BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG UYÊN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ðẠM BÓN VÀ MẬT
ðỘ CẤY ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
LÚA GIỐNG BC15 TẠI HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM LUậN VĂN THạC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN XUÂN MAI
HÀ NỘI - 2013
thuộc Bộ môn canh tác học, Khoa nông học, ñã tạo ñiều kiện tốt nhất cho tôi
trong quá trình thực tập và hoàn thành ñề tài này,
Qua ñây, tôi cũng xin ñược gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong
khoa nông học cùng tập thể các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã dìu dắt, truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời
gian học tập tại trường,
Cuối cùng Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể gia ñình, bạn bè
ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu,
Do thời gian và ñiều kiện có hạn nên luận văn tốt nghiệp của tôi
không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong thầy cô và bạn bè cùng ñóng
góp ý kiến ñể bản luận văn ñược hoàn thiện hơn,
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 5 tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Uyên
Trng i Hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iii
MC LC
Trang
LI CAM OAN i
2.1.1. Tỡnh hỡnh sn xut lỳa go trờn th gii 3
2.1.2. Tỡnh hỡnh sn xut lỳa go Vit Nam 5
2.3. Kt qu nghiờn cu v phõn bún cho lỳa trờn th gii v Vit Nam 8
2.3.1. Kt qu nghiờn cu v phõn bún cho lỳa trờn th gii 8
2.3.2. Nhng kt qu nghiờn cu v phõn bún cho lỳa Vit Nam 11
2.4. Những nghiên cứu và kết quả đạt đợc về phân bón cho lúa 18
2.4.1. Tầm quan trọng của phân bón đối với cây lúa 18
2.4.2. Một số kết quả nghiên cứu phân bón đối với lúa 19
2.4.3. Những kết quả nghiên cứu về mật độ và số dảnh cấy 22
3. NI DUNG V PHNG PHP NGHIấN CU 31
3.1. Vt liu v ủa ủim nghiờn cu 31Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
3.1.1. Vật liệu nghiên cứu 31
3.1.2. ðịa ñiểm nghiên cứu 31
4.2.2. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây 40
4.2.3. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao cây của giống BC15 41
4.3. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ñẻ
nhánh của giống BC15 43
4.3.1. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống
BC15 44
4.3.2. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống
BC15 45Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
4.3.3. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến ñộng thái
ñẻ nhánh của giống BC15 46
4.3.4. Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến hệ số ñẻ nhánh và
hệ số ñẻ nhánh hữu hiệu của giống BC15 48
4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá 50
4.5. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến chỉ số diện tích
của giống BC15 64
4.8.3. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống BC15 64Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
4.9. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến năng suất và hệ
số kinh tế của giống BC15 67
4.9.1. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ số kinh tế của
giống BC15 67
4.9.2. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến năng suất và hệ số kinh tế của
giống BC15 67
4.9.3. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến năng
suất sinh vật học (g/khóm) và hệ số kinh tế của giống BC15 68
4.9.4 Hiệu xuất sử dụng ñạm 70
5, KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1. Kết luận 71
5.2. ðề nghị 71
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây (cm) 40
Bảng 4.2c. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến
ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống BC15 (cm) 42
Bảng 4.3a. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ñẻ nhánh (nhánh/khóm) 44
Bảng 4.3b. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh
(nhánh/khóm) 45
Bảng 4.3c. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến
ñộng thái ñẻ nhánh của giống BC15 (nhánh/khóm) 46
Bảng 4.3d. Ảnh hưởng của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến hệ số ñẻ nhánh và
hệ số ñẻ nhánh hữu hiệu của giống BC15 48
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái
ra lá 51
Bảng 4.5a. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá của giống BC15
(m
2
lá/m
2
ñất) 53
Bảng 4.5b. Ảnh hưởng của lượng ñạm ñến chỉ số diện tích lá của giống
BC15 (m
Bảng 4.7. Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh hại chính 61
Bảng 4.8a. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống BC15 63
Bảng 4.8b. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống BC15 64
Bảng 4.8c. Ảnh hưởng tương tác của mật ñộ và lượng ñạm bón ñến các yếu
tố cấu thành năng suất của giống lúa BC15 65
Bảng 4.9a. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ số kinh tế 67
Bảng 4.9b. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ số kinh tế 67
Bảng 4.9c. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến năng suất và hệ số kinh tế 68
Bảng 4.10. Hiệu suất sử dụng ñạm 70Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ixDANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây 42Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
I. PHẦN MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L,) là lương thực quan trọng trong hệ thống nông
nghiệp của Việt Nam, lúa ñược canh tác ở khắp các vùng trong cả nước vừa
ñảm an ninh lương thực vừa cung ứng nguồn hàng cho xuất khẩu, Khối lượng
gạo xuất khẩu tăng lên theo các năm, riêng năm 2008 ñạt 4,742 nghìn tấn với
giá trị xuất khẩu 2,894,441 nghìn USD [38].
