BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI ðỨC HÙNG NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA
BAO TỬ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ
SINH HỌC, EMINA TỚI GIỐNG AJAX
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành:
TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Vũ Quang Sáng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp
ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thành luận án này.
Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông Học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo trong
Bộ môn Sinh lý thực vật của trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp
giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và
người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài.
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn Bùi ðức Hùng Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
iii
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
iv
3.1 Vật liệu nghiên cứu 27
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.5 Tính toán hiệu quả kinh tế 33
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của một số giống dưa chuột bao
tử trồng vụ ñông năm 2010. 34
4.1.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của một số giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 34
4.1.2 ðộng thái ra lá của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm
2010. 36
4.1.3 ðộng thái ra nhánh của các giống dưa chuột bao tử 38
4.1.4 ðộng thái ra hoa của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm 2010. 40
4.1.5 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả và số quả thực thu của các giống dưa
chuột bao tử 40
4.1.6 ðặc ñiểm thân, lá và một số ñặc ñiểm khác của các giống dưa
chuột bao tử ñưa vào sản xuất vụ ñông năm 2010. 42
4.1.7 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các giống dưa
chuột bao tử vụ ñông năm 2010 43
4.1.8 So sánh năng suất của các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 45
4.1.9 Nghiên cứu tình hình sâu bệnh hại của các giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 46
4.2 Thí nghiệm 2 48
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤC LỤC 71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
vi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Thành phần một số chất trong quả dưa chuột 6
2.2 Diện tích dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện Lạng Giang giai
ñoạn 2007 – 2009 14
2.3 Diện tích dưa chuột bao tử chia theo mùa vụ trên ñịa bàn huyện
Lạng Giang giai ñoạn 2007 – 2009 14
4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 35
4.2 ðộng thái ra lá của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm 2010 37
4.3 Tốc ñộ ra nhánh của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm
2010 39
4.4 ðộng thái ra hoa của các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 40
4.13 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 52
4.14 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến năng suất dưa bao
tử 54
4.15 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học trên
cây dưa Ajax vụ ñông năm 2010 54
4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân chính của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 55
4.17 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 57
4.18 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 58
4.19 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 60
4.20 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến các thời kỳ sinh trưởng,
phát triển của cây dưa bao tử 61
4.21 Ảnh hưởng của EMINA ñến năng suất dưa bao tử 62
4.22 Tình hình phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại trên
cây dưa bao tử sử dụng chế phẩm EMINA 63
4.23 Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm EMINA
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 57
11 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 59
12 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 60
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Nước ta ñang trên ñà hội nhập khu vực và quốc tế. ðặc biệt với việc
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Những cơ hội và
thách thức của quá trình hội nhập và phát triển ñang ñặt ra nhiều vấn ñề ở
phía trước.
ðến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là nước nông nghiệp, với trên 70% lao
ñộng làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển nông
nghiệp, nâng cao tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, cải
thiện ñời sống của người dân nông thôn luôn là nhiệm vụ hàng ñầu ñược
ðảng và Nhà nước ta quan tâm.
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, với việc mở rộng thị trường tiêu
thụ, có nhiều các thành phần kinh tế ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ñã dần
ñưa sản xuất nông nghiệp lạc hậu, phục vụ nhu cầu tại chỗ là chính, chuyển
sang hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Với việc ñưa các giống cây trồng
hàng hoá có năng suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất từ những giống lúa lai,
giống lúa chất lượng có năng suất cao, phẩm chất tốt ñến những cây trồng ngắn
kết quả trên ñịa bàn, mang lại giá trị kinh tế ổn ñịnh, tôi chọn ñề tài" Nghiên
cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống dưa bao
tử và ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học, EMINA tới giống Ajax"
1.2. Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số
giống dưa bao tử và ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học ñến sinh
trưởng của giống Ajax ñể từ ñó chọn ra những giống thích hợp nhất trồng vụ
ñông, góp phần xây dựng quy trình thâm canh dưa bao tử có sử dụng phân lân
hữu cơ sinh học và EMINA tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3. Yêu cầu
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu
sâu bệnh hại và năng suất của một số giống dưa bao tử ở vụ ñông năm 2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
3
- Xác ñịnh ñược lượng bón phân lân hữu cơ sinh học và thời ñiểm phun
chế phẩm EMINA thích hợp ñến sinh trưởng phát triển, năng suất giống dưa
bao tử Ajax.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
các giống dưa chuột bao tử và tác ñộng của phân lân hữu cơ sinh học, chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
khả năng chống chịu sâu bệnh của giống dưa chuột bao tử Ajax.
