Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp hà nội
-------------***-------------[
Nguyễn quang vụ
Nghiên cứu ảnh hởng của phân bón lá
Yogen.No2, phân hữu cơ sinh học Sông Gianh
đến năng suất và chất lợng của giống lúa
AC5 trên đất phù sa sông Thái Bình
tại Gia Lộc, Hải Dơng Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp ……………….
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ñề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực cña
bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình và những lời chỉ bảo ân cần từ rất nhiều ñơn
vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp. Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn
tới những tập thể và cá nhân ñã dành cho tôi sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước tiên, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp ñỡ nhiệt tình
MC LC
Li cam ủoan.....................................................................................................i
Li cm n....ii
Mc lciii
Danh mc bng.....vi
Da nh mc hỡnh v ủ th....vii
Da nh mc vit tt..viii
Phần 1: mở đầu ................................................................................................1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài: ..........................................................................1
1.2. Mục đích..................................................................................................2
1.3. Yêu cầu....................................................................................................2
Phần 2 Tổng quan tài liệu...............................................................................3
2.1. Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa ......................................................3
2.1.1.Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa .................................3
2.1.2.Nghiên cứu về hình thái và đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh
trởng phát triển của cây lúa......................................................................5
2.1.3.Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây lúa.......................7
2.2.Tình hình sử dụng phận bón cho lúa trong nớc và ngoài nớc. ...........11
2.2.1. Tình hình sử dụng phân bón lá cho lúa...........................................11
2.2.2.Tình hình sử dụng phân hữu cơ .......................................................15
2.2.3.Tình hình sử dụng phân khoáng cho lúa..........................................16
3. Nghiên cứu ảnh hởng của phân bón tới năng suất và chất lợng lúa gạo ....22
3.1. ảnh hởng của phân bón tới năng suất lúa.........................................22
3.2. ảnh hởng của phân bón tới chất lợng lúa gạo....................................25
Phần 3: đối tợng, nội dung và phơng pháp nghiên cứu........................28
3.1.Đối tợng nghiên cứu.............................................................................28
3.2.Địa điểm nghiên cứu ..............................................................................28
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
iv
4.3.1. ảnh hởng của một số loại phân bón đến động thái tăng trởng
chiều cao cây của giống lúa AC5. ............................................................35
4.3.2. ảnh hởng của phân bón đến động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5....37
4.4. ảnh hởng của các nền phân bón đến các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa của
giống lúa AC5. .............................................................................................41
4.4.1. ảnh hởng của các nền phân bón đến hiệu suất quang hợp thuần của
giống lúa AC5...........................................................................................41
4.4.2. ảnh hởng của các nền phân bón đến chỉ số diện tích lá của giống
lúa AC5.....................................................................................................43
4.4.3. ảnh hởng của phân bón đến tớch ly cht khụ của giống lúa AC5....45
4.5. ảnh hởng của các nền phân bón đến chỉ tiêu năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất của giống lúa AC5.......................................................47
4.5.1. ảnh hởng của phân bón đến năng suất và các yếu tố cấu thành
năng suất...................................................................................................47
4.6. ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng go của giống lúa AC5.......50
4.6.1. ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng thơng phm của
giống AC5.................................................................................................50
4.6.2. ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng xay xát của giống
lúa AC5.....................................................................................................51
4.6.3. ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng dinh dng v cht
lng nấu nớng của giống lúa AC5........................................................53
4. 7. Hiệu quả kinh tế của công thức thí nghiệm .........................................54
PHN 5: KT LUN V NGH ..........................................................56
5.1 Kt lun..................................................................................................56
5.2 ngh...................................................................................................57
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
vi
ủt)........................................................................43
Bảng 4.8. ảnh hởng của phân bón đến tớch ly cht khụ của giống lúa AC5.