Dân số nước ta hiện nay là 85,8 triệu người, trong khi diện tích ñất
trồng lúa ñang giảm ñi nhanh chóng: 2001 – 2006 trung bình giảm 41 nghìn
ha/năm [23], Trước thực tế ñó, vấn ñề ñặt ra là phải có những giải pháp ñể
ñảm bảo sản lượng lương thực như chọn tạo giống mới, nghiên cứu ứng dụng
công nghệ sản xuất mới…
Công tác nghiên cứu chọn tạo các giống lúa mới luôn ñược các nhà
khoa học chú trọng, Mỗi năm, nhiều giống lúa mới, ñặc biệt là các giống lúa
thuần chất lượng cao, ñã ñược khảo nghiệm, công nhận giống quốc gia và mở
rộng sản xuất ở các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước, làm năng suất lúa
ñã tăng lên ñáng kể, Tuy nhiên, năng suất ñó chưa tương xứng với tiềm năng
năng suất của các giống lúa, Một trong những nguyên nhân là do bón phân
chưa cân ñối dẫn ñến các chất dinh dưỡng trong ñất không ñáp ứng ñược yêu
cầu dinh dưỡng cho cây, Mặt khác, nhu cầu dinh dưỡng của cây lúa phụ thuộc
vào giống và các ñiều kiện sinh thái nên lượng phân bón cần ñược xác ñịnh ñể
giảm ô nhiễm môi trường ñất, nâng cao thu nhập cho nông dân.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài ñề xuất lượng ñạm bón và mật ñộ cấy
cho giống lúa thuần BC15.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo của thế giới trong những
năm gần ñây ñều tăng qua các năm, Hiện nay, diện tích trồng lúa của toàn
thế giới vào khoảng 158 triệu ha, năng suất trung bình 4,3 tấn/ha và sản
lượng ñạt 685 triệu tấn (Bảng 2,1), Quốc gia có diện tích trồng lúa lớn nhất
thế giới là Ấn ðộ: 44 triệu ha, sản lượng ñạt 607,9 triệu tấn; tiếp sau là
Trung Quốc: 29 triệu ha, sản lượng ñạt 193,3 triệu tấn và Thái Lan: khoảng
10 triệu ha, ñạt sản lượng 30,5 triệu tấn, Việt Nam có diện tích trồng lúa
ñứng thứ 4: 7,4 triệu ha và sản lượng ñứng thứ 3 trên thế giới: 38,7 triệu
tấn năm 2008, Ai Cập là quốc gia có năng suất lúa trung bình cao nhất thế
giới ñạt 9,7 tấn/ha (bảng 2,2),
Philippin và Indonesia là hai quốc gia nhập khẩu gạo nhiều nhất thế
giới năm 2007 (tương ứng là 1,9 triệu tấn và 1,0 triệu tấn), một số quốc gia
khác nhập khẩu trên 0,5 triệu tấn là: Nam phi, Iran, Saudi Arabia, Iraq,
Malaysia, Mỹ và Trung Quốc (bảng 2,3), Ấn ðộ, Thái Lan và Việt Nam là
các quốc gia xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới, Năm 2007, Ấn ðộ xuất khẩu
ñạt 7,4 triệu tấn, Thái Lan ñạt 6,1 triệu tấn và Việt Nam xuất khẩu ñạt hơn 4,5
2,972
30,466,918
Việt Nam 7,414,300
5,223
38,725,100
Pakistan 2,962,600
3,520
10,428,000
Mỹ 1,204,390
7,672
9,239,630
Ai Cập 745,390
9,731
7,253,373
Italy 224,220
306,680
1,001,432
Nam phi 736,710
737,080
775,464
943,347
Iran 971,252
1,161,339
1,114,400
934,614
Saudi Arabia 1,038,970
999,234
914,406
924,713
Iraq 651,633
Brazil 487,330
263,958
384,076
494,599
France 251,783
248,393
244,169
