BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
DE
NGUYỄN HỮU QUYẾT NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOÀI CÁ DẦY
(Cyprinus centralus Nguyen et Mai, 1994)
Ở THỪA THIÊN HUẾ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, SINH THÁI HỌC
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LOÀI CÁ DẦY
(Cyprinus centralus Nguyen et Mai, 1994)
Ở THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 62 42 10 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Võ Văn Phú
Trường Đại học khoa học - Đại học Huế
đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của Quý Thầy, Cô cùng tập thể cán bộ
khoa học Khoa Sinh, trường ĐH Sư phạm Huế; Phòng Quản lý khoa h
ọc - Đối
ngoại - Sau đại học; Ban chủ nhiệm khoa Sinh học; ThS Nguyễn Đắc Tạo và tập thể
cán bộ tổ bộ môn Tài nguyên Môi trường, trường Đại học Khoa học Huế và của bạn
bè đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp ý kiến, động viên và giúp đỡ tận tình của
các PGS, TS của hai Khoa Sinh học - Trường Đại Khoa học và trường Đại học Sư
phạm thuộc Đạ
i học Huế; các GS, PGS ở Bộ môn Động vật có xương sống thuộc
Trường Đại học khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội đã góp phần cho sự
thành công bản luận án này.
Xin chân thành cảm ơn những cơ quan, đơn vị, bà con ngư dân trong vùng
nghiên cứu đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thu mẫu, thu thập,
phân tích số liệu để phục vụ cho bản luậ
n án.
Chúng tôi xin gửi lời chào trân trọng.
Huế, ngày 28 tháng 11 năm 2009
Tác giả
ThS. Nguyễn Hữu Quyết
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN 3
Chương 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ Ở VIỆT NAM 3
1.1 Về nguồn lợi, sinh học, sinh thái học cá biển 3
3.1.1 Vùng hạ lưu các sông đổ vào đầm phá 32
3.1.2 Vùng phá Tam Giang 35
3.1.3 Vùng đầm Sam, An Truyền, Thuỷ Tú 38
3.1.4 Vùng Cầu Hai 40
3.2 Phân bố cá Dầy con 46
Chươ
ng 4. ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CÁ DẦY 48
4.1 Đặc điểm sinh trưởng 48
4.1.1 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng 48
4.1.2 Cấu trúc tuổi 52
4.1.3 Giới tính 53
4.1.4 Sinh trưởng về chiều dài 55
4.2 Đặc điểm dinh dưỡng 57
4.2.1 Thành phần thức ăn 57
4.2.2 Cường độ bắt mồi 61
4.2.3 Độ béo của cá Dầy 67
4.3 Đặc điểm sinh sản 68
4.3.1 Các thời kỳ phát triển của tế bào sinh dục 68
4.3.2 Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục 76
4.3.3 Tuổi thành thục sinh dục 86
4.3.4 Thời gian sinh sản 88
4.3.5 Sức sinh sản 91
4.3.6 Một số đặc điểm sinh học sinh sản 93
Chương 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN LỢI 94
5.1 Tình hình chung về khai thác và nuôi cá ở đầm phá 94
5.1.1 Khai thác tự nhiên 94
5.1.2 Nghề nuôi cá 95
5.1.3 Một số loại ngư cụ liên quan đến đánh bắt cá Dầy 95
5.2 Đề xuất một số nhóm giải pháp phát triển nguồn lợi 100
Juv: Juvenal (cá con)
KHCN MT: Khoa học Công nghệ và Môi trường.
KHKT: Khoa học và kỹ thuật
PE: Nhựa tổng hợp.
THPT: Trung học phổ thông.
THCS: Trung học cơ sở.
S.OL: Sông Ô Lâu
S.H: Sông Hương
S.T: Sông Truồi
TG - CH: Tam Giang - Cầu Hai
TN&MT: Tài nguyên và Môi trường.
TTH : Thừa Thiên Huế
.
UNDP: Tổ chức phát triển của Liên hiệp quốc.
UBKHKT: Uỷ ban khoa học kỹ thuật.
UBND: Uỷ ban nhân dân.
TB: Trung bình
VNCNTTS: Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản.
Vùng 1 - vùng 12: vùng thu mẫu từ 1 - 12
D: Vây lưng. A: Vây hậu môn.
E: Vây ngực. V: Vây bụng. T: Chiều dài đầu.