(g/m
2
ủt)...........................................................................................45
Bảng 4.9. ảnh hởng của phân bón đến năng suất và các yếu tố năng suất vụ
xuân 2010...........................................................................................47
Bảng 4.10: ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng thơng phm của
giống lúa AC5 vụ xuân 2010 ............................................................50
Bảng 4.11: ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng xay xát của giống
lúa AC5 ..............................................................................................51
Bảng 4.12: ảnh hởng của các nền phân bón tới chất lợng dinh dng v
cht lng nấu nớng của giống lúa AC5 vụ xuân 2010................53
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ............................54
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
vii
DANH MC HèNH V TH
Đồ thị 4.2: Động thái tăng trởng chiều cao cây của giống lúa AC5..............37
Đồ thị 4.3 : Động thái đẻ nhánh của giống lúa AC5 .......................................39
Đồ thị 4.6 Hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa AC5..............................42
th 4.8. Tớch ly cht khụ ca ging lỳa AC5...........................................45
CCAY : Cao cây
%HHIEU : % nhánh hữu hiệu
DTLA : Chỉ số diện tích lá
TLCK : Tích lũy chất khô`
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
1
I : mở đầu
1.1.Tính cấp thiết của đề tài:
Cây lúa là một trong ba cây lơng thực chủ yếu của loài ngời trên thế
giới, đợc xếp theo thứ tự: Lúa mì, Lúa và Ngô. Khoảng 50 % số ngời trên
thế giới đang dùng lúa làm thức ăn hàng ngày. Gần 100% dân số ở một số
nớc Đông Nam á và Mỹ La Tinh dùng lúa làm cây lơng thực chính của họ.
ở Việt Nam, lúa cũng là cây lơng thực hàng đầu. Gieo trồng lúa nớc
là một nghề có truyền thống từ lâu đời. Thế nhng do hậu quả kéo dài của
chiến tranh, do bùng nổ dân số mà nhiều năm trớc đây nớc ta luôn trong
tình trạng thiếu lơng thực. Từ khi thực hiện nghị quyết 10 và Chỉ thị 100
cùng với việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về giống, thủy lợi, phân
bón, kỹ thuật canh tác, quản lý sử dụng đất đai, sản lợng thóc đ tăng từ
19,2 triệu tấn (1990) lên 35,5 triệu tấn (năm 2004), tăng trung bình 1,16 triệu
tấn / năm, sản xuất lúa gạo không những đảm bảo vững chắc mục tiêu an ninh
lơng thực quốc gia mà còn đa Việt Nam lên vị trí thứ 2 thế giới về xuất
khẩu lúa gạo với lợng xuất khẩu trung bình 3 - 3,5 triệu tấn / năm
Trong thời gian gần đây, nớc ta luôn là một trong những nớc đứng
đầu về xuất khẩu gạo trên thế giới. Tuy nhiên, giá trị kinh tế thu đợc từ lĩnh
vực này còn cha tơng xứng với tiềm năng. Một trong những nguyên nhân
quan trọng là do phẩm chất gạo của ta còn kém. Trong khi đó, nhu cầu tiêu
dùng gạo chất lợng cao trong nớc và thế giới ngày càng tăng. Tìm hiểu
1.3. Yêu cầu
- Xác định một số đặc tính sinh lý sinh hóa của giống lúa AC5 trên đất
phù sa Sông Thái Bình.
- Đánh giá đợc chất lợng gạo trên các công thức khác nhau. Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
3
II: Tổng quan tài liệu
2.1. Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa
2.1.1.Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa
Cây lúa trồng Oryza sativaL là một loại cây thân thảo sống hàng năm.
Thời gian sinh trởng của các giống lúa dài ngắn khác nhau và nằm trong
khoảng 60 - 120 ngày [27] .
Nhiều kết quả gần đây nhất cho rằng lúa trồng Châu á (Oryza sativa) xuất
hiện khoảng 2000 - 3000 năm trớc công nguyên.Từ trung tâm khởi nguyên ấn
Độ và Trung Quốc, cây lúa đợc phát triển về hai hớng Đông và Tây đến thế kỷ
thứ nhất. Cây lúa đợc đa vào trồng ở vùng Địa Trung Hải nh Ai Cập, Italia
đợc nhập vào các nớc Đông, Nam Âu nh Nam T cũ, Bungaria, Rumania...
Đầu chiến tranh thế giới lần thứ 2, lúa mới đợc trồng đáng kể ở Pháp, Hungaria.
Theo hớng Đông, đầu thế kỷ XI Cây lúa từ ấn Độ đợc nhập vào Inđonesia,
đầu tiên ở đảo Java. Cho đến nay cây lúa có mặt ở tất cả các Châu lục bao gồm
các nớc nhiệt đới, á nhiệt đới và các nớc ôn đới [42].
