HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUỐC THẮNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ
LỤC THẦN NÔNG VÀ CHẾ PHẨM D409 ĐẾN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA BẮC THƠM SỐ 7 TẠI
HUYỆN THANH OAI – HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUỐC THẮNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU
CƠ LỤC THẦN NÔNG VÀ CHẾ PHẨM D409 ĐẾN
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA BẮC THƠM SỐ 7
TẠI HUYỆN THANH OAI – HÀ NỘI
Chuyên nghành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.60.01.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................................................... I
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................................... II
MỤC LỤC............................................................................................................................................ III
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................................................. VI
DANH MỤC ĐỒ THỊ........................................................................................................................... VII
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN.......................................................................................................................... X
THESIS ABSTRACT............................................................................................................................... XI
PHẦN 1: MỞ ĐẦU................................................................................................................................ 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................................................................1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI...................................................................................................1
1.2.1. Mục đích.....................................................................................................................................1
1.2.2. Yêu cầu........................................................................................................................................1
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học.........................................................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................................................................ 3
2.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHÂN BÓN...............................................................................................3
2.1.1. Khái niện chung...........................................................................................................................3
2.1.2. Phân loại phân bón.....................................................................................................................3
2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ CÂY LÚA.......................................................................................4
2.2.1. Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa..........................................................................4
2.2.2. Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa 4
2.2.3. Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây lúa...............................................................6
2.2.4. Những biến đổi sinh lý sinh hóa của cây lúa.............................................................................10
2.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN CHO LÚA TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI.................................15
2.3.1 Tình hình sử dụng phân khoáng cho lúa...................................................................................15
4.1.2. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
động thái tăng trưởng số lá................................................................................................................40
4.2. ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓN HỮU CƠ LỤC THẦN NÔNG VÀ THỜI GIAN PHUN CHẾ PHẨM
D409 ĐẾN CÁC CHỈ TIÊU SINH LÝ CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 VỤ XUÂN 2015 TẠI HUYỆN THANH
OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI.......................................................................................................................43
4.2.1. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
khối lượng chất khô tích lũy ...............................................................................................................43
4.2.2. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
chỉ số diện tích lá.................................................................................................................................45
4.2.3. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
chỉ số SPAD .........................................................................................................................................46
4.2.4. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
hiệu suất quang hợp thuần.................................................................................................................47
4.3. ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓN HỮU CƠ LỤC THẦN NÔNG VÀ THỜI GIAN PHUN CHẾ PHẨM
D409 ĐẾN TÌNH HÌNH NHIỄM MỘT SỐ LOẠI SÂU BỆNH CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 VỤ XUÂN
2015 TẠI HUYỆN THANH OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI...............................................................................49
4.4. ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓN HỮU CƠ LỤC THẦN NÔNG VÀ THỜI GIAN PHUN CHẾ PHẨM
D409 ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 VỤ
XUÂN 2015 TẠI HUYỆN THANH OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................49
4.5. ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC PHÂN BÓN HỮU CƠ LỤC THẦN NÔNG VÀ THỜI GIAN PHUN CHẾ PHẨM
D409 ĐẾN CHẤT LƯỢNG GẠO CỦA GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 VỤ XUÂN 2015 TẠI HUYỆN THANH
OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI.......................................................................................................................51
4.6. HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA CÁC MỨC PHÂN BÓN HỮU CƠ LỤC THẦN NÔNG KẾT HỢP CHẾ PHẨM