261,526(Nguồn: Faostat 2004, 2005, 2006, 2007)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Bảng 2.4. Các nước xuất khẩu gạo nhiều nhất trên thế giới
năm 2004 - 2007
Số lượng (tấn)
Tên nước
2004 2005 2006 2007
Thái Lan 8,616,853
Mỹ 1,675,042
2,281,182
1,948,490
1,693,347
Trung Quốc 772,382
558,911
1,089,854
1,158,731
Ai cập 806,929
1,017,367
917,243
1,123,494
Italy 555,369
638,133
612,185
67,070
74,872
Pháp 67,509
56,726
50,469
40,292
Anh 47,918
31,497
26,983
39,763
Ả rập 148,320
242,254
40,201
38,353
(Nguồn: Faostat 2004, 2005, 2006, 2007)
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Xuất khẩu gạo tăng nhanh cả về số lượng, chất lượng và giá cả, Lượng
gạo xuất khẩu 2001 là 3,7 triệu tấn, năm 2002 là 3,2 triệu tấn, năm 2003 là 3,8
triệu tấn, năm 2004 là 4,1 triệu tấn, Năm 2005, lần ñầu tiên nước ta xuất khẩu
ñạt mức 5,3 triệu tấn thu về cho ñất nước hơn 1,34 tỷ USD, giá gạo bình quân
ñạt 267 USD/tấn, ñây là mức cao nhất ñạt ñược trên cả 3 chỉ tiêu lượng, kim
ngạch và giá cả xuất khẩu từ khi Việt Nam chính thức tham gia thị trường gạo
thế giới, So với năm 2004, lượng gạo xuất khẩu tăng gần 1,2 triệu tấn, kim
ngạch tăng trên 400 triệu USD và giá cả tăng 48 USD/tấn, ðây là năm thứ 17
Việt Nam liên tục xuất khẩu gạo, giữ vững vị trí thứ 2 về xuất khẩu gạo, sau
Ấn ðộ, Thị trường xuất khẩu gạo tiếp tục mở rộng nhờ chất lượng gạo xuất
khẩu có nhiều tiến bộ hơn các năm trước, Năm 2005, gạo Việt Nam ñã xâm
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
nhập ñược vào các thị trường khó tính, yêu cầu chất lượng cao như Nhật Bản,
EU, Hoa Kỳ, Tại Thị Trường Nhật Bản, năm 2005, Việt Nam ñã xuất khẩu
vào thị trường này 90,000 tấn gạo thơm, tăng 60% so với năm trước, có ñược
kết quả ñó là do chất lượng gạo nước ta ñã ñạt tiêu chuẩn nhập khẩu vào Nhật
Bản với 579 tiêu chuẩn khắt khe thay cho 250 tiêu chuẩn trước ñây [5], Năm
2006 – 2007, lượng gạo xuất khẩu giảm hơn: năm 2006: 4642 nghìn tấn, năm
2007: 4580 nghìn tấn và năm 2008 là 4742 nghìn tấn, xuất khẩu ñứng hàng
thứ 3 trên thế giới [37], [38], Các nước nhập khẩu gạo của nước ta với số
lượng lớn năm 2007 là Philippin: 1,46 triệu tấn, Indonesia: 1,17 triệu tấn,
Cuba: 0,47 triệu tấn và Malaixia: 0,37 triệu tấn (bảng 2,6) [38].
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam
năm 1999 - 2008
Năm
Diện tích
Indonexia 1,169,429
378,980
Cuba 477,870
184,389
Malaixia 379,513
116,684
Cốtñiva (Bờ biển Ngà) 128,492
40,042
Gana 130,871
39,694
Ăng gô la 115,470
36,203
Xingapo 82,389
25,912
Nhật bản 64,640
ruộng của người nông dân 2005 – 2007 cho thấy: trên nền (85 kg P
2
O
5
+ 62
K
2
O)/ha, các mức ñạm bón khác nhau ñã ảnh hưởng ñáng kể ñến năng suất
lúa thuần, Năng suất lúa cao nhất ñạt ñược ở mức bón ñạm 85 kgN/ha:
4,02 tấn/ha, Mức bón 115 kgN/ha cho năng suất lúa thấp hơn: 3,88 tấn/ha,
Năng suất lúa giảm khi lượng ñạm bón nhiều hơn 115 kgN/ha và ít hơn 85
kgN/ha [51].
