BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LƯỢNG ðẠM BÓN VÀ
LƯỢNG GIỐNG GIEO ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA
BẮC THƠM SỐ 7 TẠI HUYỆN ðIỆN BIÊN, TỈNH ðIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ích Tân
bạn bè và người thân.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo TS. Nguyễn Ích Tân ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ và ñộng viên tôi
trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này!
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong khoa Nông
học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – những người ñã trực tiếp giảng
dạy, trang bị những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học cao học!
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả người thân, bạn
bè, gia ñình – những người luôn bên cạnh, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá
trình học tập và thực hiện ñề tài!
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn Vũ Thị Phương Thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
2.1.1.
Tình hình sản xuất lúa trên thế giới 4
2.1.2.
Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 6
2.2. Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam 9
2.2.1.
Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới 9
2.2.2.
Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam 11
2.3. ðặc ñiểm dinh dưỡng cây lúa 13
2.3.1. Dinh dưỡng ñạm của cây lúa 13
2.3.2.
Dinh dưỡng lân cho cây lúa 14
2.3.3.
Dinh dưỡng kali cho cây lúa 16
3.3.1.
Bố trí và theo dõi thí nghiệm 33
3.3.2. Phương pháp tính toán, phân tích số liệu 37
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến chỉ tiêu
sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc thơm số 7
38
4.1.1. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến thời
gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm số 7
38
4.1.2.
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến ñộng
thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc thơm số 7
39
4.1.3.
Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến ñộng
thái ñẻ nhánh của giống lúa Bắc thơm số 7
42
4.2. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến một số
chỉ tiêu về sinh lý của giống lúa Bắc thơm số 7
54
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 72
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA 72
PHỤ LỤC 2. SỐ LIỆUKHÍ TƯỢNG 75
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM 81Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CV (%) Hệ số biến ñộng
ðN ðẻ nhánh
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
FAO Tổ chức Nông – Lương thế giới
Ha Hecta
Bảng 2.6. Lượng dinh dưỡng cây hút ñể tạo ra 1 tấn thóc 17
Bảng 2.7. Các phương pháp sạ ở ñồng bằng sông Cửu Long 23
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng phân bón cho lúa tại ñiểm nghiên cứu 30
Bảng 2.9. Năng suất lúa Bắc thơm số 7 qua một số năm tại ñịa ñiểm
nghiên cứu
31
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu nông hóa ñất thí nghiệm 32
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến
thời gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm số 7 38
Bảng 4.2a. Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống
gieo ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa
Bắc thơm số 7
40
Bảng 4.2b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống
gieo ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa
Bắc thơm số 7
41
Bảng 4.3a. Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống
gieo ñến ñộng thái ñẻ nhánh của giống lúa Bắc thơm số 7
42
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến mức
ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của giống lúa Bắc
thơm số 7
53
Bảng 4.8a. Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống gieo
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa
Bắc thơm số 7
55
Bảng 4.8b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón và lượng giống gieo
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa
Bắc thơm số 7
56
Bảng 4.9a. Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống
gieo ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống
lúa Bắc thơm số 7
58
Bảng 4.9b. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống
gieo ñến năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống
lúa Bắc thơm số 7 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
Bảng 4.10. Ảnh hưởng tương tác giữa lượng ñạm bón và lượng giống
52
Biểu ñồ 4.2. Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng ñạm bón, lượng giống
gieo ñến hiệu suất phân ñạm của giống lúa Bắc thơm số 7
61 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Ở Việt Nam, cây lúa (Oryza sativa L.) có truyền thống sản xuất lâu
ñời, có vai trò quan trọng thúc ñẩy kinh tế, xã hội phát triển. Lúa ñảm bảo
lương thực cho hầu hết dân số, vừa ñóng góp vào việc ñưa Việt Nam trở
thành một quốc gia xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới.
