nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đốn và độ cao đốn đến sinh trưởng, năng suất, chất lượng chè trung du tuổi 20 tại ba trại - ba vì - hà nội - Pdf 23



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ ðỐN
VÀ ðỘ CAO ðỐN ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG CHÈ TRUNG DU TUỔI 20
TẠI BA TRẠI – BA VÌ – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013


ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa ñược bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 201
Tác giả luận văn Trần Hồng Sơn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở của việc lựa chọn nghiên cứu kỹ thuật ñốn trong sản xuất chè 4
1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và trong nước 5
1.2.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại Việt Nam 8
1.2.3 Tình hình sản xuất chè tại Hà Nội 14
1.3 Tình hình nghiên cứu về ñốn chè trong và ngoài nước 18
1.3.1 Cơ sở khoa học của ñốn chè 18
1.3.2 Nghiên cứu kỹ thuật ñốn chè trên thế giới 20
1.3.3 Nghiên cứu kỹ thuật ñốn chè ở Việt Nam 23
Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 ðối tượng nghiên cứu 38
2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 38
2.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 38
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 38
2.3 Nội dung nghiên cứu 38
2.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ ñốn ñến sinh trưởng, năng suất, chất
lượng chè Trung du tuổi 20 tại Ba Vì. 38
2.3.2 Ảnh hưởng của ñộ cao ñốn ñến sinh trưởng, năng suất, chất
lượng chè Trung du tuổi 20 tại Ba Vì 39

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CS : Cộng sự
CTV : Cộng tác viên
CTCP : Công ty cổ phần
CT TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
FAO : Food Agriculture Oganization
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KNXK : Kim ngạch xuất khẩu
QT : Quy trình
NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NXB : Nhà xuất bản
PGS : Phó giáo sư
PP : Phương pháp
PTS : Phó tiến sĩ
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
ThS : Thạc sĩ
Tr : Trang
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
CT : Công thức Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii


Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

3.8 Ảnh hưởng của thời vụ ñốn ñến mức ñộ gây hại của bệnh phồng
lá chè trên giống chè Trung du tuổi 20 tại Ba Vì 61
3.9 Ảnh hưởng của thời vụ ñốn ñến hiệu quả kinh tế trong sản xuất
chè tại Ba Vì - Hà Nội 63
3.10 Ảnh hưởng của các công thức ñốn ñến sinh trưởng giống chè
Trung du tuổi 20 tại Ba Vì 65
3.11 So sánh ảnh hưởng của các ñộ cao ñốn ñến tăng trưởng chiều cao
cây sau ñốn 1 năm 66
3.12 So sánh ảnh hưởng của các ñộ cao ñốn ñến tăng trưởng ñộ rộng
tán sau ñốn 1 năm 67
3.13 Ảnh hưởng của các mức ñốn ñến tỷ lệ bật mầm trên giống chè
Trung du tuổi 20 tại Ba Vì 69
3.14 Ảnh hưởng của các ñộ cao ñốn ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống chè Trung du tuổi 20 tại Ba Vì 69
3.15 Ảnh hưởng của ñộ cao ñốn ñến năng suất giống chè Trung du tuổi
20 tại Ba Vì 71
3.16 Ảnh hưởng của ñộ cao ñốn ñến phẩm cấp nguyên liệu búp chè
Trung du xanh tuổi 20 tại Ba Vì 73
3.17 Ảnh hưởng của ñộ cao ñốn ñến thành phần sinh hoá chủ yếu của
các công thức thí nghiệm trong búp chè 1 tôm 2 lá non (theo %
khối lượng chất khô) 74
3.18 Ảnh hưởng của ñộ cao ñốn ñến kết quả thử nếm giống chè Trung du
tại Ba Vì 76
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Trong vòng những năm trở lại ñây, sản xuất chè ở Việt Nam có bước
tăng trưởng khá. Tính ñến hết năm 2012, Việt Nam ñã có 131.500 ha chè,
xuất khẩu chè ñạt 146,7 nghìn tấn, trị giá 224 triệu USD. Kế hoạch ñến năm
2015, sản lượng chè búp tươi ñạt 1,2 triệu tấn, sản lượng chè búp khô ñạt 260
nghìn tấn, trong ñó xuất khẩu 200 nghìn tấn, ñạt kim ngạch xuất khẩu 440
triệu USD. Ở Việt Nam chè ñược trồng chủ yếu ở các tỉnh trung du và miền
núi như Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Lào Cai, Sơn La Khác với các
vùng chè khác trong cả nước, vùng chè ngoại thành Hà Nội (chủ yếu là Ba Vì
và Sóc Sơn) mới chỉ ñược biết ñến gần ñây, việc sản xuất chế biến chủ yếu
vẫn theo tập quán của từng vùng từng hộ, chưa có những nghiên cứu sâu về
cây chè. Riêng ñối với huyện Ba Vì, với ñiều kiện ñất ñai khí hậu khá thuận
lợi, từ những năm 80 trở lại ñây cây chè ñã ngày càng chứng tỏ ñược ưu thế
của mình và trở thành một trong những cây trồng thế mạnh của huyện. Số liệu
thống kê ñến năm 2010 diện tích chè toàn huyện có 1.579 ha (kể cả công ty
chè ñóng trên ñịa bàn huyện), năng suất bình quân trên 6 tấn/ha. Các xã có
diện tích chè nhiều là Ba Trại, Minh Quang, Tản Lĩnh, Cẩm Lĩnh…Ngày
1/10/2010 thương hiệu chè Ba Vì ñã ñược Cục sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và
Công nghệ) trao quyết ñịnh chứng nhận. Tuy nhiên năng suất cũng như chất
lượng chè tại ñây chưa cao do có ñến trên 80% diện tích chè hiện có tuổi từ
20 năm trở lên chủ yếu là giống Trung Du xanh gieo hạt. Mặt khác, theo kết
quả ñiều tra phỏng vấn trực tiếp những người nông dân trồng chè cho thấy, họ
chăm sóc chè còn theo thói quen từng nhà, nhiều hộ chưa biết chăm sóc theo

