Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá yogen no2 và phân hữu cơ sinh học sông gianh đến năng suất và chất lượng gạo giống lúa p6 trên đất phù sa sông thái bình - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---***--- NGUYỄN XUÂN VI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ
YOGEN No2 VÀ PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC SÔNG GIANH
ðẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GẠO GIỐNG LÚA P6
TRÊN ðẤT PHÙ SA SÔNG THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Khoa học ðất
Mã số : 60.62.15 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. NGUYỄN NHƯ HÀ
HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
i
LỜI CAM ðOAN

thành luận văn này.
Qua ñây tôi bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám ñốc, Bộ môn Sinh lí sinh
hoá và Chất lượng nông sản, Viện Cây lương thực và cây thực phẩm cùng gia
ñình, bạn bè ñồng nghiệp ñã cổ vũ, ñộng viên, giúp ñỡ, khích lệ và tạo mọi
ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2011
Tác giả

Nguyễn Xuân Vi Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Yêu cầu của ñề tài 2

3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 38
3.4.2 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm 38
3.4.3 Kỹ thuật áp dụng, chăm sóc thí nghiệm 39
3.4.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 39
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 42
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Một số tính chất ñất trước khi ñặt thí nghiệm 43
4.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến sinh trưởng, phát triển giống lúa P6 43
4.2.1 Một số ñặc trưng hình thái, ñặc tính nông học của giống lúa P6 43
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao 44
4.2.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh 46
4.2.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian sinh trưởng 47
4.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñặc tính sinh lý, sinh hóa giống lúa
P6 49
4.3.1 Ảnh hưởng của phân bón ñến chỉ số diện tích lá 49
4.3.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến hiệu suất quang hợp thuần 51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
v
4.3.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến hàm lượng diệp lục tổng số trong

53
4.3.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến cường ñộ quang hợp giống lúa P6 54
4.3.5 Ảnh hưởng của phân bón ñến tích lũy chất khô 56
4.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến tình hình phát triển sâu bệnh hại
lúa 58
4.5 Ảnh hưởng của phân bón ñến yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất 59
4.6 Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng gạo của giống lúa P6 61
4.6.1 Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng xay xát 61

NSLT Năng suất lý thuyết
NXB Nhà xuất bản
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
FAO Tổ chức nông lương Liên Hợp Quốc
O
2
Khí oxy
CO
2
Khí cacbonic
N ðạm tính theo dinh dưỡng nguyên chất và nguyên tố
P Lân nguyên tố
K Kali nguyên tố
S Lưu huỳnh
Ca Canxi
Mg Magiê
Fe Sắt
Mn Mangan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
vii
Zn Kẽm
Cu ðồng
B Bo
Si Silic
Cl Clo
Mo Molipden
Phân N Phân ñạm
Phân P Phân lân
Phân K Phân kali

2
O
5
, K
2
O)/ha 19

2.2 Tiêu thụ phân hoá học và năng suất cây trồng ở Việt Nam 19

2.3 Liều lượng phân bón sử dụng cho những vùng thâm canh lúa 20

2.4 Nhu cầu và cân ñối phân bón ở Việt Nam ñến năm 2020 22

2.5 Thành phần tính chất của ba loại phân bón lá Pisomix của công
ty TNHH Thái Dương
25

2.6 Thành phần và tính chất các loại phân bón lá 27

4.1 Một số tính chất ñất khu ñặt thí nghiệm 43

4.2 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây giống lúa P6
44

4.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến ñộng thái ñẻ nhánh giống lúa P6 46

4.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến thời gian sinh trưởng giống lúa P6 48

4.5 Ảnh hưởng của phân bón ñến chỉ số diện tích lá giống lúa P6 49

4.15 Ảnh hưởng của phân bón ñến chất lượng dinh dưỡng giống lúa
P6
66

4.16 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón 67Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
x
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa P6 45
4.2 ðộng thái ñẻ nhánh của giống lúa P6 47
4.3 Chỉ số diện tích lá của giống lúa P6 tại các giai ñoạn sinh trưởng,
phát triển 50
4.4 Hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa P6 tại các giai ñoạn
sinh trưởng, phát triển
52
4.5 Hàm lượng diệp lục tổng số trong lá của giống lúa P6 tại các giai
ñoạn sinh trưởng, phát triển 53
4.6 Cường ñộ quang hợp của giống lúa P6 tại các giai ñoạn sinh
trưởng, phát triển
55
4.7 Tích lũy chất khô của giống lúa P6 tại các giai ñoạn sinh trưởng,
phát triển 57
4.8 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lúa P6 60