Về phơng diên thực vật học: lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza
fatua hình thành thông qua một quy trình chọn lọc nhân tạo lâu dài. Loại lúa
dại này thờng gặp ở ấn Độ, Cam- pu- chia, nam Việt Nam, vùng Đông nam
Trung Quốc, Thái Lan và Myanma. Họ hàng với cây lúa trồng trong chi Oryza
với 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể. Trong số 22 loài lúa của chi Oryza chỉ có hai
loài lúa Oryzalativa và Oryzaglaberrima là lúa trồng, nhng loài Oryza
- Phân loại theo các tính trạng đặc trng
Các nghiên cứu trớc đây, các nhà khoa học viện nghiên cứu lúa Quốc
Tế (IRRI thống nhất chia lúa trồng Chấu á (Oryza sativa) thuộc họ hoà thảo(
Gramineae), chi Oryzae có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24, kiểu genome AA, với ba
kiểu sinh thái địa lý hay ba loài phụ Indica, loài phụ Japonica và loài phụ
Javanica (Nguyễn Thị Trâm, 1988 [44]
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
5
2.1.2.Nghiên cứu về hình thái và đặc điểm sinh học và các thời kỳ sinh
trởng phát triển của cây lúa.
Lúa có nhiều loại hình, do điều kiện ngoại cảnh thay đổi và do quá trình
chọn lọc bồi dỡng lâu đời để hình thành nhiều giống khác nhau. Mỗi giống có
những đặc trng hình thái sinh vật học khác nhau, thích ứng với mỗi điều kiện
thiên nhiên và chế độ trồng trọt khác nhau. Bởi vậy cây lúa trồng rất đa dạng
về kiểu cây, kiểu lá, màu sắc thân, lá, dạng bông, dạng hạt và góc độ lá đòng.
Các giống lúa thuộc loài phụ Indica thờng cao cây, lá nhỏ, màu xanh
nhạt, bông xoè, hạt dài, vỏ mỏng, dễ lốp đổ, chịu phân kém, năng suất, cơm
khô và nở. Các giống lúa thuộc loài phụ Japonica thì ngợc lại, cây thờng
thấp, có lá to, màu xanh đậm, bông chụm, hạt bầu, vỏ trấu dày, chịu thâm
canh cao, chịu phân, cho năng suất cao hơn, cơm thờng dẻo và ít nở [57] .
Đẻ nhánh là một đặc tính của cây lúa, cây lúa có khoẻ sinh trởng tốt,
các điều kiện ngoại cảnh phù hợp nh đủ nớc, dinh dỡng, ánh sáng mới đẻ
đợc. Trồng quá dày lúa đẻ rất ít, cấy khóm quá to những nhánh ở giữa nhỏ bé
không đẻ đợc. Đẻ nhánh khoẻ hay yếu là một tính trạng di truyền số lợng,
có hệ số di truyền từ thấp đến trung bình và chịu nhiều ảnh hởng của điều
kiện ngoại cảnh [44].
Khi nghiên cứu ảnh hởng của dinh dỡng khoáng đến quá trình đẻ
nhánh đ đa ra nhận xét: Lúa trồng với mật độ tha có thể đẻ đợc 50 - 60
nhánh, nhng chỉ khoảng 30 - 40 % số nhánh đẻ có thể đến hơn 100, nhng tỷ
là thời kỳ cây lúa hình thành và phát triển lá, rễ, nhánh. ở lúa cấy thời kỳ này
có thể chia ra các giai đoạn mạ ở ruộng cấy và đẻ nhánh ở ruộng cấy. Trong
đó giai đoạn mạ kéo dài khoảng 20 ngày từ khi gieo mạ đến khi cấy có
khoảng 4 - 5 lá, giai đoạn đẻ nhánh kéo dài khoảng 40 ngày từ khi cấy đến khi
lúa bắt đầu có đòng, trong đó 10 -13 ngày đầu là giai đoạn bén rễ hồi xanh,
giai đoạn đẻ nhánh hữu hiệu chỉ khoảng 20 ngày tiếp theo. Thời kỳ sinh
trởng sinh dỡng có ảnh hởng trực tiếp đến việc hình thành số bông, là yếu
tố cấu thành năng suất có ý nghĩa quyết định đối với cây lúa [20].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
7
Thời lỳ sinh trởng sinh thực bắt đầu từ lúc làm đòng cho đến khi thu
hoạch. Bao gồm các quá trình làm đòng, trỗ và hình thành hạt. Thời kỳ này
quyết định yếu tố cấu thành năng suất, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng
lợng nghìn hạt, là thời kỳ có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất thu hoạch. [20]
2.1.3.Nghiên cứu về một số yờu t nh hng ủn cây lúa.