mặt kinh tế và sinh trưởng cho vùng chè Ba Vì là rất cần thiết.
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ ñốn và ñộ cao ñốn ñến sinh trưởng, năng
suất, chất lượng chè Trung Du tuổi 20 tại Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội”
ðề tài này là một trong những nội dung của ñề tài khoa học và công

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

nghệ cấp thành phố: Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật xây
dựng mô hình sản xuất chè an toàn theo hướng VietGAP tại Ba Vì ngoại
thành Hà Nội do Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
thực hiện.
2. Mục tiêu của ñề tài
Xác ñịnh ñược thời vụ ñốn và ñộ cao ñốn hợp lý, hiệu quả nhất ñối với
giống chè Trung du tuổi 20 tại xã Ba Trại - Ba Vì - Hà Nội.

3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ñược ảnh hưởng của thời vụ ñốn ñến sinh trưởng, năng suất
và chất lượng của giống chè Trung du tuổi 20.
- ðánh giá ñược ảnh hưởng của ñộ cao ñốn ñến ñến sinh trưởng, năng
suất và chất lượng của giống chè Trung du tuổi 20.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên của của ñề tài sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học, làm cơ sở
bước ñầu ñể xây dựng chế ñộ ñốn hợp lý cho giống chè Trung du tại Ba Vì và
những khu vực có ñiều kiện tự nhiên tương tự.
Kết quả của ñề tài sẽ làm tài liệu phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo
về cơ sở khoa học của kỹ thuật ñốn chè.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn

hiện nhiều cành tăm hương, vết ñốn thường có nhiều u bướu, mép tán hình
thành nhiều búp mù…Ngoài ra, ñối với những nương chè tuổi lớn còn có hiện
tượng khô ñầu cành, rêu và bệnh tóc ñen phát triển mạnh. Việc hạ thấp tán
chè là một biện pháp có ý nghĩa nhằm khắc phục các hiện tượng trên. Qua
ñiều tra cho thấy hiện nay trên ñịa bàn huyện 100% hộ trồng chè tiến hành
ñốn bằng máy ñốn chè và ña số là ñốn lửng, hầu hết ñều chưa quan tâm ñến

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

ñộ cao ñốn phù hợp với từng tuổi chè. ðộ cao ñốn chè tại ñây dao ñộng trong
khoảng 50 – 70 cm, ñây là cơ sở ñể ñưa ra các công thức về ñộ cao ñốn.
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và trong nước
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới

Chè hiện chiếm khoảng 1/3 lượng tiêu dùng của thị trường ñồ uống
nóng trên thế giới, nhưng chỉ chiếm 20% tổng giá trị của thị trường này. ðiều
này cho thấy chè là loại ñồ uống rẻ nhất trong các loại ñồ uống nóng. Theo
ñánh giá của các chuyên gia trong nhóm các nước sản xuất kinh doanh chè
thuộc Tổ chức Nông Lương thực của Liên hiệp quốc (FAO), ñến những năm
cuối thế kỷ 20 ñã có trên một nửa dân số thế giới uống chè.
Trong những năm gần ñây, diện tích trồng chè trên thế giới tăng lên
không ñáng kể. Trong khi một số nước có mức ñộ tăng trưởng diện tích cao
như Trung Quốc (10,8%), Việt Nam (70,1%) thì diện tích trồng chè ở một số
nước lại bị giảm ñi như Srilanka, Nhật Bản [11].
Diện tích trồng chè trên thế giới ñược phân bổ như sau: Châu Á với 12
nước chiếm khoảng 92%, Châu Phi với 12 nước chiếm khoảng 4%, Nam Mỹ
với 4 nước chiếm khoảng 2%, các nước còn lại chiếm khoảng 2%. Tuy nhiên
sản lượng chè Châu Phi trong những năm gần ñây có xu hướng tăng lên do
các nước Châu Phi có tiềm năng lớn trong việc phát triển chè. Ba nước có

Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Trung Quốc
943.100 8.705 821.000
Ấn ðộ
445.000 18.989 845.000
SriLanka
210.600 14.387 303.000
Indonesia
116.200 13.670 158.843
Kenya
140.000 20.710 290.000
Việt Nam
119.000 9.510 97.000
Các nước khác
487.082 - 779.083
(Nguồn: Theo thống kê của FAO 2013) [42]
Tuy có nhiều nước trồng và sản xuất chè nhưng tập trung chủ yếu ở
một số nước, trồng nhiều và nổi tiếng thế giới về sản phẩm chè như: Ấn ðộ,

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

Srilanca, Trung Quốc,… Theo Hiệp hội khoa học chè Trung Quốc, tính ñến
năm 2010 Trung Quốc là nước có diện tích chè lớn nhất thế giới (943.100 ha).
Ấn ðộ ñứng ñầu về sản lượng chè khô (845.000 tấn).

lượng chè ñược tiêu thụ hàng năm là chè ñen, 25% là chè xanh, 10% còn lại
là các loại chè khác. Sản phẩm chè ñen ñược tiêu thụ mạnh tại thị trường
Châu Âu, Châu Phi, Mỹ và Úc. Chè xanh ñược tiêu thụ mạnh tại thị trường
Châu Á, ñặc biệt là Nhật Bản (trung bình nhu cầu tiêu thụ chè xanh tại Nhật
là 100 nghìn tấn/năm). Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2009, tổng lượng
tiêu thụ chè thế giới ñạt 3.812,5 nghìn tấn, trong ñó lượng tiêu thụ chè tại các
nước phát triển: 809,5 nghìn tấn, tại các nước ñang phát triển: 3.002,9 nghìn
tấn. Nhìn chung lượng chè tiêu thụ của thế giới ổn ñịnh qua các năm.
Theo ñánh giá của FAO, ñến cuối những năm của thế kỷ XX, tỷ lệ người
uống chè chiếm trên 1/2 dân số thế giới, mức tiêu thụ chè bình quân ñầu người
là 0,5 kg/người/năm. Những nước có mức tiêu dùng chè bình quân ñầu
người/năm cao là: Quata 3,2 kg, Ailen 3,09 kg, Việt Nam hiện có mức tiêu
thụ chè thấp (0,36 kg/người/năm). Các nước Ấn ðộ, Trung Quốc, Mỹ tuy có
mức tiêu dùng bình quân ñầu người thấp (tương ứng 0,55 kg, 0,30 kg, 0,45 kg)
nhưng dân số ñông nên nhu cầu tiêu dùng hàng năm rất lớn.
Thị hiếu tiêu dùng chè ở các nước có sự khác nhau về chủng loại, phụ
thuộc vào tập quán sinh hoạt, văn hoá và kinh tế của mỗi nước. Các nước phát
triển ở Tây Âu và Mỹ có tập quán uống chè với ñường, sữa nên rất coi trọng
các loại chè có màu nước ñỏ tươi, sáng, vị mạnh ñậm, ngọt mát, hàm lượng
chất tan > 32 %. Ngoài ra, do nhịp sống xã hội khẩn trương nên họ ưa thích
các loại chè tan nhanh, chè mảnh, chè bột, chè túi nhúng
1.2.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè tại Việt Nam
Việt Nam có lịch sử trồng chè từ rất lâu nhưng mới ñược chú ý trồng và
phát triển trên quy mô lớn khoảng 100 năm trở lại ñây. ðiều kiện ñất ñai và
khí hậu nước ta rất thích hợp cho cây chè phát triển, 2/3 diện tích là ñất ñồi
núi, ñặc biệt ở những vùng núi cao và có ñiều kiện tự nhiên khắc nghiệt lại