nhiều yếu tố như: Giống, chất lượng hạt giống, ñất ñai, ñiều kiện môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
2
sinh thái, kỹ thuật canh tác, phân bón, công nghệ sau thu hoạch, … Trong các
yếu tố trên thì phân bón là một trong những yếu tố ñóng vai trò quan trọng trong
việc tăng năng suất lúa và phẩm chất gạo. Hiện nay trên thị trường, phân bón
ñược sử dụng trong canh tác lúa ngày càng ña dạng về chủng loại (phân ñơn,
phân bón tổng hợp, phân bón lá, phân hữu cơ sinh học, …). Việc xác ñịnh các
loại phân bón phù hợp ñể giúp lúa sinh trưởng phát triển tốt, năng suất cao,
phẩm chất gạo tốt và ñem lại hiệu quả kinh tế cao là vấn ñề ñặc biệt quan tâm.
Giống lúa P6 là giống lúa do Viện Cây lương thực và cây thực phẩm mới
lai tạo thành công trong những năm gần ñây. Giống lúa P6 là giống lúa thuần
ñược chọn tạo bằng phương pháp lai truyền thống, hàm lượng protein cao, phẩm
chất gạo tốt. ðể góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất thâm canh có hiệu quả
và bền vững giống lúa P6 trên ñất phù sa sông Thái Bình chúng tôi tiến hành
thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón Yogen No2 và phân
hữu cơ sinh học Sông Gianh ñến năng suất, chất lượng gạo giống lúa P6 trên
ñất phù sa sông Thái Bình”.
1.2 Mục ñích của ñề tài
+ ðánh giá ảnh hưởng của phân bón Yogen No2 và phân hữu cơ sinh học
Sông Gianh ñến ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng gạo
của giống lúa P6.
+ Xác ñịnh công thức phân bón cho năng suất cao, phẩm chất gạo tốt và
cho hiệu quả kinh tế cao ñối với giống lúa P6.
1.3 Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh trưởng của giống lúa P6 trên ñất phù sa sông
Thái Bình.
- ðánh giá phân bón Yogen No2 và phân hữu cơ sinh học Sông Gianh
sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa P6.

triển tốt nhất mà không cần phải bón bất kỳ loại phân ñơn nào. Phân phức hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
4
hữu cơ vi sinh có thể dùng ñể bón lót hoặc bón thúc. Loại phân này có hàm
lượng dinh dưỡng cao nên khi bón cần trộn với ñất bột hoặc bón xa gốc ñể tránh
hiện tượng xót cây. Nếu sản xuất ñúng công thức thì ñây là loại phân tốt nhất,
bao gồm chế phẩm vi sinh, phân vi sinh, phân hữu cơ vi sinh và phân phức hợp
hữu cơ vi sinh [44].
Phân bón lá là hỗn hợp của một số phân ña lượng, vi lượng và một số chất
ñiều hòa sinh trưởng. Loại phân này dung ñể phun lên lá, hoa quả và thân cây [44].
2.2 Những nghiên cứu cơ bản về cây lúa
2.2.1 Nghiên cứu về nguồn gốc và phân loại cây lúa
Cây lúa trồng Oryza sativa là loại cây thân thảo. Thời gian sinh trưởng của
các giống lúa dài hay ngắn khác nhau và nằm trong khoảng từ 60 – 130 ngày [24].
Về phương diện thực vật học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua
hình thành thông qua một quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài. Loại lúa dại này
thường gặp ở Ấn ðộ, Campuchia, Nam Việt Nam, vùng ðông Nam Trung
Quốc, Thái Lan, … Họ hàng với cây lúa trồng trong chi Oryza có các loài lúa
với 24 hoặc 48 nhiễm sắc thể. Trong số 22 loài lúa của chi Oryza chỉ có hai loài
lúa Oryza sativa và Oryza glaberrima là lúa trồng, nhưng loài Oryza glaberrima
chỉ ñược trồng trên diện tích nhỏ ở Tây Phi [24].
Nhiều kết quả nghiên cứu gần ñây nhất cho rằng lúa trồng Châu Á (Oryza
sativa) xuất hiện khoảng 2000 – 3000 năm trước công nguyên. Từ trung tâm
khởi nguyên Ấn ðộ và Trung Quốc, cây lúa ñược phát triển về hai hướng ðông
và Tây ñến thế kỷ thứ nhất. Cây lúa ñược ñưa vào trồng ở vùng ðịa Trung Hải
như Ai Cập, Italia và ñược nhập vào các nước ðông Âu, Nam Âu như Nam Tư
cũ, Bungaria, Rumania, … ðầu chiến tranh thế giới lần thứ 2, lúa mới ñược
trồng ñáng kể ở Pháp, Hungaria. Theo hướng ðông, ñầu thế kỷ XI cây lúa từ Ấn
ðộ ñược nhập vào Inñônêsia. Cho ñến nay cây lúa có mặt ở tất cả các châu lục