D409 TRÊN GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 VỤ XUÂN 2015 TẠI HUYỆN THANH OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
.................................................................................................................................................................55
4.7. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...............................................56
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................................... 58
5.1. KẾT LUẬN .........................................................................................................................................58
5.2. KIẾN NGHỊ.........................................................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................................ 59
Bảng 4.9: Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ..........................................................................................50
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
chất lượng thương phẩm.........................................................................................................................52
Bảng 4.11: Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
chất lượng xay xát ...................................................................................................................................53
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến
chất lượng dinh dưỡng ............................................................................................................................54
Bảng 4.13: Hiệu quả kinh tế giữa các mức phân bón hữu cơ lục thần nông kết hợp chế phẩm D409......55
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế 1 ha mô hình trình diễn kết quả nghiên cứu mức phân hữu cơ Lục Thần
Nông và chế phẩm D409 trên giống lúa Bắc thơm số 7 vụ mùa 2015 tại huyện Thanh Oai - thành phố Hà
Nội............................................................................................................................................................ 57
vi
DANH MỤC ĐỒ THỊ
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.......................................................................................................... 1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI.............................................................................................. 1
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI............................................................................2
2.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHÂN BÓN........................................................................................... 3
2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU CƠ BẢN VỀ CÂY LÚA...................................................................................4
2.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG PHÂN BÓN CHO LÚA TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC NGOÀI................................15
2.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN TỚI NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG LÚA GẠO
......................................................................................................................................................... 22
3.1. VẬT LIỆU THÍ NGHIỆM................................................................................................................. 30
3.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU........................................................................................30
3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................................... 31
3.4. KỸ THUẬT ÁP DỤNG.................................................................................................................... 36
3.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU............................................................................................ 38
THỨC LÀ KHÔNG CÓ SỰ KHÁC BIỆT NHIỀU, ĐỀU CÓ TỶ LỆ BẠC BỤNG DƯỚI 10%, ĐƯỢC XẾP Ở NHÓM
CÓ ĐIỂM 1 VÀ CÓ NỘI NHŨ TRẮNG TRONG. ......................................................................................52
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Ở TRÊN CHO THẤY CHẤT LƯỢNG THƯƠNG PHẨM ÍT PHỤ THUỘC VÀO CÁC
YẾU TỐ NGOẠI CẢNH TRONG ĐÓ CÓ YẾU TỐ PHÂN BÓN. NHƯ VẬY, CÁC CHỈ TIÊU NÀY PHỤ THUỘC
VÀO BẢN CHẤT DI TRUYỀN CỦA GIỐNG............................................................................................. 52
........................................................................................................................................................ 52
- CHẤT LƯỢNG XAY XÁT: CỦA GIỐNG LÚA RẤT ĐƯỢC QUAN TÂM KHÔNG NHỮNG CỦA NHÀ CHỌN
TẠO GIỐNG LÚA MÀ CÒN LÀ SỰ QUAN TÂM CỦA CÁC NHÀ SẢN XUẤT GẠO. CHẤT LƯỢNG XAY XÁT
CỦA GẠO CÓ Ý NGHĨA TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HẠT GẠO. QUA NGHIÊN CỨU
CHÚNG TÔI THU ĐƯỢC KẾT QUẢ BẢNG 4.11. ....................................................................................53
4.6. HIỆU QUẢ KINH TẾ GIỮA CÁC MỨC PHÂN BÓN HỮU CƠ LỤC THẦN NÔNG KẾT HỢP CHẾ PHẨM
D409 TRÊN GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 VỤ XUÂN 2015 TẠI HUYỆN THANH OAI - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
......................................................................................................................................................... 55
4.7. KẾT QUẢ XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRÌNH DIỄN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................56
5.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 58
5.2. KIẾN NGHỊ.................................................................................................................................. 58
viii
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Nghiên cứu xác định lượng bón phân hữu cơ Lục thần nông và thời gian
phun chế phẩm D409 phù hợp cho lúa Bắc thơm số 7. Thí nghiệm gồm 2 mức
phân Lục Thần Nông, được ký hiệu là L1 (3 kg/25 m2) và L2 (4,5 kg/25 m2); 4
mức chế phẩm D409 được ký hiệu là D1 (phun trước khi cấy 1 tuần sau không
phun), D2 (phun khi lúa bắt đầu đẻ nhánh sau không phun), D3 (phun trước khi
làm đòng sau không phun), D4 (phun cả 3 lần). Chế phẩm D409 được phun 18
concentrations 0,003%. 80% of the water sprayed into the original injection, 20%
of water sprayed on the leaves after transplanting. The experiment was arranged
in randomized block design 3 replicates (RCB).