Theo kết quả nghiên cứu của Bali A, S, trong 3 năm 2001, 2002 and
2003 thì giống lúa lai KHR 2 ñược bón (150 kg N + 80 kg P
2
O
5
+ 60 kg K
2
O)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
cho năng suất cao nhất 6,26 tấn/ha trên loại ñất pha cát ở Jammu [42], Còn
theo kết quả nghiên cứu của Lal Meena Samth & cộng sự năm 2003 thì với
mức bón 200 kgN/ha và 62,3 kg K
2
O làm tăng ñáng kể số nhánh, tích lũy chất
biệt về năng suất lúa ở mức bón ñạm 150 và 200 kgN/ha [48].
Thí nghiệm khác của M,P, Kavitha và Balasubramania năm 1999 –
2001 về ảnh hưởng của phân hữu cơ, ñạm trên hai giống lúa lai ADTRH 1 và
CORH 2 cho thấy: Bón phân hữu cơ làm tăng năng suất ở cả hai mức bón
ñạm 150 và 200 kgN/ha và lượng bón phân hữu cơ 10 tấn/ ha và 200 kgN/ha
cho năng suất lúa lai cao nhất [49].
Tại Viện nghiên cứu lúa Hyderabad của Ấn ðộ, Thí nghiệm của các tác
giả S,V, Subbaiah, R,M, Kumar và S,P, Sing nghiên cứu ảnh hưởng của các
chất dinh dưỡng và vai trò của NPK ñối với lúa lai từ năm 1999 – 2001 ñã
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
cho kết quả như sau: với giống lúa lai ProAgro, năng suất lúa giảm khi mức
ñạm bón vượt quá 150 kg/ha, Các tác giả khi bón ñạm và lân trên nền 50 kg
K
2
O/ha trong 24 ñiểm nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược mức phân bón tối ưu cho
mỗi ha là 120kg N + 60kg P
2
O
5
.
Còn khi thay ñổi lượng ñạm và kali bón trên nền lân cố ñịnh (60 kg/ha)
thì cứ tăng 1 kg K
2
O hiệu quả tăng 1 kg hạt (mức bón 90 kg K
2
O/ha), Kali có
11
Tại Bangladesh, M, Sirajul Islam, M,A, Jabbar và cộng sự Viện nghiên
cứu lúa Bangladesh ñã tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của phân bón và
chế ñộ canh tác ñến năng suất lúa lai trên giống Dhan 1 tại vùng Gazipur vào
mùa khô năm 2000 và 2001 thu ñược kết quả là: với khoảng cách cấy 25 x 20
(20 khóm/m
2
) và 20 x 15 (33,34 khóm/m
2
), tuổi mạ 30 ngày thì cấy 1 dảnh
cho năng suất cao nhất, Ở mức bón 120N/ha, lúa ñạt năng suất cao nhất, vượt
qua mức ñạm này năng suất lúa không tăng, Năng suất cao nhất thu ñược từ
công thức bón ñạm vào giai ñoạn lúa ñẻ nhánh rộ, Riêng với phân kali, các
tác giả không thấy có sự khác biệt giữa các công thức bón [41].
Lúa lai có bộ rễ phát triển, khả năng huy ñộng dinh dưỡng từ ñất rất lớn
nên ngay trong trường hợp không bón phân, năng suất của lúa lai vẫn cao hơn
ñối chứng, Các nhà khoa học Trung Quốc ñã kết luận: Với cùng một mức
năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp hơn lúa thuần: ở mức năng
suất 75 tạ/ha, lúa lai hấp thu ñạm thấp hơn lúa thuần 4,8%, hấp thu lân thấp
hơn 18,2% nhưng hấp thu kali cao hơn 30%, Với ruộng lúa cao sản thì hấp
thu ñạm cao hơn lúa thuần 10%, hấp thu kali cao hơn 45%, còn hấp thu lân thì
bằng lúa thuần [2].