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung thêm thông tin, dữ
liệu khoa học về cây dưa chuột bao tử, làm tài liệu tham khảo cho công tác
giảng dạy và nghiên cứu trong các trường ñại học, cao ñẳng.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung các giống dưa bao tử có năng
sách, ñầu tư kinh phí từ trung ương ñến ñịa phương ñể hình thành nên các
vùng nguyên liệu sản xuất rau chế biến tập trung, với các cây rau có giá trị
kinh tế cao phục vụ cho chế biến xuất khẩu
[26].
Lạng Giang là một trong những huyện ñi ñầu của tỉnh Bắc Giang về mở
rộng diện tích sản xuất rau chế biến, với diện tích sản xuất hàng năm từ 200-
300 ha. Trong ñó cây dưa bao tử luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu giống, với
80-90% diện tích sản xuất rau chế biến của toàn huyện
[34].
.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
5
Các giống dưa chuột ñã ñược trồng chủ yếu trên ñồng ñất Lạng Giang
như giống Marinda, Ajax, ðây là những giống ñã ñược khẳng ñịnh về giá trị
và ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân.
Trước ñây với việc cây dưa chuột ñược trồng chủ yếu với mục ñích
phục vụ cho sinh hoạt trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Nhưng khi nền
kinh tế ngày càng phát triển, Việt Nam hội nhập, mở cửa với nền kinh tế của
thế giới, ñặc biệt là với việc tham gia làm thành viên của Tổ chức thương mại
thế giới (WTO, 2006), chúng ta ñã ngày càng mở rộng hơn ñược thị trường
ñầu ra ñối với sản phẩm nông sản nói chung và cây dưa chuột nói riêng.
Trong ñó việc lai tạo ra ñược những giống dưa chuột quả nhỏ phục vụ cho
công nghiệp chế biến thực phẩm, ñây là một mặt hàng nông sản trong vài năm
trở lại ñây ñã góp phần không nhỏ cho việc ñem về ngoại tệ qua việc xuất
khẩu sang các thị trường nước ngoài. Từ ñó cải thiện rõ rệt vị thế của cây dưa
chuột trong công thức luân canh của người dân và nâng cao giá trí sản xuất
trên một ñơn vị ñất canh tác, tạo thu nhập cao cho người dân, nâng cao ñời
Chất xơ thực phẩm 0.5 g
Chất béo 0.11 g
Protein 0.65 g
Thiamine (Vit. B
1
) 0.027 mg (2%)
Riboflavin (Vit. B
2
) 0.033 mg (2%)
Niacin (Vit. B
3
) 0.098 mg (1%)
Axít pantothenic (B
5
) 0.259 mg (5%)
Vitamin B
6
0.040 mg (3%)
Axít folic (Vit. B
9
) 7 µg (2%)
Vitamin C 2.8 mg (5%)
Can xi 16 mg (2%)
Sắt 0.28 mg (2%)
Ma giê 13 mg (4%)
Phốt pho 24 mg (3%)
Ka li 147 mg (3%)
Thiếc 0.20 mg (2%)
Cơ sở dữ liệu của USDA- Cục dinh dưỡng và thực phẩm Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
8
- Hoa: Hoa dưa chuột có màu vàng, ra thành chùm ở nách lá, chủ yếu là
hoa cái chiếm 99%. Trung bình mỗi chùm có từ 4-5 quả, sau khi hoa nở từ 3-
4 ngày (tương ñương với 100giờ) thì ñược thu hoạch.
Dưa chuột bao tử có thời gian sinh trưởng ngắn (trung bình 80-90 ngày
tuỳ giống). Thời gian từ trồng ñến thu hoạch lứa ñầu khoảng 35-40 ngày [2, 1].
2.4. Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của
cây dưa chuột bao tử
- Ánh sáng
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm ưa sáng ngày ngắn. ðộ dài chiếu sáng
thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày. Nắng
nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng
quả, rút ngắn thời gian lớn của quả. cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây dưa
chuột bao tử trong phạm vi 5-17 klux.
Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh
trưởng cá thể cũng khác nhau: Ở tuổi cây 20-25 ngày sau nảy nầm có phản
ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng 12giờ. Cây con có mức ñộ mẫn cảm hơn cây
trưởng thành.
- Nhiệt ñộ
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm cây ưa nhiệt rất mẫn cảm với sương giá.
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 25-30
o
C vào ban ngày
và 18-20
o
C vào ban ñêm. Ở 12
ðất khô hạn hạt mọc chậm sinh trưởng thân lá kém, ñồng thời cây có
sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây ñắng. Khi thiếu nước nghiêm trọng xuất
hiện quả dị hình, quả ñắng, quả bị bệnh virut,…Trong ñiều kiện ngập nước
rễ cây dưa chuột bao tử bị thiếu oxi dẫn ñến cây héo rũ, chảy gôm thân, có
thể chết cả ruộng.