H: Chiều dài lớn nhất của thân tính bằng mm.
O: Đường kính mắt. OO : Khoảng cách giữa 2 ổ mắt
S
p
: Số vẩy đường bên. G
r
: Số que mang trên cung mang thứ nhất.
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
ủa cá Dầy trong từng năm 63
Bảng 4.9 Liên quan giữa độ no và phát triển tuyến sinh dục 64
Bảng 4.10 Độ no của cá Dầy theo nhóm tuổi 66
Bảng 4.11 Hệ số béo của cá Dầy theo nhóm tuổi 67
Bảng 4.12 Đường kính tế bào trứng và nhân qua 4 thời kỳ phát triển 73
Bảng 4.13 Các giai đoạn CMSD của cá Dầy theo nhóm tuổi 87
Bảng 4.14 Sinh sản của cá Dầy theo thời gian 89
Bảng 4.15 Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối của cá Dầy 91
Bảng 5.1 Sản lượng khai thác cá và cá Dầy các năm 2006 - 2008 94
Bảng 5.2 Sản lượng nuôi cá các năm 2006 - 2008 95
Bảng 5.3 Các loại ngư c
ụ chủ yếu và năng suất khai thác trung bình thuỷ sản
ở đầm phá TG - CH 96
Hình 4.7 Bi
ểu đồ giới tính cá Dầy theo nhóm tuổi năm 2007 55
Hình 4.8 Biểu đồ giới tính cá Dầy theo nhóm tuổi năm 2008 55
Hình 4.9 Biểu đồ tăng trưởng chiều dài trung bình hàng năm của cá Dầy 56
Hình 4.10 Biểu đồ phổ thức ăn của cá Dầy theo tỷ lệ số đối tượng thức ăn 59
Hình 4.11 Biểu đồ thành phần thức ăn của cá Dầy theo nhóm chiều dài 60
Hình 4.12 Biểu đồ các bậc độ no của cá Dầy theo các tháng 62
Hình 4.13 Biểu đồ các bậc độ no của cá Dầy theo mùa 63
Hình 4.14 Biểu đồ bậc độ no của cá Dầy trong từng nă
m 64
Hình 4.15 Biểu đồ độ no của cá Dầy theo giai đoạn CMSD 65
Hình 4.16 Biểu đồ các bậc độ no của cá Dầy theo nhóm tuổi 67
Hình 4.17 Biểu đồ độ béo cá Dầy theo giới tính trong từng nhóm tuổi 68
Hình 4.18 Ảnh tế bào trứng cá Dầy thời kỳ tổng hợp nhân 69
Hình 4.19 Ảnh tế bào trứng cá Dầy thời kỳ sinh trưởng sinh chất 69
Hình 4.20 Ảnh tế
bào trứng cá Dầy pha không bào hoá 70
Hình 4.21 Ảnh tế bào trứng cá Dầy pha tích lũy noãn hoàng 71
Hình 4.22 Ảnh tế bào trứng cá Dầy thời kỳ chín 72
Hình 4.23 Biểu đồ đường kính trung bình tế bào trứng và nhân qua 4 thời kỳ 73
Hình 4.24 Ảnh tinh sào cá Dầy thời kỳ sinh sản 74
Hình 4.25 Ảnh tinh sào cá Dầy thời kỳ sinh trưởng 75
Hình 4.26 Ảnh tinh sào cá Dầy thời kỳ hình thành 75
Hình 4.27 Ảnh tinh sào cá Dầy thờ
i kỳ chín 76
Hình 4.28 Ảnh tế bào trứng cá Dầy giai đoạn I CMSD 77
Hình 4.29 Ảnh tế bào trứng cá Dầy giai đoạn II CMSD 78
Hình 4.30 Ảnh tế bào trứng cá Dầy giai đoạn III CMSD 78
Hình 4.31 Ảnh tế bào trứng cá Dầy giai đoạn IV CMSD 79
Hình 4.32 Ảnh tế bào trứng cá Dầy giai đoạn V CMSD 80
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1. Các bảng số liệu liên quan đến từng năm nghiên cứu
Bảng PL1.1 Danh sách các xã vùng đầm phá TG - CH
Bảng PL1.2/06 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Dầy năm 2006
Bảng PL1.2/07 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Dầy năm 2007