…………………..
6
ngắn, số lá ít, thường trở thành nhánh vô hiệu. Mật ñộ cấy, tuổi mạ, kỹ thuật
chăm sóc, bón phân, tưới nước, … ảnh hưởng rất lớn ñến việc hình thành nhánh
hữu hiệu [47].
Chiều cao cây là một tính trạng có liên quan ñến một số tính trạng khác
của cây lúa. Ví dụ chiều cao cây có liên quan ñến ñộ dài bông, tính chống ñổ của
cây. Cây lúa có dạng hình thấp cây thường cứng cây, chịu phân, có khả năng
chống ñổ tốt [16].
Thời gian sinh trưởng của cây lúa ñược tính từ khi hạt lúa nảy mầm ñến
khi chín thay ñổi khoảng từ 90 - 180 ngày, có khi kéo dài ñến 200 - 240 ngày
tùy theo ñiều kiện ngoại cảnh [32], [47]. Thời gian sinh trưởng của cây lúa do
nhiều gen ñiều khiển, chịu ảnh hưởng của thời tiết và mùa vụ khác nhau. Cùng
một giống vụ xuân có thời gian sinh trưởng dài hơn so với vụ mùa [19].
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng ñược tính từ lúc gieo ñến lúc làm ñòng, là
thời kỳ cây lúa hình thành và phát triển lá, rễ, nhánh. Ở lúa cấy thời kỳ này có
thể chia ra các giai ñoạn mạ ở ruộng cấy và ñẻ nhánh ở ruộng cấy. Trong khi ñó
giai ñoạn mạ kéo dài khoảng 20 ngày từ khi gieo mạ ñến khi cấy có khoảng 4 - 5
lá, giai ñoạn ñẻ nhánh kéo dài khoảng 40 ngày từ khi cấy ñến khi lúa bắt ñầu có
ñòng, trong ñó 10 -13 ngày ñầu là giai ñoạn bén rễ hồi xanh, giai ñoạn ñẻ nhánh
hữu hiệu chỉ khoảng 20 ngày tiếp theo. Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng có ảnh
hưởng trực tiếp ñến việc hình thành số bông, là yếu tố cấu thành năng suất có ý
nghĩa quyết ñịnh ñối với cây lúa [18].
Thời kỳ sinh trưởng sinh thực bắt ñầu từ lúc làm ñòng cho ñến khi thu
hoạch, bao gồm các quá trình làm ñòng, trỗ bông và hình thành hạt. Thời kỳ này
quyết ñịnh yếu tố cấu thành năng suất, số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc trên bông
và khối lượng nghìn hạt. ðây là thời kỳ có ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất thu
hoạch [18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..

o
C [61].
Nhiệt ñộ thấp nhất ñối với quá trình nảy mầm của hạt lúa là 10 - 12
o
C,
nếu nhiệt ñộ thấp quá thì hạt lúa không nảy mầm, không ra rễ ñược. Khi nhiệt ñộ
ñạt 20 - 25
o
C thì sự nảy mầm của hạt diễn ra nhanh chóng, ñặc biệt hạt nảy mầm
tốt hơn khi nhiệt ñộ ñạt hơn 30
o
C. Nhiệt ñộ tối thiểu cho lúa trỗ bông là 15
o
C,
tối thích 25 - 28
o
C. Nhiệt ñộ tối thích cho cây mạ và lúa hồi xanh, ñẻ nhánh, sinh
trưởng, phát triển tốt là 25 - 30
o
C [49], [62].
Trong quá trình sinh trưởng nếu gặp nhiệt ñộ cao, cây lúa nhanh chóng
ñạt ñược tổng nhiệt ñộ cần thiết sẽ ra hoa và chín sớm hơn và rút ngắn thời gian
sinh trưởng. Cây lúa ñặc biệt nhạy cảm với dao ñộng nhiệt trong giai ñoạn từ
gieo ñến mọc và giai ñoạn ra hoa [42].
2.2.3.2 Yếu tố ánh sáng
Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới nên là cây ưa sáng. Cường ñộ ánh sáng có
ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng quang hợp và tạo năng suất của cây lúa và có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
8