2.1.3.1. Yếu tố phân bón
Cây lúa hấp thu đạm trong suốt thời kỳ sinh trởng sinh dỡng, sự hấp
thu đạm tăng dần theo tuổi của cây lúa và giảm khi xuất hiện lá dới đòng. Sự
đói phân đạm làm cho cây lúa sinh trởng kém., lá bị vàng, năng suất quang
hợp giảm, đẻ nhánh kém, bông ngắn, khó trỗ thoát, hạt thóc bị khô, lép nhiều,
năng suất thu hoạch giảm[8], [70].
Với đạm giai đoạn đầu sẽ tích lũy ở thân và giảm dần theo thời gian cho
đến tận giai đoạn cuối cùng của kỳ tăng trởng. Việc di chuyển đạm từ các bộ
phận của cây đến hạt chỉ thật đáng kể sau lúc trỗ hoa [25]
Khi nghiên cứu ảnh hởng của phân đạm đến các đặc trng sinh lý của
cây trồng đ nhận xét: Phân đạm có tác dụng làm tăng hàm lợng diệp lục
trong lá, tăng hiệu suất quang hợp, tăng tích luỹ chất khô... đối với lúa, cuối
cùng làm tăng hệ số kinh tế [70]
Hiệu suất phân đạm đối với lúa theo Iruka (1963) cho rằng: Nếu bón
đến lúc trỗ. Sau đó hàm lợng N tiếp tục giảm cho đến thời kỳ đông sữa rồi
giữ mức cố định đến lúc lúa chín.
- Tỷ lệ của P giảm nhanh sau khi cấy rồi tăng chậm và đạt tới đỉnh cao
vào lúc trỗ, sau đó giảm dần đến khi đông sữa.
- Tỷ lệ kali giảm dần trong suốt thời kỳ tăng trởng ban đầu nhng sẽ
tăng lên từ lúc trỗ đến lúc chín [25].
2.1.3.2.Yếu tố đất đai
Lúa là cây không kén đất, có thể sinh trởng trên các loại đất chua,
phèn, mặn, hạn úng, nhng nói chung cây lúa sinh trởng tốt và phát triển tốt
trên đất có độ phì cao, pH từ 4,5 - 6,0 [4].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
9
Tuy cây lúa có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhng đất trồng tốt
cần có khẳ năng giữ nớc tốt, có thành phần cơ giới thịt trung bình hay nặng, có
pH thích hợp nhất trong khoảng 5,5 - 6,0, giàu các chất dinh dỡng [20].
Đất lúa ngập nớc cũng có một số nhợc điểm về dinh dỡng nguyên tố
vi lợng so với các loại đất trên cạn, trồng màu, đất đồi. Sự ngập nớc thờng
xuyên trong thời gian dài làm cho các nguyên tố vi lợng ở dạng dễ tiêu mất
đi nhanh chóng. Sự độc canh lúa hàng năm đ dẫn đến sự thoái hóa (bạc màu
hóa) đất lúa thể hiện ở sự nghèo kiệt chất mùn, keo đất, Fe, Mn và hàng loạt
nguyên tố vi lợng khác [46].
Phần lớn đất Việt Nam có nguồn dự trữ thấp các chất dinh dỡng và
chúng không thể đảm bảo nâng cao năng suất cây trồng đợc. Trong các thiếu
hụt dinh dỡng trong đất Việt Nam, lớn nhất và quan trọng nhất là thiếu hụt về
đạm rồi đến lân và kali, ở vùng đất chua, sự thiếu hụt kali và magiê cũng trở
thành quan trọng, ở một số nơi còn thiếu hụt lu huỳnh và kẽm [4] ;[5] .
2.1.3.3.Yếu tố nhiệt độ:
Lúa là cây có thể gieo trồng trong điều kiện nhiệt đới và á nhiệt đới.
