
là nhờ vào áp dụng rộng rãi trong sản xuất các giống lạc cải tiến và áp dụng
ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh (cày sâu, bón phân cân ñối, gieo dày
hợp lý, phòng trừ dịch hại ). Hiện nay, nước này có tới 60 Viện, Trường, Trung
tâm nghiên cứu triển khai các hướng nghiên cứu trên cây lạc. Trong thời gian từ
1982 - 1995 các nhà nghiên cứu khoa học Trung Quốc ñã cung cấp cho sản xuất
82 giống lạc mới với nhiều ưu ñiểm nổi bật như: năng suất cao, thời gian sinh
trưởng ngắn, chống chịu sâu bệnh, chịu hạn và chịu phèn, tính thích ứng
rộng….Sơn ðông là tỉnh có diện tích trồng lạc lớn nhất Trung Quốc, chiếm
23,0% tổng diện tích, 33% tổng sản lượng cả nước. Năng suất trung bình của
tỉnh rất cao, ñạt gần 4,0 tấn/ha, cao hơn năng suất cả nước là 34%.
Khu vực ðông Nam Á, diện tích trồng lạc không nhiều, chỉ chiếm 12,61%
về diện tích và 12,95% sản lượng lạc của châu Á. Năng suất lạc bình quân ñạt
11,7 tạ/ha. Malayxia là nước có diện tích trồng lạc không nhiều nhưng lại là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14nước có năng suất lạc cao nhất khu vực, trung bình ñạt 22,3 tạ/ha. Về xuất khẩu
lạc chỉ có 3 nước là Thái Lan, Việt Nam và Indonexia, trong ñó Việt Nam là
nước có sản lượng lạc xuất khẩu lớn nhất với 33,0 nghìn tấn (chiếm 45,13%
lượng lạc xuất khẩu trong khu vực).
Những thông tin trên cho thấy, tất cả các nước ñã thành công trong phát
triển và nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lạc, ñều rất chú ý ñầu tư cho công tác
nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu khoa học và công nghệ mới vào
sản xuất, trên ñồng ruộng của nông dân. Chiến lược này ñã ñược áp dụng thành
công ở nhiều nước trên thế giới và ñã trở thành bài học kinh nghiệm sâu sắc
trong phát triển sản xuất lạc của thế giới.
2.3.2. Tình hình sản xuất lạc ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây lạc ñược trồng và sử dụng từ rất lâu ñời, lạc là cây trồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status