The results between the Clerk of organic fertilizer and spraying time
Shennong preparations D409 little effect on height growth dynamics, the growth
dynamics of leaf, leaf area index, index SPAD and infection situation some pests
of North aromatic rice Bac Thom 7.
The organic fertilizer formula Luc Than Nong at 4.5 kg/25 m 2 for dry
matter accumulation volume higher than the formula applied at 3 kg/25 m 2. Basal
compost Luc Shennong and D409 products used in effective tillering stage nine
wax will increase net photosynthetic efficiency.
Formula CT8 (manuring and 4.5 kg/25 m2 Luc Shennong organic fertilizer
and spray preparations D409 in all 3 periods (Phase coating, finish 1st and
earing) for net yield and yield management respectively the highest theoretical
51.34 quintals/ha and 88.1 kg/ha. However recipe CT3 (manuring Luc Than
Nong 3 kg/ 25 m2 and D409 in spray preparations earing period) the highest net
interest fertilizer is 30.672 million VND/ha.
When comparing models using organic fertilizers and preparations Shen
Nong Luc D409 to control the density of the income gap on the cost difference
(MBCR) is 2.33 was accepted to replace the old techniques.
xi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt nam là nước sử dụng lúa gạo làm lương thực chính và là nước xuất
khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Trong những năm đầu của thế kỷ 21,
Việt Nam đã áp dụng nhiều thành tựu khoa học tiên tiến làm tăng năng suất
và chất lượng lúa gạo. Trong đó, phân bón đóng vai trò quan trọng trong
Thần Nông và thời gian phun chế phẩm D409 đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7 trong vụ xuân 2015 tại Thanh
Oai – Hà Nội.
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân hữu cơ công nghiệp Lục
thần nông và chế Phẩm D409.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu cung cấp số liệu giúp chúng ta có cách nhìn mới về
sản phẩm phân hữu cơ sản xuất theo phương pháp công nghiệp. Và phân hữu cơ
công nghiệp có ảnh hưởng như thế nào đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
chất lượng của giống lúa chất lượng cao.
Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, chuyển giao khoa học, và
chỉ đạo sản xuất của Trung tâm Khuyến nông Hà Nội cũng như huyên Thanh Oai.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở của đề tài sẽ làm cơ sở để từng bước đưa phân bón hữu cơ
công nghiệp vào quy trình sử dụng phân bón chung, khuyến cáo với người dân
sử dụng phân hữu cơ thay cho phân vô cơ trong sản xuất lúa nhằm nâng cao năng
suất và giá trị của sản phẩm tại địa phương.
2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHÂN BÓN
2.1.1. Khái niện chung
Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡng
cần thiết cho cây trồng được bón vào đất hay hòa nước phun, xử lí hạt giống, rễ và
cây con (Tủ sách khuyến nông phục vụ người lao động, 2006).
2.1.2. Phân loại phân bón
Có rất nhiều loại phân bón cho cây trồng, nhưng xuất phát từ nguồn sản
Cây lúa trồng Oryza sativa là loại cây thân thảo. Thời gian sinh trưởng của
các giống lúa dài hay ngắn khác nhau và nằm trong khoảng từ 60 – 130 ngày
(Nguyễn Văn Hoan, 2005).