Cây lúa có thể sinh trởng trong phạm vi nhiệt độ từ 10 - 40
10
25
0
C thì sự này mầm của hạt diễn ra nhanh chóng. Đặc biệt hạt này mầm tốt
hơn khi nhiệt độ đạt hơn 30
0
C. Còn nhiệt độ tối thiểu cho lúa trỗ bông là
15
0
C, tối thích 25 - 28
0
C, Nhiệt độ tối thích cho cây mạ và lúa hồi xanh, đẻ
nhánh, sinh trởng, phát triển tốt là 25 - 30
0
C [48], [62].
Trong quá trình sinh trởng nếu gặp nhiệt độ cao, cây lúa nhanh chóng
đạt đợc tổng nhiệt độ cân thiết, sẽ ra hoa và chín sớm hơn, tức là rút ngắn
thời gian sinh trởng. Cây lúa đặc biệt nhạy cảm với dao động nhiệt độ trong
giai đoạn từ gieo đến mọc và giai đoạn ra hoa [43] .
2.1.3.4. yếu tố ánh sáng:
Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới nên nó là cây u sáng. Cờng độ ánh
sáng có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động quang hợp và tạo năng suất của cây
lúa có phản ứng chặt chẽ với quang chu kỳ, nhất là các giống lúa dài ngày địa
phơng. Cờng độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp của cây lúa
khoảng 250 - 400 calo/cm
2
/ngày [61].
Cờng độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp cúa cây lúa là
250 - 400 calo/cm
chất dinh dỡng từ đất. Tác dụng này dựa trên cơ sở là phân bón lá làm tăng
khả năng tổng hợp (hút) đờng và các dịch rỉ khác từ hệ rễ. Các vi khuẩn hữu
ích (có lợi) trong vùng rễ kích thích làm tăng hàm lợng của dịch rỉ. Sau đó,
sự hoạt động mạnh của các vi sinh vật đ làm tăng các chất dinh dỡng, giảm
nguy cơ bị bệnh, tăng các loại vitamin và các yếu tố có lợi khác cho cây trồng.
Đó là một cách hợp lý để tăng cờng mức độ sử dụng phân bón lá trong các
nông trại hữu cơ.
Hầu hết các loại nguyên liệu phân bón hòa tan thông thờng đều có thể
dùng làm phân bón qua lá. Các công thức trộn hỗn hợp giữa các nguyên tố đa
lợng, vi lợng, các vitamin và các hoocmon kích thích sinh trởng ở dạng
lỏng và khô (ví dụ nh các sản phẩm của Miracle-Gro) thờng đợc u tiên sử
dụng vì chúng dễ tan trong nớc và ít gây ô nhiễm môi trờng. Tuy nhiên, cần
tránh dùng các loại phân bón chứa hàm lợng lớn Chlorine để tránh gây tác
hại đến cây trồng.
ở nớc ta việc sản xuất và sử dụng phân bón lá đ và đang đợc quan
tâm phát triển. Sản phẩm phân bón lá Pomior của Hoàng Ngọc Thuận (Đại
học Nông Nghiệp I) đ đợc Bộ Nông Nghiệp và PTNT công nhận là tiến bộ
kỹ thuật năm 2005. Pomior là một dạng phức hữu cơ bao gồm các nguyên tố
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
12
đa lợng, trung lợng, vi lợng và các chất kích thích sinh trởng (auxin). Kết
quả thử nghiệm Pomior trên cây ăn quả nh xoài, vải, nhn của Phạm Thị
Hơng năm 2005 cho thấy Pomior có tác dụng cải thiện sinh trởng các đợt
lộc, tăng khả năng đậu quả, nhờ đó cải thiện năng suất [28].
Gần đây có rất nhiều chế phẩm phân bón qua lá đuợc các nhà khoa học
khảo nghiệm hiệu lực đối với các loại cây trồng khác nhau và trên các loại đất
khác nhau.
Kết quả khảo nghiệm về hiệu lực của một số phân bón qua lá:
PHALA-R, PHALA-V, PHALA-C, của Công ty TNHH thơng mại Thanh
thiết là Fe, Cu, Zn, B và Mo, bổ sung chất điều hoà sinh trởng thực vật GA3,
có thành phần hoạt hoá nh sau: N: 5%; P
2
O
5
: 5%; K
2
O: 3; Fe: 0,05%; Cu:
0,02%; Zn: 0,05%; B: 0,02% ; Mo: 0,005% ; GA3: 0,05%.