9
lân và kali. Ở vùng ñất chua sự thiếu hụt canxi và magie cũng trở thành quan
trọng, ở một số nơi còn thiếu hụt lưu huỳnh và kẽm [1], [2].
2.2.3.4 Yếu tố phân bón
Cây lúa hấp thu ñạm trong suốt thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng, sự hấp
thu ñạm tăng dần theo tuổi của cây lúa và giảm khi xuất hiện lá dưới ñòng. Sự
ñói phân ñạm làm cho cây lúa sinh trưởng kém, lá bị vàng, năng suất quang hợp
giảm, ñẻ nhánh kém, bông ngắn, khó trỗ thoát, hạt thóc bị khô, lép nhiều, năng
suất thu hoạch giảm [6], [80].
Với ñạm giai ñoạn ñầu sẽ tích lũy ở thân và giảm dần theo thời gian cho
ñến tận giai ñoạn cuối cùng của thời kỳ tăng trưởng. Việc di chuyển ñạm từ các
bộ phận của cây ñến hạt chỉ thật ñáng kể sau lúc trỗ hoa [22].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân ñạm ñến các ñặc trưng sinh lý của
cây trồng nhiều tác giả ñã nhận xét: Phân ñạm có tác dụng làm tăng hàm lượng
diệp lục trong lá, tăng hiệu suất quang hợp, tăng tích lũy chất khô, … ñối với
lúa, cuối cùng làm tăng hệ số kinh tế [80].
Khi nghiên cứu hiệu suất phân ñạm ñối với lúa, Iruka (1963) cho rằng:
Nếu bón ñạm với liều lượng cao thì hiệu suất cao nhất là bón vào lúc lúa ñẻ
nhánh và sau ñó giảm dần, với liều lượng bón ñạm thấp thì vào lúc lúa ñẻ và
trước trỗ 10 ngày có hiệu quả cao [33].
Hiệu suất sử dụng ñạm của cây lúa cao ở mức bón thấp, bón sớm và bón
vào thời kỳ sinh trưởng sau [80].
Tỷ lệ của ñạm trong cây giảm ñến cực tiểu sau khi cấy rồi tăng dần cho
ñến lúc trỗ. Sau ñó hàm lượng ñạm tiếp tục giảm cho ñến thời kỳ ñông sữa rồi
giữ mức cố ñịnh ñến lúc lúa chín.
Phân lân rất cần cho cây lúa vào giai ñoạn ñầu của sự phát triển. Thiếu lân
cây lúa sẽ bị còi cọc, sự trao ñổi ñạm kém, ñặc biệt bộ rễ rất kém phát triển.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
10

một ñơn vị hạt cần 300 - 350 ñơn vị nước.
Nhu cầu nước thay ñổi theo thời kỳ sinh trưởng, giống và ñiều kiện thâm
canh. Theo Goutchin, ruộng lúa không cần lớp nước trên mặt, chỉ cần ñảm bảo
ñộ ẩm 90%. Ngược lại, Erughin cho rằng ruộng lúa cần tưới ngập. Ở nước ta,
ñại bộ phận các ruộng lúa ñều tưới ngập. Tuy nhiên, cũng có những giống lúa có
khả năng chịu hạn như lúa cạn, lúa nương, …
Nhu cầu nước của cây lúa qua các thời kỳ sinh trưởng không giống nhau:
- Thời kỳ nảy mầm: Hạt lúa khi bảo quản thường giữ ở ñộ ẩm dưới 13%.
Khi hút nước ñạt 22% thì có thể hoạt ñộng và nảy mầm ở ñộ ẩm ñạt 25 - 28%.
- Thời kỳ mạ: Từ sau gieo ñến mũi chông thường giữ cho ruộng ñủ ẩm,
mạ chóng hồi và mọc nhanh. Trong ñiều kiện ñó, ruộng lúa ñược cung cấp oxi
thuận lợi nên phát triển tốt và quá trình giải phóng của nội nhũ thuận lợi. Thời
kỳ mạ 3 - 4 lá ñến nhổ cấy có thể giữ ẩm hoặc giữ lớp nước nông.
- Thời kỳ ở ruộng cấy: Sau cấy ñến thời kỳ bén rễ, ñẻ nhánh hữu hiệu, làm
ñòng, trỗ bông và chín, cây lúa rất cần nước ñể sinh trưởng thuận lợi. Vì vậy, ñể
ñạt năng suất cao cần cung cấp nước cho lúa ñầy ñủ [47].
2.2.4 Những biến ñổi sinh lý sinh hóa của cây lúa
2.2.4.1 Chỉ số diện tích lá
ðể ñạt ñược năng suất lúa cao cần phải có diện tích lá cao và hợp lý. Mỗi
giống lúa có một trị số diện tích lá thích hợp, nếu vượt quá giới hạn giá trị ñó thì
sự tích luỹ chất khô giảm do sự phát triển của lá quá rậm rạp gây ra sự mất cân
bằng giữa quang hợp và hô hấp.
Theo ðào Thế Tuấn, 1970 [47] khi chỉ số diện tích lá ñạt từ 5 - 6 m
2
lá/m
2