2.3.2. Những kết quả nghiên cứu về phân bón cho lúa ở Việt Nam
2.3.2.1 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa thuần ở Việt Nam
Nhu cầu phân bón cho lúa ở ñồng bằng sông Cửu Long ước tính hàng
năm khoảng 400,000 tấn N, 180,000 tấn P
2
O
Giá trị
lớn nhất
Giá trị
nhỏ nhất
ðộ lệch
tiêu chuẩn
Năng suất (kg/ha) 4,698,23
5,805 3,780 446,19
Phân chuồng (kg/ha) 2,182,26
3,600 900 501,73
ðạm (kg/ha) 72,65
99,36 49,68 10,89
Lân (kg/ha) 56,27
91,80 22,95 17,05
Kali (kg/ha) 63,29
129,60 32,40 19,31
Mức ñộ biến ñộng số lượng phân bón giữa các hộ là tương ñối lớn, do
sự nhận thức khác nhau về cung cấp dinh dưỡng cho lúa, Mức ñầu tư phân
bón ảnh hưởng ñến năng suất lúa, Kết quả ước lượng các tham số cho biết:
ðối với yếu tố ñạm, mô hình phản ánh mối quan hệ tỷ nghịch giữa lượng ñạm
sử dụng với năng suất lúa, như vậy, một số hộ bón ñạm quá liều lượng yêu
cầu, thời gian bón ñạm không hợp lý dẫn ñến cháy lá lúa và làm giảm năng
suất, ðối với yếu tố lân, mô hình phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa lượng
lân sử dụng và năng suất lúa, chứng tỏ khi nông dân tăng số lượng lân thì
năng suất tăng, Do ñó, nông dân cần giảm lượng ñạm, tăng lượng lân khi bón
cho lúa ñể ñạt năng suất cao hơn [6].
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
suất lúa từ 4,21 ñến 5,36 tạ nhưng lượng ñạm bón cho lúa giảm ñáng kể từ 24
– 28,2%, giống lúa này có thể ñạt ñược năng suất 56,92 tạ/ha với lượng ñạm
tối ña cần bón vào thời kỳ làm ñòng là 57,9 kg N/ha, chỉ số diệp lục tối ña là
38,2, Năng suất lúa sẽ giảm nếu bón lượng ñạm nhiều hơn 57,9 kg/ha hoặc
chỉ số diệp lục trong lá cao hơn 38,2, [27].
Bón phân làm cho năng suất lúa tăng từ 13,9 – 22,5% so với không bón
phân [ 7], Mỗi loại phân bón có ảnh hưởng khác nhau ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất lúa, Phân lân có tác ñộng thúc ñẩy tăng trưởng cho lúa ít
hơn phân ñạm, Bón tăng lượng lân từ 0 – 60 kg/ha, số bông/m
2
và số hạt/
bông tăng lên, tuy nhiên không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa các công thức
bón lân, Số bông/m
2
và số hạt/ bông chỉ tăng lên khi lượng ñạm bón từ 100 –
150 kg/ha, nếu bón nhiều hơn 150 kg N/ha thì năng suất lúa giảm, Cân bằng
dinh dưỡng giúp cây lúa có sức chống chịu tốt hơn với sâu bệnh hại [47].
Phân bón là một trong những yếu tố quyết ñịnh năng suất, chất lượng
và giá thành nông sản nói chung, Thâm canh sản xuất lúa cao sản trong nền
nông nghiệp bền vững cũng ñòi hỏi phải ñầu tư phân bón sao cho vừa ñạt
năng suất cao, ổn ñịnh vừa ñạt hiệu quả kinh tế cao, Các thí nghiệm ngoài
ñồng thực hiện trên hai loại ñất: ñất phù sa ñầu nguồn ở Châu Thành, An
Giang và ñất phèn nhẹ ở Cờ ðỏ, Cần Thơ nhằm tìm ra công thức phân bón
vừa ñạt năng suất lúa cao vừa ñạt lợi nhuận cao nhất, Các nghiệm thức nghiên
cứu là tổ hợp của 5 mức phân ñạm (0, 30, 50, 70 và 90 kg N/ha), 4 mức phân
-K
2
O/ha và 50-30-30 kg N- P
2
O
5
-K
2
O/ha cùng