Bảng PL1.2/08 Tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Dầy năm 2008
Bảng PL1.3/06 Thành phần tuổi của cá Dầy năm 2006
Bảng PL1.3/07 Thành ph
ần tuổi của cá Dầy năm 2007
Bảng PL1.3/08 Thành phần tuổi của cá Dầy năm 2008
B
ảng PL1.4/06
Tốc độ tăng trưởng chiều dài trung bình hàng năm của cá Dầy năm 2006
Bảng PL1.4/07 Tốc độ tăng trưởng chiều dài trung bình hàng năm của cá Dầy năm 2007
Bảng PL1.4/08 Tốc độ tăng trưởng chiều dài trung bình hàng năm của cá Dầy năm 2008
Bảng PL 1.5/06 Thành phần thức ăn của cá Dầy theo nhóm chiều dài năm 2006
Bảng PL1.5/07 Thành phần thức ăn của cá Dầy theo nhóm chiều dài năm 2007
Bảng PL1.5/08 Thành phần thức ăn của cá Dầy theo nhóm chiều dài năm 2008
Bảng PL1.6/06 Độ no của cá Dầy theo các tháng năm 2006
Bảng PL1.6/07 Độ no của cá Dầy theo các tháng năm 2007
Bảng PL1.6/08 Độ no của cá Dầy theo các tháng năm 2008
Bảng PL1.7/06 Độ no của cá Dầy theo giai đoạn CMSD năm 2006
Bảng PL1.18 Độ mặn ở đầm Cầu Hai theo thời gian
2. Cách tính các thông số sinh trưởng của cá Dầy
Bảng PL 2.1 Chỉ số tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá theo nhóm tuổi
Bảng PL 2.2 Tương quan kích thước vẩy và chiều dài của cá Dầy
Bả
ng P 2.3 Các chỉ số liên hệ giữa L
t
và L
t+1
của cá Dầy
Bảng PL 2.4 Chỉ số tương quan giữa tuổi và ln(L
∝
- L
t
) của cá Dầy
Bảng PL 2.5 Các chỉ số liên hệ giữa W
t
và W
t+1
của cá Dầy
Bảng PL 2.6 Tương quan giữa tuổi và ln(W
∝
- W
t
) của cá Dầy
3. Phụ lục các hình
Hình PL 3.1 Một trộ sáo ở đầm Sam
Hình PL 3.2 Một ao nuôi cá ở phá Tam Giang
Hình PL 3.3 Lưới dãy ở phá Tam Giang
Hình PL 3.4 Lưới rê dùng đánh bắt cá Dầy ở phá Tam Giang
1
MỞ ĐẦU
Cá Dầy còn có tên địa phương là cá Trẻn, cá Hom hay cá Chép đầm tùy theo
cách gọi của từng cư dân bản địa. Dù với tên gọi nào, nhưng cá Dầy ở sông Hương
nói riêng và của vùng miền Trung nói chung là món ăn ngon nổi tiếng, đã được nhà
bác học Lê Quý Đôn khẳng định trong cuốn Phủ Biên Tạp Lục [67]. Nhân dân miền
Trung đã biết đến giá trị thương phẩm của chúng từ lâu. Đặc biệt, cá Dầy nấu với
dưa cả
i chua được coi là “đặc sản ẩm thực” của người dân xứ Huế. Mặc dù đã
được biết với các tên gọi khác nhau như vậy, nhưng tên khoa học của loài cá Dầy
mới được công bố vào tháng III năm 1994 bởi hai nhà ngư loại học Nguyễn Hữu
Dực và Mai Đình Yên [19]. Tính đặc hữu của cá Dầy thể hiện ở chỗ chúng chỉ
phân bố ở vùng nước nhạt - lợ nội đị
a ven biển miền Trung - Nam Trung bộ, trong
đó tập trung chủ yếu ở đầm phá TG - CH tỉnh Thừa Thiên Huế.
Xét về mặt sinh thái, cá Dầy có nhiều ưu điểm trong khai thác và nuôi thả.
Trong tự nhiên cá Dầy cho sản lượng cao đối với nghề cá đầm phá. Thức ăn chính
của chúng là mùn bã hữu cơ, động, thực vật thuỷ sinh có sẵn trong môi trường.