Hiện nay, do mở rộng các khu ñô thị, khu công nghiệp, xây dựng giao
thông, quá trình thoái hóa ñất… nên diện tích ñất nông nghiệp, ñặc biệt là ñất
trồng lúa ngày càng bị thu hẹp dẫn ñến giảm sản lượng lúa. Vì vậy, ñể ñảm bảo
nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu cần áp dụng các biện pháp kỹ
thuật nhằm tăng năng suất lúa trên ñơn vị diện tích như: giống, mật ñộ, bón
phân, thuốc bảo vệ thực vật… Tuy nhiên, trong sản xuất lúa hiện nay vẫn chưa
mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người trồng lúa. Nông dân quá lạm dụng
phân bón hoá học ñể tăng năng suất lúa ñặc biệt là phân ñạm. Bà con nông dân
thường bón lượng ñạm gấp 3 lần so với nhu cầu của cây ñể tăng năng suất [2].
Trong khi ñó hệ số sử dụng phân bón ở nước ta thấp (30% – 40% ñối với phân
c bi
ệ
t
ñố
i v
ớ
i lúa gieo vãi. N
ă
ng su
ấ
t lúa ph
ụ
thu
ộ
c
ch
ủ
y
ế
u vào s
ố
bông trên
ñơ
n v
ị
di
ệ
n tích. Tuy nhiên, hi
ệ
n nay nông dân
ử
d
ụ
ng nhi
ề
u phân
ñạ
m và m
ậ
t
ñộ
cao không nh
ữ
ng không làm t
ă
ng n
ă
ng su
ấ
t lúa mà còn làm
t
ă
ng áp l
ự
c sâu b
ệ
nh h
ạ
i trên
ñồ
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n s
ứ
c kh
ỏ
e
con ng
ườ
i…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ð
i
ệ
n Biên là n
ơ
i có
ñ
i
ề
u ki
ệ
n t
ự
ố
t, n
ă
ng su
ấ
t và ch
ấ
t l
ượ
ng g
ạ
o cao. G
ạ
o
ð
i
ệ
n Biên
ñ
ã tr
ở
thành th
ươ
ng hi
ệ
u
n
ổ
i ti
ế
ứ
u c
ụ
th
ể
nào
ñể
xác
ñị
nh l
ượ
ng
phân bón thích h
ợ
p, c
ũ
ng nh
ư
l
ượ
ng gi
ố
ng gieo phù h
ợ
p cho gi
ố
ng lúa này, bà
con nông dân ch
ủ
y
giống lúa Bắc thơm số 7 trong vụ mùa trên ñất ðiện Biên, tỉnh ðiện Biên.
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến các
chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của giống lúa Bắc thơm số 7;
- ðánh giá ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến các
chỉ tiêu sinh lý của giống lúa Bắc thơm số 7;
- ðánh giá ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến mức
ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của giống lúa Bắc thơm số 7;
- ðánh giá ảnh hưởng của lượng ñạm bón và lượng giống gieo ñến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa giống lúa Bắc thơm số 7.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài
Kết quả nghiên cứu của ñề tài
góp ph
ầ
n xây d
ự
ng quy trình k
ỹ
thu
ậ
t
thâm canh cho gi
ố
ng lúa B
ắ
c th
ơ
m s
ố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
PHẦN II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Lúa là loại ngũ cốc làm lương thực quan trọng cho khoảng ½ dân số
của thế giới, ñặc biệt là ở châu Á, châu Phi và Nam Mỹ. Lúa có sản lượng
ñứng hàng thứ ba trên thế giới sau ngô và lúa mì. Cây ngô tuy ñứng ñầu về sản
lượng nhưng nó ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau, trước hết làm
thức ăn cho gia súc, sau ñó là dùng trong công nghiệp và một phần nhỏ làm
thức ăn cho con người. Còn với gạo gần như toàn bộ ñược dùng ñể làm lương
thực, cung cấp hơn 1/5 tổng lượng calori cần thiết trong dinh dưỡng của con
người trên toàn thế giới.
Lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới và có khả năng thích nghi rộng
với các vùng khí hậu. Theo thống kê của FAO, hiện nay trên thế giới có 115
nước trồng lúa ở các châu lục, với tổng diện tích trồng lúa năm 2010 là
153,65 triệu ha, năng suất bình quân toàn thế giới là 4,37 tấn/ha và tổng sản
lượng lúa là 696,32 triệu tấn, tập trung chủ yếu ở các nước châu Á nơi chiếm
tới gần 90% diện tích gieo trồng và sản lượng [40]. Diễn biến về diện tích, sản
400
500
600
700
800
1961 1970 1980 1990 2000 2010
Diện tích
(Triệu ha)
Sản lượng
(Triệu tấn
)
Năm
Sản lượng
Diện tích
(Nguồn: FAOSTAT. 2012)
Biểu ñồ 2.1. Diện tích, sản lượng lúa trên toàn thế giới vài thập kỷ qua
Sang những năm ñầu của thế kỷ 21, người ta có xu hướng hạn chế sử
dụng các chất hoá học tổng hợp trong thâm canh lúa, chú trọng chỉ tiêu chất
lượng hơn là số lượng làm cho năng suất lúa có xu hướng chững lại hoặc tăng
chút ít. Tuy nhiên, ở những nước có nền khoa học kỹ thuật phát triển, năng
suất lúa vẫn cao hơn hẳn. ðiều ñó ñược thể hiện qua số liệu thống kê của 10
nước có sản lượng lúa hàng ñầu trên thế giới (bảng 2.1).
Theo số liệu của bảng 2.1 thì trong 10 nước trồng lúa có sản lượng trên
10 triệu tấn/năm ñã có 9 nước nằm ở châu Á, chỉ có một ñại diện của châu
khác ñó là Brazil (Nam Mỹ). Trung Quốc và Ấn ðộ là 02 nước có sản lượng
lúa cao hơn hẳn ñạt 197,21 triệu tấn/ha (Trung Quốc) chiếm khoảng 30% tổng
sản lượng gạo thế giới và 143,96 triệu tấn/ha (Ấn ðộ) chiếm 22% của tổng
sản lượng toàn cầu. ðiều ñó có thể lý giải là vì Trung Quốc là nước ñi tiên
phong trong lĩnh vực phát triển lúa lai và siêu lúa lai. Dự báo sản lượng thu
Brazil 2,72 41,27 11,23
Nhật Bản 1,62 65,11 10,60
(Nguồn: FAO STAT,2012)
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nông nghiệp, có khoảng 75% dân số sản xuất
nông nghiệp và từ lâu cây lúa ñã ăn sâu vào tiềm thức người dân, nó có vai trò
quan trọng trong ñời sống con người. Sản xuất lúa gạo không chỉ giữ vai trò
trong việc cung cấp lương thực cho người dân trong nước mà còn là mặt hàng
xuất khẩu ñóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân. Mặt khác, do có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
ñiều kiện tự nhiên thuận lợi phù hợp cho cây lúa phát triển nên lúa ñược trồng
trên khắp mọi miền của ñất nước. Trong quá trình sản xuất ñã hình thành hai
vùng sản xuất lúa rộng lớn ñó là ñồng bằng sông Hồng và vùng ñồng bằng
sông Cửu Long.
Trong thời gian chiến tranh, diện tích trồng lúa cả nước dao ñộng trong
khoảng 4,40 – 4,90 triệu ha, năng suất có tăng nhưng rất chậm, chỉ khoảng
700 kg thóc/ha trong vòng hơn 20 năm. Sản lượng lúa tổng cộng của cả 2
miền chỉ trên dưới 10 triệu tấn (bảng 2.2).
Sau ngày giải phóng (1975), cùng với phong trào khai hoang phục hóa,
diện tích lúa tăng lên khá nhanh và ổn ñịnh ở khoảng 5,5 – 5,7 triệu ha. Năng
suất bình quân trong cuối thập niên 1970 giảm sút nghiêm trọng do ñất ñai
mới khai hoang chưa ñược cải tạo, thiên tai và sâu bệnh ñặc biệt là những
năm 1978 – 1979 cộng với cơ chế quản lý nông nghiệp trì trệ không phù hợp.
Bước sang thập niên 1980, năng suất lúa tăng dần do các công trình thủy lợi
trong cả nước, ñặc biệt ở ñồng bằng sông Cửu Long ñã bắt ñầu phát huy tác
dụng. Cơ chế quản lý nông nghiệp thay ñổi với chủ trương khoán sản phẩm
trong sản xuất nông nghiệp.
