BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
HOÀNG THỊ THƯƠNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI HỌC
CỦA HAI LOÀI THẰN LẰN BÓNG Eutropis
longicaudata (Hallowell, 1856) VÀ Eutropis
multifasciata (Kukl, 1820)
Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60.420.103
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. NGÔ ĐẮC CHỨNG
HUẾ – 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ
cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Huế, tháng10 năm 2014
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thương
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ rất
nhiều của nhà trường, các thầy cô giáo và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy
giáo GS.TS. Ngô Đắc Chứng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình
triển khai thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Cảm ơn sự giúp đở
2.5.4. Chế độ nắng 17
2.5.5 Tài nguyên động thực vật 18
1
Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1. Đối tượng nghiên cứu 19
3.2. Thời gian nghiên cứu 19
3.3. Địa điểm nghiên cứu 19
3.4. Tư liệu nghiên cứu 21
3.5. Phương pháp nghiên cứu 22
3.5.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 22
3.5.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 24
3.5.3 Xử lý và thống kê số liệu 27
Phần II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
Chương 4. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC 28
4.1. Đặc điểm hình thái 28
4.1.1. Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820) 28
4.1.2 Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) 35
4.1.3. So sánh mối quan hệ giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của hai loài Thằn lằn
bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843 40
4.1.4. So sánh một số đặc điểm hình thái của 2 loài E. longicaudata và E. multifasciata ở vùng
nghiên cứu này với một số nơi khác (Bảng 4.6) 41
4.2. Sinh thái học dinh dưỡng 43
4.3. Đặc điểm sinh sản 53
4.3.1. Eutropis multifasciata 53
4.3.2. Eutropis longicaudata 58
4.3.3. So sánh đặc điểm sinh sản của hai loài Thằn lằn bóng Eutropis longicaudata (Hallowell,
1856) và Eutropis multifasciata (Kukl, 1820) ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế và nơi
khác 59
Chương 5. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ SINH THÁI TẬP TÍNH 62
5.1. Điều kiện sống và phân bố 62
ĐC Đẻ con
PTSS Phương thức sinh sản
4
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Số lượng cá thể của loài E. multifasciata đã thu được 28
trong vùng nghiên cứu 28
Bảng 4.2. Tóm tắt các số đo hình thái của loài E. multifasciata (Bảng 4.1 - Phụ luc) 30
Bảng 4.3. Tóm tắt các số đo hình thái của các cá thể trưởng thành E. multifasciata 31
Bảng 4.4. Số lượng cá thể của loài E. longicaudata thu được qua 36
các tháng nghiên cứu tại 3 địa điểm 36
Bảng 4.5. Tóm tắt các số đo hình thái của loài E. longicaudata (Bảng 4.2 - Phụ lục) 37
Bảng 4.6. Một số đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng E. longicaudata và E. multifasciata
42
Bảng 4.7. Thành phần thức ăn và chỉ số quan trong của từng loại thức ăn 43
của loài Thằn lằn bóng hoa (n = 200 dạ dày) 43
Bảng 4.8. Các loại thức ăn quan trọng của loài E. multifasciata qua các tháng nghiên cứu 45
Bảng 4.9. Thành phần và thể tích thức ăn theo đực cái qua 10 tháng 47
nghiên cứu của loài E. multifasciata 47
Bảng 4.10. Thành phần thức ăn và chỉ số quan trong của từng loại thức ăn 49
đã được loài E. longicaudata tiêu thụ 49
Bảng 4.11. Các loại thức ăn quan trọng của loài E. longicaudata qua các tháng nghiên cứu trong
năm 51
Bảng 4.12. Thành phần thức ăn theo giới tính đực cái của loài E. longicaudata 52
Bảng 4.13. Khối lượng và kích thước trung bình của tinh hoàn 54
ở loài E. multifasciata 54
Bảng 4.14. Kích thước và thể tích trung bình của tinh hoàn qua 10 tháng nghiên cứu ở loài E.