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9



Từ năm 1990 ñến nay, giai ñoạn ñầu của thời kỳ này thị trường chè có
nhiều biến ñộng, sản phẩm chè Việt Nam chưa ñáp ứng ñược nhu cầu một số
thị trường các nước châu Á, châu Âu, châu Mỹ. Do vậy thời ñiểm này ngành
chè phát triển chững lại, cũng do ñầu tư kém nên năng suất có xu hướng giảm.
Trong những năm gần ñây cây chè ñược quan tâm hơn, ñầu tư phát
triển trên mọi phương diện nhằm khuyến khích người trồng chè, tăng thu
nhập cho người sản xuất và kim ngạch xuất khẩu Nhà nước. Năm 1998 diện
tích chè trên cả nước ñạt 66.879 ha, sản lượng ñạt 56.500 tấn chè khô. Năm
1999 – 2001 trong tổng diện tích chè cả nước phát triển ñạt 70% diện tích chè
kinh doanh, xuất khẩu 60 – 70 nghìn tấn (tương ñương 50 - 80 triệu USD).
Trong kế hoạch phát triển kinh tế những năm tới của nhà nước, chúng ta phải
ñưa diện tích trồng chè lên 70 – 110 nghìn ha, năng suất phải ñạt 50 tạ/ha.
Chú ý ñẩy mạnh ñầu tư và nghiên cứu khoa học nhằm phát triển ngành chè có
giá trị kinh tế lớn trong nền kinh tế quốc dân [7].
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam
từ năm 2005 – 2010
Năm
Diện tích
(ha)
Năng suất
(ta khô/ha)
Sản lượng
(tấn khô)
Xuất khẩu
(tấn khô)
2005
69.500 10,105 70.300 36.440
2006
70.300 9,943 69.900 55.660

- Sản phẩm chè xanh nội tiêu chất lượng trung bình, cung cấp cho thị
trường người tiêu dùng có thu nhập trung bình ở các vùng nông thôn tập
trung, vùng ñồng bằng, các thị trấn, thị tứ, những người uống chè theo
phương pháp truyền thống. Chè ñược chế biến từ nguyên liệu có chất lượng
trung bình, chế biến theo công nghệ truyền thống, ñóng gói hoặc ñể rời, giá
30 - 50 nghìn ñồng/kg.
- Sản phẩm chè nội tiêu cấp thấp, chế biến thủ công, cung cấp cho thị
trường người tiêu dùng có thu nhập thấp ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa,
các vùng nghèo, vùng duyên hải. Chè ñược chế biến từ nguyên liệu có chất lượng
thấp, chế biến theo công nghệ truyền thống, giá bán 15 - 30 nghìn ñồng/kg [25].
Trong những năm gần ñây, do nhịp sống khẩn trương nên chè túi lọc
ngày càng ñược ưa chuộng, nhất là ở khu vực ñô thị. Tuy nhiên, sản phẩm chè
túi lọc hiện nay hầu hết là nhập ngoại của Lipton và Tetley. Chè túi lọc của

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

Việt Nam do còn quá ít nên chưa chiếm lĩnh ñược thị trường, chất lượng và
thương hiệu chưa hấp dẫn, hơn nữa người tiêu dùng Việt Nam có tâm lý thích
dùng các thương hiệu nổi tiếng ñảm bảo về chất lượng và vệ sinh an toàn của
sản phẩm.
Bảng 1.3: Thị trường xuất khẩu chè tháng 11 tháng năm 2012
ðVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)
KNXK T11/2012 KNXK T11/2012
% tăng giảm so
với T10/2012 Thị trường
Lượng Trị giá Lượng Trị giá Lượng Trị giá
Tổng KN 10.878