1960 4,42 1,44 6,36
1965 4,83 1,94 9,37
1970 4,72 2,15 10,17
1975 4,94 2,16 10,54
1980 5,54 2,11 11,68
1990 5,96 3,21 19,14
2000* 7,67 4,24 32,53
2005* 7,32 4,88 35,83
2010* 7,51 5,32 39,98
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2005; (*) FAO, 2012)
Riêng ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), từ sau năm 1975 ñến nay,
việc sản xuất lúa ñã vươn lên mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của hệ thống
thủy lợi và thủy nông nội ñồng, cùng tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng rộng rãi
trên ñồng ruộng, trở thành vùng trọng ñiểm sản xuất lúa gạo của cả nước với
diện tích lúa năm 2004 là 3,79 triệu ha, sản lượng ñạt 18,22 triệu tấn, chiếm
hơn 50% tổng diện tích, sản lượng lúa cả nước. Việc ñiều kiện khí hậu thuận
lợi ñể cây lúa có thể sinh trưởng quanh năm nên ðBSCL sản xuất 2-3 vụ/năm,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
với việc ñưa các giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, trình ñộ thâm canh cao
với việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, cộng với hệ thống canh
tác ña dạng ñã góp phần ñáng kể vào sản lượng lương thực và lượng nông sản
hàng hóa xuất khẩu hàng năm của cả nước, cụ thể hơn 80% sản lượng gạo
xuất khẩu là vùng ðBSCL [6].
2.2. Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sử dụng phân bón trên thế giới
Sang thế kỷ XX, nền nông nghiệp thế giới chuyển từ nông nghiệp truyền
thống sang nông nghiệp hiện ñại, nhờ sự phát triển của công nghệ sản xuất
(33,82 triệu tấn) ñến năm 2010 (45,44 triệu tấn). Phân kali tiêu thụ tương ñối
ổn ñịnh qua các năm, năm 2002 là 24,07 triệu tấn ñến năm 2010 là 27,11 triệu
tấn, chỉ riêng năm 2007 nhu cầu sử dụng phân kali là cao nhất là 31,12 triệu tấn.
(Nguồn: FAOSTAT, 2012)
Biểu ñồ 2.2. Lượng phân bón sử dụng ở một số quốc gia và châu lục trên
thế giới năm 2010
Qua biểu ñồ 2.2 cho thấy, Trung Quốc là nước sử dụng một lượng lớn
phân bón chiếm 28% tổng lượng phân bón thế giới. Tiếp sau ñó là Ấn ðộ
chiếm 14% tổng lượng phân bón ñược sử dụng thế giới. ðiều ñó ñược lý giải là
vì Trung Quốc và Ấn ðộ là 02 nước sản xuất lúa gạo lớn nhất thế giới với diện
tích trồng lúa là 30,11 triệu ha (Trung Quốc); 42,56 triệu ha (Ấn ðộ) (bảng
2.1). Mặt khác, Trung Quốc là nước ñi ñầu trong phát triển lúa lai và siêu lúa
lai nên sản lượng lúa ñạt cao nhất thế giới 197,21 triệu tấn. Do ñó, nhu cầu sử
dụng phân bón cao trong sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
2.2.2. Tình hình sử dụng phân bón ở Việt Nam
Tính từ năm 1985 tới nay, lượng phân bón sử dụng trong sản xuất nông
nghiệp ngày càng tăng. Theo tính toán, lượng phân vô cơ sử dụng tăng mạnh
trong vòng 20 năm qua, tổng các yếu tố dinh dưỡng ña lượng N+P
2
0
5
+K
2
0
năm 2007 ñạt trên 2,4 triệu tấn, tăng gấp hơn 5 lần so với lượng sử dụng của
năm 1985 (bảng 2.4). Ngoài phân bón vô cơ, hàng năm nước ta còn sử dụng