ñất thì hệ số ánh sáng K rất nhỏ, nếu chỉ số diện tích lá thấp thì hệ số K cao. Ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..

hơn và năng suất cao hơn.
Trong ñiều kiện mật ñộ thông thường, sự tăng diện tích lá của cây lúa
ñược xác ñịnh bằng sự cạnh tranh giữa chúng. Yếu tố cơ bản mà vì nó các cây
cạnh tranh nhau là ñạm dễ tiêu trong ñất. Vì vậy việc bón phân ñạm cho lúa vào
giai ñoạn ñẻ nhánh là cần thiết ñể bộ lá phát triển tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
…………………..
13
Vào ñầu giai ñoạn ñẻ nhánh, khi mức ñộ cạnh tranh còn chưa cao, với
lượng ñạm bón tăng thì chỉ số diện tích lá tăng lên hầu như tỷ lệ thuận với số cây
trên ñơn vị diện tích. Sự khác nhau về tốc ñộ phát triển của lá ñược giải thích
bằng sự cạnh tranh về ñạm. Ngưỡng mà chỉ số diện tích lá ñạt ñược ở liều lượng
ñạm thấp nhỏ hơn 3 lần ở liều lượng ñạm cao.
2.2.4.2 Hiệu suất quang hợp thuần
Hiệu suất quang hợp thuần là lượng chất khô tích luỹ ñược của một ñơn vị
diện tích lá trong một ñơn vị thời gian. ðể tăng hiệu suất quang hợp thuần phải
chú ý ñến hai hướng, ñó là làm thế nào ñể tăng khả năng quang hợp và giảm hô
hấp ở mức hợp lý. Hiệu suất quang hợp thuần có thể thay ñổi trong phạm vi từ 2
- 3 g/m
2
lá/ngày ñến 12 - 14 g/m
2
lá/ngày, trung bình là 4 - 6 g/m
2
là/ngày.
Theo Bùi Huy ðáp, 1970 [16] hiệu suất quang hợp thuần thay ñổi theo
giống lúa và thời gian sinh trưởng của chúng. Chẳng hạn, ở các giống lúa xuân
hiệu suất quang hợp thuần thường có hai ñỉnh cao vào thời kỳ ñẻ nhánh rộ và bắt
ñầu làm ñòng. Zenlich, 1971 [85] cũng cho biết hiệu suất quang hợp thuần phụ
thuộc vào giống và thời tiết.

về mức ñộ quyết ñịnh của hai nhân tố hiệu suất quang hợp thuần và diện tích lá.
Kato, 1985 [67]; Kawano và Tanaka, 1968 [68] cho rằng hiệu suất quang hợp
thuần ít thay ñổi dưới tác ñộng của các yếu tố ngoại cảnh. Hatch và Slack, 1970
[54] lại cho rằng diện tích lá quyết ñịnh năng suất cây trồng vì hiệu suất quang
hợp thuần chỉ thay ñổi từ 4 - 9 g/m
2
lá/ngày. Cock và Yoshida, 1973 [52] cho
biết giữa hiệu suất quang hợp thuần và diện tích lá có mối quan hệ nghịch.
Tanaka, 1969 [78] thì chú ý nhiều ñến diện tích lá hơn là hiệu suất quang
hợp thuần. Các kết quả nghiên cứu của một số nhà khoa học cho biết sự tích lũy
chất khô của cây lúa ở các giai ñoạn sinh trưởng không giống nhau [79], [80].
Trong thời kỳ ñầu, tốc ñộ tích lũy chất khô chậm, tốc ñộ tích lũy chất khô tăng
mạnh vào thời kỳ giữa rồi sau ñó giảm dần vào thời kỳ cuối.

Trích đoạn Ảnh hưởng của phânbón ñế n hàm lượng diệp lục tổng số trong lá Ảnh hưởng của phânbón ñế nc ường ñộ quang hợp giống lúa P Ảnh hưởng của phânbón ñế n chất lượng nấu nướng Ảnh hưởng của phânbón ñế n chất lượng dinh dưỡng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status