Về phương diện thực vật học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua
hình thành thông qua một quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài. Loại lúa dại này
thường gặp ở Ấn Độ, Campuchia, Nam Việt Nam, vùng Đông Nam Trung
Quốc, Thái Lan, … Họ hàng với cây lúa trồng trong chi Oryza có các loài lúa
với 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể. Trong số 22 loài lúa của chi Oryza chỉ có hai loài
lúa Oryza sativa và Oryza glaberrima là lúa trồng, nhưng loài Oryza glaberrima
chỉ được trồng trên diện tích nhỏ ở Tây Phi (Nguyễn Văn Hoan, 2005).
Nhiều kết quả nghiên cứu gần đây nhất cho rằng lúa trồng Châu Á (Oryza
sativa) xuất hiện khoảng 2000 – 3000 năm trước công nguyên. Từ trung tâm
khởi nguyên Ấn Độ và Trung Quốc, cây lúa được phát triển về hai hướng
Đông và Tây đến thế kỷ thứ nhất. Cây lúa được đưa vào trồng ở vùng Địa
Trung Hải như Ai Cập, Italia và được nhập vào các nước Đông Âu, Nam Âu
như Nam Tư cũ, Bungaria, Rumania, … Đầu chiến tranh thế giới lần thứ 2,
lúa mới được trồng đáng kể ở Pháp, Hungaria. Theo hướng Đông, đầu thế kỷ
XI cây lúa từ Ấn Độ được nhập vào Inđônêsia. Cho đến nay cây lúa có mặt ở
tất cả các châu lục bao gồm các vùng nhiệt đới, vùng á nhiệt đới và vùng ôn đới
(Đào Thế Tuấn, 1970).
Trong các nghiên cứu trước đây, các nhà khoa học Viện nghiên cứu lúa
quốc tế (IRRI) thống nhất chia lúa trồng Châu Á (Oryza sativa) thuộc họ hòa
thảo (Gramineae), chi Oryzae có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, kiểu genome AA,
với ba kiểu sinh thái địa lý hay ba loài phụ Indica, Japonica và Javanica (Chu
Thị Thơm và cs., 2006).
2.2.2. Nghiên cứu về hình thái, đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh
trưởng phát triển của cây lúa
Lúa có nhiều loại hình, do điều kiện ngoại cảnh thay đổi và do quá trình
chọn lọc bồi dưỡng lâu đời đã hình thành nhiều giống khác nhau. Mỗi giống có
1970). Thời gian sinh trưởng của cây lúa do nhiều gen điều khiển, chịu ảnh
hưởng của thời tiết và mùa vụ khác nhau. Cùng một giống vụ xuân có thời gian
sinh trưởng dài hơn so với vụ mùa (Bùi Huy Hiền, 1982).
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng được tính từ lúc gieo đến lúc làm đòng, là
thời kỳ cây lúa hình thành và phát triển lá, rễ, nhánh. Ở lúa cấy thời kỳ này có
thể chia ra các giai đoạn mạ ở ruộng cấy và đẻ nhánh ở ruộng cấy. Trong khi đó
5
giai đoạn mạ kéo dài khoảng 20 ngày từ khi gieo mạ đến khi cấy có khoảng 4 - 5
lá, giai đoạn đẻ nhánh kéo dài khoảng 40 ngày từ khi cấy đến khi lúa bắt đầu có
đòng, trong đó 10 -13 ngày đầu là giai đoạn bén rễ hồi xanh, giai đoạn đẻ nhánh
hữu hiệu chỉ khoảng 20 ngày tiếp theo. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng có ảnh
hưởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, là yếu tố cấu thành năng suất có ý
nghĩa quyết định đối với cây lúa (Nguyễn Như Hà, 2006).
Thời kỳ sinh trưởng sinh thực bắt đầu từ lúc làm đòng cho đến khi thu
hoạch, bao gồm các quá trình làm đòng, trỗ bông và hình thành hạt. Thời kỳ này
quyết định yếu tố cấu thành năng suất, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc trên bông
và khối lượng nghìn hạt. Đây là thời kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thu
hoạch (Nguyễn Như Hà, 2006).