Tính ưu việt của cá Dầy còn thể hiện là loài rộng muối, vùng phân bố c
ủa
chúng ở độ mặn nhỏ hơn 12%
0, thích hợp nhất từ 2 - 10%0 nên thường phân bố trong
vùng hạ lưu các sông, đầm phá vùng Huế và có thể di nhập sâu vào sông Hương
trong mùa khô. Kích thước cá Dầy khá lớn và số lượng quần thể đông. Mặt khác, cá
Dầy vừa có khả năng sinh sản trong tự nhiên và có thể sinh sản nhân tạo. Trong môi
trường nước lợ có được một đối tượng ăn thực vật và mùn bã hữu cơ là rất có giá trị
về mặt sinh thái. Đáng tiếc, việc khai thác cá nói chung, cá Dầy nói riêng chư
a được
quản lý chặt chẽ nên nguồn lợi cá Dầy đang có nguy cơ suy giảm. Hơn nữa, cá Dầy
cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học và đề xuất giải pháp phát triển loài cá Dầy
(Cyprinus centralus Nguyen et Mai, 1994) ở Thừa Thiên Huế”.
Mục tiêu của đề tài là: Nghiên cứu các đặc điểm sinh học và sinh thái học
của loài cá Dầ
y nhằm đề xuất giải pháp phát triển loài cá này.
Đóng góp mới của luận án:
Có được các dẫn liệu về sinh học, phân bố của loài cá Dầy một cách có hệ
thống nhằm khai thác, bảo vệ chúng một cách hợp lý; đề xuất nuôi thả loài cá này
tại các vùng nước thuộc hệ đầm phá TG - CH và các vùng nước nhạt - lợ khác.
Là cơ sở khoa học góp phần xây dựng, hoàn chỉnh quy trình sản xuất giống
cá Dầy trên địa bàn tỉ
nh Thừa Thiên Huế.
3
TỔNG QUAN
Chương 1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁ Ở VIỆT NAM
1.1 Về nguồn lợi, sinh học, sinh thái học cá biển
Nằm ở phía Đông bán đảo Đông Dương, Việt Nam là một trong những quốc
gia có diện tích đất liền không lớn, nhưng có biển Đông lớn thứ hai thế giới sau
biển San Hô ở phía Đông Ôxtrâylia. Chiều dài đường bờ biển Việt Nam khoảng
3.260 km. Tổng diện tích khoảng 3.447.106 km
2
(gấp 1,5 lần Địa Trung Hải), vùng
đặc quyền kinh tế khoảng 1 triệu km
2
. Trong biển có hai vịnh lớn là vịnh Bắc bộ ở
phía Bắc (khoảng 150.000 km
2
) và vịnh Thái Lan ở phía Nam (khoảng 462.000
km
sở tin cậy và có giá trị sử dụng tốt.
Từ năm 1979 đến 1987, Việt Nam và Liên Xô có một chương trình nghiên
cứu nguồn lợi cá biển trong toàn vùng biển Việt Nam với 33 chuyến đi biển cùng
các loại công cụ khai thác, thiết bị lặn, máy quay phim, chụp ảnh dưới nước, đã
thu được rất nhiều mẫu vật.
Từ năm 1990 đến nay, công tác nghiên cứu cá biển của nước ta được đặc biệt
chú trọng, các nghiên cứu về nguồn lợi, về sinh học, sinh thái học cá biển được
công bố ngày càng nhiều [20], [27], [117],
Vũ Ngọc Ân, Lê Đăng Phan (1990) đã đánh giá nguồn lợi và khả năng khai
thác hải sản ở các tỉnh miền Trung. Tác giả đã thống kê danh sách 10 loài cá kinh tế
[4]. Nguyễn Phi Đính, Nguyễn Văn Lục, Hà Thị Lê Lộc (1991) đã nghiên cứu về
tuổi và sinh trưởng cá Chỉ vàng (Selaroides leptolepis Cuvier) vùng biển từ Nghĩa
Bình đến Minh Hải [26]. Đào Mạnh Sơn (2000) đã đề cập đến một số loài cá có giá
trị kinh tế và sản lượng đánh bắt cao như cá Ngừ vây vàng (Thunnus albacares), cá
Ngừ vằn (Katsuwonus pelamis), cá Cờ phương đông (Itiophorus platypterus) [94],
Vũ Ngọc Bôi (2003): Ảnh hưởng của nồng độ muối ăn đến quá trình thuỷ phân cơ
thịt cá Mối (Saurida tumbil) bằng proteaza Bacillus subtilis [9]. Hồ Nhật Đán
(1992) thố
ng kê trên 400 loài cá biển có chứa các loại độc tố như saxitoxin,
cifuatera, hitamin [23]. Đỗ Tuyết Nga, Lưu Thị Hà, Cao Phương Dung (2001) đã
xác định độc tố tetrodotoxin của một số loài cá Nóc thu ở Nha Trang [55]. Nguyễn
Hoài Nam, Đặng Văn Thi (2007) đã kết luận về tập tính, phân bố, tính độc và giá trị
kinh tế của cá Nóc ở biển Việt Nam [54]. Trần Văn Đan (2001) đã nghiên cứu về
đặc điểm sinh học sinh sản và khả năng s
ản xuất giống tự nhiên của cá Bớp
(Bostrichthys sinensis) [21], (2003): Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ mặn đến quá
trình ấp nở của trứng của loài cá này [22]. Hoàng Hà [30], Nguyễn Quang Huy
5
của cá Ngừ từ tháng III đến tháng IX, đẻ rộ từ tháng V đến tháng VII. Các loài cá Ngừ
khác nhau có mùa sinh sản chênh lệch nhau 1 - 2 tháng [7].