multifasciata 56
Bảng 4.15. Kích thước và thể tích trung bình của tinh hoàn trái và phải 58
của loài E. longicaudata 58
Bảng 4.16. Kích thước lứa đẻ của hai loài E. longicaudata và E. multifasciata 61
6
ở loài E. longicaudata 40
Hình 4.9. Hồi quy không tuyến tính giữa chiều dài thân và khối lượng cơ thể của loài E.
longicaudata (vòng màu xanh, đường liền) và loài E. multifasciata (vòng đen, đường đứt quãng) 41
Hình 4.10. Số lượng con mồi qua các tháng nghiên cứu trong năm 46
đã được tiêu thụ bởi loài E. multifasciata 46
Hình 4.11. Thành phần thức ăn theo đực cái của loài E. multifasciata 46
Hình 4.12. Số lượng mục thức ăn qua các tháng nghiên cứu trong năm 50
của loài E. longicaudata 50
Hình 4.13. Thành phần thức ăn theo đực cái của loài E. Longicaudata 53
ở vùng nghiên cứu 53
Hình 4.14. Sự biến đổi của thể tích trung bình của tinh hoàn qua các tháng 54
ở loài E. multifasciata 54
Hình 4.15. Sự biến đổi thể tích trung bình của buồng trứng qua các tháng 54
ở loài E. multifasciata 54
Hình 4.16. Thể tích trung bình của buồng trứng trước mùa sinh sản 56
ở loài E. multifasciata 56
Hình 4.17. Số lượng cá thể có phôi và không có phôi qua các tháng nghiên cứu ở loài Thằn lằn
bóng hoa 57
Hình 4.18. Thể tích trung bình của buồng trứng ở loài E. longicaudata 59
qua các tháng nghiên cứu 59
Hình 5.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt động của 2 loài Thằn lằn bóng 63
E. longicaudata và E. multifasciata ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế 63
Hình 5.2. Ảnh hưởng của độ ẩm lên hoat động của 2 loài Thằn lằn bóng 64
E. longicaudata và E. multifasciata ở vùng đồng bằng tỉnh Thừa Thiên Huế 64
7
MỞ ĐẦU
Hai loài Thằn lằn bóng Eutropis longicaudata (Hallowell, 1856) và Eutropis
multifasciata (Kukl, 1820) thuộc giống Thằn lằn bónng Eutropis Fitzinger, 1843. Ở
Việt Nam hiện có 5 loài: Eutropis chapaensis (Bourret, 1937), Eutropis darevskii
+ Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Mô tả đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng E. longicaudata
(Hallowell, 1856) và E. multifasciata (Kukl, 1820) hiện có ở vùng đồng bằng tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Phân tích những biến đổi theo không gian (giữa các vùng), thời gian (giữa
các tháng thuộc mùa mưa và mùa khô) và giới tính (giữa cá thể đực và cá thể cái)
trong thành phần dinh dưỡng, sinh sản và hoạt động sinh sản của loài.
- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh thái tập tính của hai loài Thằn lằn bóng
giống Eutropis Fitzinger, 1843.
Trong khi nghiên cứu về đặc điểm hình thái và dinh dưỡng, chúng tôi hạn
chế thấp nhất việc làm tổn hại đến các cá thể trong tự nhiên. Vì vậy, chúng tôi đã sử
dụng phương pháp rửa dạ dày để đạt được thành phần thức ăn nhưng không làm
chết mẫu vật, sau đó thả chúng lại cho môi trường sống tự nhiên.
Từ các mục đích nói trên chúng tôi đề ra các nội dung nghiên cứu như sau:
- Mô tả đặc điểm hình thái của hai loài Thằn lằn bóng E. longicaudata
(Hallowell, 1856) và E. multifasciata (Kukl, 1820).
- Xác định thành phần thức ăn, số lượng từng loại thức ăn, tầng suất thức ăn
thường gặp, thức ăn ưa thích nhất của hai loài này.
- Phân tích các cơ quan sinh dục như kích thước, khối lượng, độ dài rộng của
tinh hoàn và buồng trứng.