Phân bón lá PHALA-C l - phân bón lá dạng lỏng, có thành phần gồm
các nguyên tố với hàm lợng: B: 0,5% và Mg: 10%, bổ sung thêm chất điều
hoà sinh trởng Nitrophenol với hàm lợng 0,4%.
Kết quả khảo nghiệm cả ba loại phân trên cho thấy năng suất tăng 13 -
20% đối với cây ngô và lúa, 14 - 19% đối với cây cam và xoài, 13 - 14% đối
với cây cà phê [7] .
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
13
Bảng 2.1. Thành phần tính chất của 3 loại phân bón lá Pisomix
của công ty TNHH Thái Dơng [10].
Thành phần Đơn vị PISOMIX-101 PISOMIX-102 PISOMIX-105
N
P
2
O
5
K
2
O
200
-
-
-
10
40
20
1500
50
400
800
1000
200
-
-
-
6
4
5
1000
200
200
800
400
3000
15
400
250
Báo cáo kết quả khảo nghiệm hiệu lực các loại phân bón lá Pisomix do
FOLIEERT
KELP-P-MAX DO
N
P
K
CaO
MgO
Fe
Mn
Zn
Cu
B
Mo
Amino Axit
Auxin
Cytokinin
pH
Tỷ trọng
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
%
0,004
-
-
-
4,9
1,18
3,5
11,1
-
-
-
0,24
0,12
0,12
0,12
0,24
0,017
1,74
0,000179
0,0000005
6,6
1,19
Kết quả sử dụng 4 sản phẩm phân bón lá trên cho một số cây trồng trên
đất xám, đỏ và phù sa vùng Đông, Tây Nam Bộ và Tây Nguyên cho thấy năng
suất lúa tăng từ 16 - 22,7%, lạc từ 1 - 15,7%, ngô từ 14,1 - 19,4% [51].
Nh vậy, nếu nắm đợc đặc điểm sinh lý của cây trồng, biết đợc khả
năng cung cấp nguyên tố vi lợng dễ tiêu của đất là những điều kiện cần thiết
đầu tiên để sử dụng phân bón lá có chứa các nguyên tố vi lợng có hiệu quả.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip .
15
chơng trình phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất phân lân vi sinh vật ở
quy mô lớn và diện tích sử dụng hàng chục ha [45].
Trung Quốc sử dụng phân hữu cơ từ nguồn phân chuồng, rơm rạ, phân xanh,
khô dầu. ớc tính tơng đơng 65 kg (N+ P
2
O
5
+ K
2
O) [46].
Tại ấn Độ, sử dụng phân vi sinh vật cố định Nitơ cho lúa, cao lơng và
bông làm tăng năng suất trung bình 11.4%, 18.2% và 6.8 % đ mang lại lợi
nhuận 1015rupi,1149rupi,343rupi/ha [45].
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu gần đây cho biết mỗi gói chế
phẩm vi sinh vật phân giải lân (50 g) sử dụng cho càphê trên vùng đất đỏ
bazan có tác dụng tơng đơng với 34,3 kg P
2
O
5
/ ha [45].
ở Việt Nam, các thử nghiệm sử dụng phân vi sinh vật cố định Nitơ hội
sinh (Azogin) ở 15 tỉnh miền Bắc, miền Nam và miền Trung trên diện tích hàng
chục ngàn ha cho thấy trong cùng điều kiện sản xuất ruộng lúa đợc bón phân
vi sinh vật cố định đạm đều tốt hơn so với đối chứng[45]. Biểu hiện nh bộ lá
phát triển tốt hơn, tỷ lệ nhánh hữu hiệu, số bông / khóm nhiều hơn đối chứng,
năng suất hạt tăng so với đối chứng 6 - 12 % , nhiều nơi đạt 15 - 20 % [45].
Theo tài liệu của Bùi Đình Dinh thì trong thời gian tới chúng ta cần
khuyến cáo để bà con nông dân tập trung triệt để các nguồn phân để bón
ruộng. Phấn đấu để bón đợc trung bình 7 tấn /ha gieo trồng trên toàn quốc.