2.2.3. Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây lúa
2.2.3.1. Yếu tố nhiệt độ
Lúa là cây có thể gieo trồng trong điều kiện nhiệt đới và á nhiệt đới. Cây
o
lúa có thể sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ từ 10 - 40 C, nhiệt độ thích hợp
o
o
nhất cho sinh trưởng từ 22 - 30 C. Nhiệt độ thấp hơn 20 C làm cho cây lúa
o
Trong quá trình sinh trưởng nếu gặp nhiệt độ cao, cây lúa nhanh chóng
đạt được tổng nhiệt độ cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn và rút ngắn thời gian
sinh trưởng. Cây lúa đặc biệt nhạy cảm với dao động nhiệt trong giai đoạn từ
gieo đến mọc và giai đoạn ra hoa (Nguyễn Thị Trâm, 1998).
2.2.3.2. Yếu tố ánh sáng
Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới nên là cây ưa sáng. Cường độ ánh sáng có
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quang hợp và tạo năng suất của cây lúa và có
phản ứng chặt chẽ với quang chu kỳ, nhất là các giống lúa dài ngày địa phương.
Cường độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp của cây lúa khoảng 250 400 calo/cm2/ngày (Nikuzi el al., 1969).
Thời gian chiếu sáng ngắn 9 - 10 giờ/ngày có tác động rõ đối với việc xúc
tiến quá trình làm đòng và trỗ bông (Nguyễn Như Hà, 2006).
Các giống lúa nhiệt đới có thời gian sinh trưởng 130 ngày, cần 1000 giờ
chiếu sáng, riêng tháng cuối cũng cần 200 - 240 giờ chiếu sáng (Hou, 1988).
Theo số liệu tổng kết những vụ lúa xuân được mùa ở miền Bắc Việt Nam,
các nhà khoa học nhận thấy cường độ chiếu sáng khoảng 50 ngày cuối cùng của
vụ lúa có ảnh hưởng đặc biệt quyết định tới năng suất (Nguyễn Thị Trâm, 1998).
Các giống lúa nhiệt đới mẫn cảm với nhiệt độ hơn là mẫn cảm với quang
chu kỳ. Các giống lúa ngắn ngày phản ứng yếu hoặc không phản ứng với quang
chu kỳ nên có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm (Cock and Yoshida, 1970).
2.2.3.3. Yếu tố đất đai
Lúa là cây không kén đất, có thể sinh trưởng trên các loại đất chua, phèn,
mặn, hạn, úng, nhưng nói chung cây lúa sinh trưởng và phát triển tốt trên đất có
khả năng giữ nước tốt, có thành phần cơ giới trung bình hay nặng, có độ phì cao,
độ pH từ 4,5 đến 6,0 (Nguyễn Văn Bộ, 1979).
Đất lúa ngập nước cũng có một số nhược điểm về dinh dưỡng nguyên
tố vi lượng so với các loại đất trên cạn, đất trồng màu, đất đồi. Sự ngập
nước thường xuyên trong thời gian dài làm cho các nguyên tố vi lượng ở dạng
dễ tiêu mất đi nhanh chóng. Sự độc canh lúa hàng năm đã dẫn đến sự thoái
hóa (bạc màu hóa) đất lúa thể hiện ở sự nghèo kiệt chất mùn, keo đất, sắt,
đến lúc trỗ. Sau đó hàm lượng đạm tiếp tục giảm cho đến thời kỳ đông sữa rồi
giữ mức cố định đến lúc lúa chín.
Phân lân rất cần cho cây lúa vào giai đoạn đầu của sự phát triển. Thiếu lân
cây lúa sẽ bị còi cọc, sự trao đổi đạm kém, đặc biệt bộ rễ rất kém phát triển.