Về đặc điểm phân bố của một số loài cá tại hệ sinh thái rạ
n san hô có các dẫn
liệu của Đỗ Văn Khương, Lại Duy Phương, Nguyễn Văn Quân (2005) [36]; Nguyễn
Văn Quân (2005) [86]; Đào Duy Thu (2006) [103]; Nguyễn Quang Hùng, Đỗ Văn
6
Khương, Lại Duy Phương (2007) [34]. Có thể thấy rằng: Cá rạn san hô là một nhóm cá
đặc biệt, có cuộc sống gắn liền với các rạn san hô. Trong rạn san hô cũng bắt gặp nhiều
loài cá cỡ lớn như cá Mập, cá Đuối, cá Mú, cá Hồng, cá Khế, Đặc biệt, một số loài cá
rạn san hô có màu sắc rực rỡ, hình dáng lạ đã trở thành những loài cá cảnh đẹp có thể
nuôi trong hồ cá gia đình và là mặt hàng xuấ
t khẩu có giá trị kinh tế cao [7].
Xác định các quần đàn cá Bạc má - Rastrelliger kanagurta (Cuvier, 1816) có
nghiên cứu của Chea Phala (2005) [10]. Nguyễn Bá Thông (2006) đề cập đến nguồn
lợi cá Miễn sành 2 gai (Evynnis cardinalis) ở vùng biển vịnh Bắc Bộ [101], (2006)
nghiên cứu biến động nguồn lợi và một số đặc điểm sinh học chủ yếu của cá Phèn
khoai Upenius japonicus (Houttuyn, 1782) ở vùng biển Nam Bộ [102]. Đào Mạnh
Sơn, Đỗ Văn Nguyên (1997) nghiên cứu
để sản xuất giống nhân tạo một số loài cá biển
[93], [94]. Lê Xân (2007): Thử nghiệm nuôi 2 loài cá biển Lutjanus argentimaculatus
Forskl 175 và Trachinotus blochii Lacepede tại Cát Bà, Hải Phòng [120]. Nguyễn
Anh, Nguyễn Duy Huy, Đỗ Văn Thu, Nguyễn Bích Nga, Lê Thanh Hà (2007) đã
xác định được trình tự gen cob hệ gen ty thể của 8 loài cá Song (Epinephelus spp)
có giá trị kinh tế của Việt Nam, phân tích tỷ lệ tương đồng và mối quan hệ phả hệ
với 16 chủng của thế giới thuộc nhiều loài khác nhau [2]. Võ Văn Phú, Bi
ện Văn
Quyền (2009) nghiên cứu về một số đặc điểm sinh trưởng của cá Ong căng ở đầm phá và
vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế [83],
Hoàng Duy Hiệp, Nguyễn Văn Hảo (1964) v
ề điều tra nguồn lợi cá sông Thao;
Đoàn Lệ Hoa, Phạm Văn Doãn (1971) sơ bộ điều tra nguồn lợi cá sông Mã. Hoàng
Đức Đạt (1960, 1978, 1980, 1985, 1990). Vũ Trung Tạng (1971, 1976, 1978, 1982,
1987, 1991, 1999 ) [96], [97], [98]. Nguyễn Anh Tạo (1964): Nghiên cứu nguồn lợi
thủy sản sông Lạch Trường và sông Mã; Nguyễn Văn Hảo (1983) bàn về cơ sở sinh
học hồ chứa cỡ nhỏ các tỉnh phía Bắc. Vũ Trung Tạng (1997) đánh giá khả năng tự
khôi phục s
ố lượng của quần thể cá Mòi cờ hoa và đề ra các biện pháp nhằm duy trì
và phát triển nguồn lợi. Nguyễn Duy Hoan (1999) đưa ra một số biện pháp giải quyết
giống cá nuôi tại các xã của huyện miền núi Khánh Sơn - Khánh Hòa,