- ðất và dinh dưỡng
Do có bộ rễ kém phát triển, sự hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột bao
tử có yêu cầu nghiêm ngặt về ñất hơn của các cây trong họ. ðất trồng phải có
thành phần cơ giới nhẹ như ñất pha cát, ñất thịt nhẹ, ñộ pH thích hợp là 5,5-6,5.
Phân tích nồng ñộ các nguyên tố khoáng trong dung dịch dưa chuột bao
tử cho thấy: N: 2500-3500 mg/kg dịch; P: 160-225 mg/kg dịch; K: 4500-600
mg/kg dịch; Cl: 200 mg/kg dịch chiết. Số liệu trên phản ánh nhu cầu dinh
dưỡng với các loại phân bón. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khoáng của
dưa chuột bao tử thấy: Dưa chuột bao tử sử dụng kali lớn nhất sau ñó tới ñạm
và ít nhất là lân. Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bón 60kg N:
60kg K
2
O: 60kg P
2
O
5
thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P
2
O
5
và
100% K
2
O. Dưa chuột bao tử không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại
phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Phân hữu cơ ñặc biệt là
ñã từng bước nâng cao ñược vị trí của nó trong cơ cấu các cây trồng hàng hoá
có thế mạnh về xuất khẩu ở các nước.
2.5.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nuớc tại khu vực ðông Nam á trồng
nhiều dưa chuột bao tử, và diện tích dưa chuột bao tử ngày càng ñược ñẩy
mạnh trong những năm gần ñây. Với những ñiều kiện thuận lợi về khí hậu,
ñất ñai và con người, diện tích ñất canh tác nông nghiệp lớn, khí hậu nhiệt ñới
nóng ẩm, chia làm 4 mùa, trong ñó có mùa xuân và mùa ñông là nhiệt ñộ rất
thích hợp cho cây dưa chuột bao tử sinh trưởng và phát triển. Bên cạnh ñó là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
11
truyền thống lao ñộng cần cù của người dân Việt Nam thích hợp ñể trồng loại
cây rau chế biến này vì ñây là cây trồng ñòi hỏi rất nhiều công lao ñộng, ñặc
biệt là trong thời gian thu hoạch thì một ngày có thể lấy từ 1-2 lần.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2005 diện tích trồng dưa
chuột bao tử của Việt Nam là 148,42 nghìn ha, năm 2008 là 448,42 nghìn ha.
Khu vực sản xuất dưa chuột chủ yếu là vùng ðồng bằng Sông Hồng chiếm
23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng. ðồng bằng sông Cửu Long là
23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng
Trong ñó ở Việt Nam thì cây dưa chuột bao tử ñược trồng nhiều nhất ở
các tỉnh như Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh, Hải phòng,
ði liền với việc mở rộng diện tích sản xuất rau chế biến, là việc xây
dựng thêm và mở rộng các nhà máy chế biến nông sản, năm 2000 cả nước chỉ
có 12 nhà máy và 48 cơ sở chế biến rau quả có dây chuyền và thiết bị còn lạc
hậu, sản phẩm sản xuất ra còn chưa phù hợp với thị trường, công suất 150
nghìn tấn/năm. Nhưng sau 4 năm triển khai ñề án phát triển rau quả và hoa
cây cảnh giai ñoạn 2000 – 2010 ñã có thêm 12 nhà máy chế biến công suất
cao 290 nghìn tấn/năm với thiết bị hiện ñại, sản phẩm sản xuất ñã có mặt ở 50
ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử ñạt 6,1 triệu USD trong tổng số 49,6 triệu
USD , tăng 28,2% so với năm 2008 [43].
Có 33 thị trường nhập khẩu dưa chuột từ Việt Nam trong ñó Liên Bang
Nga ñạt kim ngạch cao nhất với 12,3 triệu USD, tăng 155,55% so với cùng
kỳ. ðây cũng là thị trường ñạt kim ngạch cao nhất kể từ năm 2008 ñến nay.
Sản phẩm dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ñược người tiêu
dùng Nga rất ưa chuộng. Trong ñó có mặt hàng dưa chuột dầm dấm là mặt
hàng luôn ñạt kim ngạch cao nhất và có mức tăng trưởng xuất khẩu ổn ñịnh.
Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử dầm dấm
trong tháng 12 năm 2008 chỉ ñạt gần 900 nghìn USD, nhưng tháng 3 năm
2009 ñã tăng lên 2 triệu USD, tháng 5 năm 2009 ñạt 3,1 triệu USD. Tính
chung 5 tháng ñầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này ñạt hơn 9
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
13
triệu USD tăng 95% so với cùng kỳ. Tiếp ñến là mặt hàng dưa chuột trung tử
dầm dấm với kim ngạch ñạt gần 2 triệu USD. Dưa chuột muối và dưa chuột
ngâm với hành, ớt, tỏi, cà chua ñạt gần 1,2 triệu USD.
Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu
dưa chuột dầm dấm 720 ml ñạt kim ngạch cao nhất với hơn 2,1 triệu USD.
Tiếp ñến là dưa chuột bao tử dầm dấm 720 ml ñạt 1,2 triệu USD. Dưa chuột
trung tử dầm dấm 1500 ml ñạt 50,1 nghìn USD tăng 145,6%; dưa chuột bao
tử dầm dấm vị hạt tiêu 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 116,6%; dưa chuột
bao tử dầm dấm vị hành tây 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 71,5%;
2.6. Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Huyện Lạng Giang là một trong những huyện có diện tích sản xuất dưa
chuột bao tử lớn nhất của tỉnh Bắc Giang, với việc ñưa cây dưa chuột bao tử
vào trồng từ ñầu những năm 2000 tại xã Quang Thịnh. Diện tích sản xuất dưa
chuột bao tử luôn tăng qua các năm, thể hiện cụ thể ở bảng sau:
100,00
27,92
23.21
Hương Sơn
45,10
37,50
49,57
36,33
50,1
33,76
5
11,08
Tân Thịnh
15,90
13,22
18,89
2,27
3,35
2,46
5,2
3,5
2,47
90,47
Nghĩa Hòa
1,12
0,93
1,45
0,84
1,1
0,74
-0,02
-1,78
4,97
50,55
Tiên Lục
3,90
3,24
4,16
3,05
5,1
3,43
1,2
30,76
Xuân Hương
1,31
1,09
1,65
1,21
0,60
0,44
0.66
0,44
0,36
120
Tân Hưng
5,26
4,37
6,14
4,50
6,24
4,2
0,98
18,63
3,95
17,17
( Nguồn số liệu thống kê huyện Lạng Giang )
Bảng 2.3. Diện tích dưa chuột bao tử chia theo mùa vụ trên ñịa bàn
huyện Lạng Giang giai ñoạn 2007 – 2009
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Diễn giải
SL CC SL CC SL CC
Cả năm 120,28
100
136,44
100
148,38
100,00
+Vụ xuân 49,12
40,84
59,12
43,33
bao tử năm 2007 ñạt 5- 6 tạ/sào, sang năm 2009 ñạt 7-8 tạ/sào và ñến năm
2010 ñây là vụ bội thu ñối với cây dưa chuột bao tử, năng suất trung bình ñạt
trên 10 tạ/sào.
2.7. Một số nghiên cứu về cây dưa chuột bao tử
2.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Với việc vị thế của cây dưa chuột ngày càng ñược nâng cao và ñã
khẳng ñịnh ñem lại hiệu quả kinh tế ngày càng tăng thì vấn ñề ñặt ra là chúng
ta phải tăng cường nghiên cứu ñể cải tiến kỹ thuật và lai tạo ra những giống
dưa chuột bao tử mới cho năng suất và chất lượng cao hơn.
Công tác nghiên cứu về cây dưa chuột ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu
trên thế giới quan tâm, ñặc biệt là công tác chọn tạo giống ñã thu hút ñược sự
tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học.
Hiện nay, ñã giải quyết nhu cầu của sản xuất và xuất khẩu dưa chuột,
mục tiêu của các cơ quan khoa học là tập trung vào nghiên cứu theo ñịnh
hướng sau:
Khảo nghiệm tập ñoàn giống nhập nội, xác ñịnh giống thích hợp, phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu.
Lai tạo chọn lọc các giống mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ,
xuất khẩu: chọn giống dưa chuột cho chế biến (quả nhỏ), chọn giống dưa chuột
cho ăn tươi (quả dài). Việc chọn tạo giống dưa chuột phục vụ cho chế biến và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
16
xuất khẩu ñã và ñang ñược nhiều người quan tâm và tập trung nghiên cứu.
Ngày nay, giống ñóng lọ cả quả thường ñược ñịnh hướng là những
giống leo giàn, quả ngắn hơn giống ăn tươi và có nhiều quả “Balam khia” của
Saharanpur (UP) là giống tương tự với dạng ñóng lọ nhỏ hơn và ít hạt hơn,
ñây là một ñặc ñiểm quan trọng trong việc ñóng lọ có dung dịch muối. Trong
giai ñoạn hiện nay giống dùng cho chế biến yêu cầu nghiêm ngặt về màu sắc