Hiệu suất của lân ở giai đoạn đầu chủ yếu đáp ứng cho quá trình sinh trưởng
sinh dưỡng, đặc biệt là quá trình đẻ nhánh, do vậy phải chú ý bón lân sớm ở giai
8
đoạn đầu cho lúa (Lê Văn Căn, 1966); (Yuan, 1985).
Lúa là cây trồng rất nhạy bén với kỹ thuật bón phân và thời gian bón, nhất
là giai đoạn bón thúc, vì vậy cần dành một lượng phân bón vô cơ thích hợp để
bón thúc cho lúa. Hiệu quả của phân lân đạt cao nhất khi bón lót toàn bộ. Việc
bón thúc lân vào giai đoạn cuối không những không làm tăng năng suất lúa mà
còn làm giảm năng suất lúa (Dianer and Richard, 1969).
Tỷ lệ của lân giảm nhanh sau khi cấy rồi tăng chậm và đạt tới đỉnh cao
vào lúc trỗ, sau đó giảm dần đến khi lúa chín.
Thiếu kali, đặc biệt vào giai đoạn mạ lá lúa sẽ sinh trưởng chậm và khả
năng đẻ nhánh của cây lúa giảm rõ rệt. Kali được cây lúa hút mạnh nhất vào giai
đoạn đẻ nhánh rộ và trỗ từ 5 - 10 ngày để tăng khối lượng hạt (Seradhira and
Virmani, 1987); (Yoshida and Hayakawa, 1970).
Khoảng 20% lượng kali cây hút được vận chuyển về bông, số còn lại nằm
trong các bộ phận khác của cây. Ở cây lúa cũng thấy có hiện tượng sử dụng
hoang phí kali nhưng không gây hại (Trần Thanh Sơn, 2007), (Nguyễn Thị Trâm,
1998), (Vũ Hữu Yêm, 2006), (Jeaninime, ).
Tỷ lệ kali giảm dần trong suốt thời kỳ tăng trưởng ban đầu nhưng sẽ tăng
lên từ lúc trỗ đến lúc chín (Hiệp hội phân bón quốc tế, 1998).
2.2.3.5. Yếu tố nước
Cây lúa là cây cần nước và ưa nước điển hình. Nước là thành phần chủ
Mỗi giống lúa có một trị số diện tích lá thích hợp, nếu vượt quá giới hạn giá
trị đó thì sự tích luỹ chất khô giảm do sự phát triển của lá quá rậm rạp gây ra
sự mất cân bằng giữa quang hợp và hô hấp. Theo Đào Thế Tuấn, 1970 (Đào
Thế Tuấn, 1970) khi chỉ số diện tích lá đạt từ 5 - 6 m2 lá/m2 đất thì hệ số ánh
sáng K rất nhỏ, nếu chỉ số diện tích lá thấp thì hệ số K cao. Ở Việt Nam, hệ số
K đạt từ 0,7 - 0,8 thì quần thể ruộng lúa có năng suất cao. Ánh sáng và nhiệt độ
có ảnh hưởng rất lớn đến diện tích lá, các giống lúa chiêm xuân đạt chỉ số diện
tích lá cao nhất vào lúc cây lúa làm đòng.
Trong điều kiện bình thường, sự tăng diện tích lá là điều kiện diễn ra sự
cạnh tranh trong quần thể ruộng lúa. Yếu tố dinh dưỡng cơ bản gây ra sự cạnh
tranh đó chính là đạm dễ tiêu trong đất. Chính vì vậy mà việc bón phân đạm
vào giai đoạn lúa đẻ nhánh là rất cần thiết để tạo ra cho cây lúa có bộ rễ và lá
phát triển tốt.
Theo Matsushima (1963) với giống Mario năng suất đạt 101,6 tạ/ha chỉ số
diện tích lá cao nhất là 5,7 m2 lá/m2 đất; năng suất đạt 77,2 tạ/ha chỉ số diện tích
lá cao nhất là 4,8 m2 lá/m2 đất.