16.350.131


-0,40

ðài Loan 1.351

1.828.588

18.553

23.682.503

-13,51

-8,06

Trung Quốc 716

882.722

11.808

13.905.856

-37,47

-27,68

Nga 691

1.019.920


-20,25

Ba Lan 196

281.469

2.353

2.718.136

-9,68

-2,89

Ấn ðộ 40

46.957

955

1.358.257

-68,50

-67,99

Tổng KN 10.878

16.350.131

(Nguồn: Theo thống kê của FAO 2013) [42]
Chè xanh (nội tiêu) chủ yếu sản xuất vào 2 vụ chính: Chè xuân, hái vào
ñầu xuân (tháng 3-4), chất lượng thơm ngon. Chè cuối vụ có hương thơm ñậm
ñà, thường thu hoạch vào tháng 9-10, dùng cho dịp tết và lễ hội cuối năm. Tại
Thái Nguyên thường có sản xuất chè ñông xuân, cung cấp chè vào dịp tết
Nguyên ðán, có giá trị cao hơn các vụ chè khác trong năm.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

Việt Nam tham gia xuất khẩu nhiều loại sản phẩm chè, trong ñó chè
ñen vẫn chiếm chủ yếu (76 –80%), còn lại là chè xanh và các loại sản phẩm
chè khác (20%-24%). Thị trường chè xanh chủ yếu là các nước thuộc Châu
Á: ðài Loan, Nhật Bản, Pakistan, Singapore, Trung Quốc…Thị trường chè
ñen chủ yếu vùng trung cận ñông, Châu Âu và vùng Tây Á.
Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chè chưa hề
giảm nên có sự cạnh tranh khá khốc liệt trên thị trường, ảnh hưởng ñến giá
chè xuất khẩu. Kế hoạch ñến năm 2015, sản lượng chè búp tươi ñạt 1,2 triệu tấn,
sản lượng chè búp khô ñạt 260.000 tấn, trong ñó xuất khẩu 200.000 tấn, ñạt kim
ngạch xuất khẩu 440 triệu USD với giá xuất khẩu bằng với giá bình quân của thế
giới (2.200 USD/ tấn) [33].
Hiện nay, Việt Nam có gần 132.000 ha chè, sản lượng trên 165.000 tấn
chè khô, XK ñạt trên 133,1 triệu USD/năm, giải quyết việc làm cho 400.000
hộ sản xuất của 35 tỉnh trong cả nước, trong ñó tập trung chủ yếu ở Thái
Nguyên, Lâm ðồng, Tuyên Quang, Phú Thọ…. Cả nước hiện có gần 700 nhà
máy chế biến chè, ngoài ra còn có vô số cơ sở chế biến chè thủ công của hộ
gia ñình.
Hiện nay, các tỉnh có năng suất chè bình quân cao so với năng suất
trung bình chung cả nước phải kể ñến là: Thái Nguyên: 100,58 tạ/ha; Nghệ
An: 90,0 tạ/ha; Lai Châu: 88,0 tạ/ha; Lâm ðồng: 82,0 tạ/ha Phú Thọ: 80,0

Bảng 1.4: Tình hình sử dụng ñất ñai trồng chè
tại 5 huyện ngoại thành Hà Nội

ðất nông nghiệp (ha) ðất lâm nghiệp (ha) ðất trồng chè (ha) ðất trồng cây khác (ha)

TT Tên huyện
DT ñất tự
nhiên (ha)
DT(ha) Tỷ lệ (%) DT(ha) Tỷ lệ (%) DT(ha) Tỷ lệ (%) DT(ha) Tỷ lệ (%)
1 Ba Vì 30.650,0 13.270,9 43,1 4.436,0 14,5 650,0 2,1 25.564,0 40,3
2 Sóc Sơn 42.402,0 17.143,0 40,4 10.901,0 25,7 1790,0 4,2 29.711,0 29,6
3 Thạch Thất 14.700,0 7.324,0 49,8 1.470,0 10,0 181,5 1,2 13.048,5 38,9
4 Quốc Oai 23.240,9 12.998,0 55,9 303,7 1,3 326,0 1,4 22.611,2 41,4
5 Chương Mỹ 18.459,1 6.265,0 33,9 2.468,0 13,4 121,6 0,7 15.869,5 52,0
(Nguồn: Báo cáo tổng kết kết quả ñiều tra của huyện Ba Vì) [35]

Trích đoạn Ảnh hưởng của ựộ cao ựốn ựến sinh trưởng của giống chè Trung du tuổi 20 tại Ba Vì Tài liệu tiếng Việt PAGE 8 Phuong sai ANOVA cho thi nghiem thiet ke theo khoi ngau nhien RCB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status