Các nghiên cứu về sinh học, sinh thái cá có các tác giả Đào Văn Tiến, Mai Đình
Yên (1960) khi nói đến sinh học, giá trị kinh tế cá Mòi sông Hồng. Nguyễn Dương
(1963) bàn về sinh học cá Ngạnh sông Lô. Phan Trọng Hậu, Mai Đình Yên, Trần Tới
(1963) hình thái sinh học cá Mè trắng sông Hồng; Hoàng Đức Đạt (1964): Sinh thái
8
học một số loài cá sông Lô. Mai Đình Yên (1963): Bước đầu tìm hiểu ý nghĩa kinh
tế của ngư giới sông Hồng [121]; Đặc điểm sinh học các loài cá sông Hồng, (1964);
Đặc điểm sinh học một số loài cá ruộng ở đồng bằng miền Bắc Việt Nam (1966).
Nguyễn Duy Hoan (1979): Đặc điểm sinh học cá Quả (Ophiocephalus stritus). Lê
Xanh (1979): Đặc điểm sinh học cá Chép (Cyprinus carpio). Lưu Thị Dung
(1999): Nghiên cứu ảnh h
ưởng của muối kim loại nặng HgCl
2
đến một số chỉ
tiêu huyết học của cá Chép. Nguyễn Đình Trung (1999): Ảnh hưởng của thực vật
phù du đến thành phần huyết học của cá Mè trắng. Lê Như Xuân và Nguyễn
Trọng Nho (1999): Sinh học sinh sản và kỹ thuật sản xuất giống cá Sặc rằn
(Trichogaster petroralis Regan). Nguyễn Hồng Hải (2000): Đặc tính sinh sản
thức ăn [7].
Đặc điểm sinh học của một số loài cá cửa sông cũng được nghiên cứu khá đầy
đủ như: Bộ cá Trích (Clupeiformes) có tập tính hợp thành đàn lớn di cư kiếm ăn và
sinh sản dọc bờ biển hoặc di cư biển - sông. Một số loài có giá trị kinh tế như: Cá Lẹp
cam (Thrissa kammalensi Bleeker) có 6 nhóm tuổi, thức ăn chính của cá là
Copepoda, Cladocera, trứng cá, ấu trùng tôm. Cá Lẹ
p vàng (Septipina taly Cuvier et
Valenciennes) với thức ăn chính của cá là Copepoda, Cladocera, Decapoda. Cá đẻ
trứng từ tháng V đến tháng VII, đẻ rộ vào tháng V hàng năm. Cá thành thục ở năm
đầu của đời sống. Cá Đé (Ilisha elongata Bennett) có 6 nhóm tuổi từ 0
+
đến 5
+
. Thức
ăn chính của cá là Amphipoda, Decapoda, Cladocera, ấu trùng Branchiora. Sức sinh
sản tuyệt đối của cá từ 20.000 - 40.000 trứng. Cá Cơm (Stolephorus commersanii, S.
indicus ) có tuổi thọ thấp (3 - 4 năm tuổi), cấu túc tuổi quần thể khá đơn giản. Chúng
sinh sản ngay năm đầu của đời sống hoặc sau 1 năm. Cá Mòi (Clupanodon puctatus
Schelegel), có kích thước khai thác từ 120 - 240mm, tương ứng với khối lượng 20 -
140g. Cấu trúc của đàn khai thác gồm 5 nhóm tuổi (0
+
đến 4
+
), trong đó nhóm tuổi 2
+
,
3
+
chiếm ưu thế. Ngoài ra còn nhiều loài cá kinh tế khác như cá Khoai (Harpodon
nechereus Buch et Hamil), cá Căng 4 sọc (Pehates quadrilincatus Cuvier et Val), cá