Nhiều tác giả đưa ra hệ số K (hệ số ánh sáng) để tìm hiểu chế độ ánh sáng
của ruộng lúa. Chế độ ánh sáng quyết định chỉ số diện tích lá cao nhất. Hệ số K
có ý nghĩa nhất khi ruộng lúa đạt chỉ số diện tích lá cao nhất. Hệ số K tăng dần
10
theo thời gian sinh trưởng. Tanaka and Kawano (1966) thấy các giống lúa
chịu phân cao có hệ số K khoảng 0,50 - 0,75; giống chịu phân kém từ 0,75 1,00. Hayashi (1968), Cock a n d Yoshida (1973) thấy trong thời kỳ chín các
giống lúa có hệ số K < 0,50 có khả năng tích lũy chất khô cao khi chỉ số
diện tích lá đạt cao. Điều này có nghĩa là ở thời kỳ ruộng lúa đạt chỉ số diện tích
lá cao nhất nếu hệ số K ở gốc lúa nhỏ tức là sự tiêu thụ ánh sáng của các tầng lá
trên ít, ánh sáng chiếu xuống dưới nhiều thì chế độ ánh sáng của ruộng lúa tốt
hơn và năng suất cao hơn.
Osada (1967) (Nikuzi el al., 1969) lại cho rằng quang hợp của cây lúa đạt đỉnh
cao vào giai đoạn cây lúa làm đòng, còn Yoshida and Shioys (1976) cho rằng
hiệu suất quang hợp thuần chỉ có một đỉnh cao ở giai đoạn hạt lúa chín sữa.
Yoshida and Hayakawa (1970); Zenlich (1971) khi nghiên cứu về quang hợp
và quang hô hấp của cây lúa cho thấy; trên đồng ruộng hoạt động quang hợp
và hô hấp phụ thuộc rất mạnh vào nhiệt độ và ánh sáng. Ở các nước nhiệt đới
có nhiệt độ cao, quang hợp diễn ra thuận lợi nhưng quang hô hấp xảy ra cũng
lớn. Quang hô hấp có thể làm tiêu hao 40 - 50% sản phẩm của quá trình quang
0
hợp. Những nước nằm trong khoảng 35 - 38 vĩ Bắc và Nam thường có năng
suất lúa cao là do có mối quan hệ thích hợp giữa quang hợp và hô hấp.
Ở Việt Nam, theo Đào Thế Tuấn (1970) thì giữa tích lũy chất khô và
hiệu suất quang hợp thuần có mối quan hệ thuận. Hệ số tương quan giữa tích lũy
chất khô và hiệu suất quang hợp thuần ở các giống lúa cao cây lớn hơn so với
các giống lúa thấp cây.
2.2.4.3. Tích lũy chất khô và năng suất của cây lúa
Sự tích lũy chất khô chính là kết quả của quá trình quang hợp và trao đổi
chất, ngoài việc phụ thuộc vào hiệu suất quang hợp thuần, diện tích lá còn phụ
thuộc vào thời gian quang hợp.
Đến nay, vẫn chưa có ý kiến thống nhất của các nhà khoa học trên thế
giới về mức độ quyết định của hai nhân tố hiệu suất quang hợp thuần và diện
tích lá. Kato ( 1985); Kawano and Tanaka (1968) cho rằng hiệu suất quang
hợp thuần ít thay đổi dưới tác động của các yếu tố ngoại cảnh. Hatch and Slack
(1970) lại cho rằng diện tích lá quyết định năng suất cây trồng vì hiệu suất
2
quang hợp thuần chỉ thay đổi từ 4 - 9 g/m lá/ngày. Cock and Yoshida
(1973) cho biết giữa hiệu suất quang hợp thuần và diện tích lá có mối quan hệ
nghịch.
Tanaka (1969) thì chú ý nhiều đến diện tích lá hơn là hiệu suất quang
hợp thuần. Các kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học cho biết sự tích