60% lượng kali tương ñương với 309,9 nghìn tấn Kali Clorua (KCl) ñược bón
vào ñất nhưng chưa ñược cây trồng sử dụng (bảng 2.5) [38].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
Bảng 2.5. Lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng ñược
ðơn vị tính: nghìn tấn
Năm N P
2
O
5
K
2
O N+P
2
O
5
+K
2
O
1985 205,4 54,6 21,5 281,5
1990 255,2 63,4 17,5 336,2
1995 499,0 193,2 52,8 734,2
2000 799,2 300,6 270,0 1369,8
2005 693,1 332,5 212,6 1238,2
2007 814,5 330,7 309,9 1455,1
(Nguồn: Dẫn theo TS. Trần Hợp Tác (2009),[38])
Theo Trần Thúc Sơn (1996) [20], hệ số sử dụng chất dinh dưỡng của
phân bón ở nước ta thấp. ðối với lúa hệ số sử dụng ñạm là 30 - 40%, lân là
22% và kali là 45%. Tỷ lệ ñạm cây hút ñược trên lượng ñạm bón vào chỉ vào
dùng cho lúa. ðó là phân ña yếu tố cung cấp ñủ chất dinh dưỡng không chỉ ña
lượng (N, P, K) mà cả trung lượng (Ca, Mg, S) và vi lượng (Fe, Mn, Cu…)
nên tiết kiệm ñược cho chi phí phân bón. Một số phân ña yếu tố hiện ñang
ñược dùng phổ biến như: NPK 16:16:8, NPK 5:10:3, NPK 17:12:05…
2.3. ðặc ñiểm dinh dưỡng cây lúa
2.3.1. Dinh dưỡng ñạm của cây lúa
ð
ạm
là m
ộ
t y
ế
u t
ố
dinh d
ưỡ
ng quan tr
ọ
ng, quy
ế
t
ñị
nh s
ự
sinh tr
ưở
ng
và phát tri
ể
n c
p l
ụ
c.
Trong thành ph
ầ
n ch
ấ
t khô c
ủ
a cây có ch
ứ
a t
ừ
0,5 - 6%
ñạ
m t
ổ
ng s
ố
[21].
Hàm l
ượ
ng
ñạ
m trong lá liên quan ch
ặ
t ch
ẽ
v
ớ
ệ
c hình thành b
ộ
r
ễ
; thúc
ñẩ
y nhanh quá trình
ñẻ
nhánh và s
ự
phát tri
ể
n thân lá c
ủ
a lúa d
ẫ
n
ñế
n làm t
ă
ng n
ă
ng su
ấ
t lúa. Do v
ậ
y,
ñạ
ă
ng hàm l
ượ
ng protein trong h
ạ
t.
ðạ
m
ả
nh h
ưở
ng
ñế
n t
ấ
t c
ả
các ch
ỉ
tiêu sinh tr
ưở
ng, phát tri
ể
n, các y
ế
u t
ố
c
ấ
u thành
ạ
t ch
ắ
c, kh
ố
i l
ượ
ng nghìn h
ạ
t.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón ñạm. Ở giai ñoạn ñẻ
nhánh mà thiếu
ñạm sẽ làm năng suất lúa giảm do ñẻ nhánh ít, dẫn ñến số
bông ít. Khi bón không ñủ ñạm sẽ làm thấp cây, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ,
lá có thể biến thành màu vàng, bông ñòng nhỏ, từ ñó làm cho năng suất
lúa giảm. Nhưng nếu bón thừa ñạm làm cho cây lúa có lá to, dài, phiến lá
mỏng, dễ bị sâu bệnh; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, dễ bị ñổ, nhánh
vô hiệu nhiều, trỗ muộn, năng suất giảm. Khi cây lúa ñược bón ñủ ñạm thì
nhu cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali ñều tăng [24],
[25]. Theo Bùi Huy ðáp (1980) [5], ñạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến
năng suất lúa, cây có ñủ ñạm thì các yếu tố khác mới phát huy tác dụng.
Lúa lai có ñặc tính ñẻ nhiều và ñẻ tập trung hơn lúa thuần. Do ñó
yêu cầu dinh dưỡng ñạm của lúa lai nhiều hơn lúa thuần. Khả năng hút
ñạm của lúa lai ở các giai ñoạn khác nhau là khác nhau. Theo Phạm Văn
Cường và cộng sự (2003), (2005) [4], [31], trong giai ñoạn từ ñẻ nhánh ñến
ñẻ nhánh rộ, hàm lượng ñạm trong thân lá luôn cao sau ñó giảm dần. Như