- Nghiên cứu các đặc điểm của sự sinh sản, xác định các giai đoạn thành thục
sinh dục, thời kỳ sinh sản, số lứa đẻ, số lượng trứng (hoặc con) trong mỗi lứa.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu không nhiều, điều kiện nghiên cứu hạn
chế nên quá trình nghiên cứu chỉ tập trung vào hai loài Thằn lằn bóng giống
Eutropis Fitzinger, 1843. Hai loài này có kích thước khá lớn, phân bố rộng và khả
năng thu được mẫu vật phục vụ nghiên cứu sinh thái học là khả thi.
9
Phần I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Chương 1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
GIỐNG THẰN LẰN BÓNG Eutropis Fitzinger, 1843
phổ biến nhất, tiếp theo là Bộ Cánh thẳng (Orthoptera). Ngoại trừ không có Mối,
còn lại thức ăn của Mabuya agillis khu vực đảo này giống với những quần thể khác
của chúng ở đất liền Brazil [39].
Huang (2006) công bố nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của loài Thằn lằn
bóng đuôi dài Mabuya longicaudata trên vùng nhiệt đới phía đông Đài Loan. Ông
đã mô tả những đặc điển hình thái và sinh thái bao gồm môi trường sống, chế độ ăn
và chu kỳ sinh sản của con đực và cái của loài Mabuya Longicaudata, một loài thằn
lằn bóng đẻ trứng sống ở hòn đảo nhiệt đới ở bờ biển Đài Loan. Gần 50% cá thể (n
= 76) được quan sát ở trong những cái lỗ ở trên tường bê-tông, nơi có nhiệt độ cao
hơn những môi trường khác. Chế độ ăn của chúng hầu hết là loài cánh thẳng, bọ
cánh cứng, sâu bọ cánh nửa, 4 loại mối, họ muỗi, dế và bọ hung. Trong chế độ ăn
của chúng cũng có thức ăn là thực vật gồm hạt cây, lá và trái cây. Chiều dài thân
(SVL) trung bình của con đực trưởng thành (n = 71) là 118,7 mm (giới hạn từ 100,9
– 130,4 mm) và ở con cái (n = 82) là 113,5 mm (giới hạn từ 98,1 – 126,8 mm).
Những con cái thực hiện quá trình sinh noãn hoàng vào mùa xuân và đẻ trứng diễn
ra từ tháng 2 đến tháng 8. Sự bắt đầu của quá trình tạo noãn đã cho thấy mối tương
quan của độ béo với khối lượng cơ thể con cái [26].
Năm 2006, Olsson và cộng sự đã nghiên cứu sự dị hình lưỡng tính về hình
dạng cơ thể của thằn lằn bóng và vai trò của sự lựa chọn giới tính trong sinh sản ở
trên núi Wellington phía nam của thành phố Hobart, Tas, Úc cho thấy kích thước
các bộ phận cơ thể có sự khác nhau về giới tính. Con đực có tỉ lệ đầu to hơn so với
con cái và con cái có tỉ lệ thân to hơn con đực - được giải thích do con đực có sự
tranh dành con cái, con cái thân to để chứa trứng [38].
Năm 2006, Ji và các cộng sự đã mô tả về dị hình kích thước giới tính và sinh
sản của cá thể cái của Mabuya multifasciata ở Trung Quốc. Tác giả đã nghiên cứu
trên các cá thể cái, nhiệt độ ở thời kỳ mang thai ảnh hưởng đến ngày đẻ nhưng
không ảnh hưởng đến kích thước ổ đẻ, khối lượng ổ đẻ tương đối [27].
Mới đây nhất năm 2013, Stephen nghiên cứu về sự sinh sản của thằn lằn
bóng hoa ở Sarawak (Malaysia). Eutropis multifasciata đẻ con, có một chu trình
sinh sản kéo dài, trong quá trình đó thì những con đực đã cho ra sản phẩm tinh trùng
sự phân bố của thằn lằn bóng trong tài liệu “Sự phân bố của các loài Ếch nhái và Bò
sát theo sinh cảnh và độ cao ở Phú Yên” [3]. Cũng các tác giả này vào năm 2007 đã
ghi nhận có 3 loài M. longicaudata (Hallowell, 1856), M. macularia (Blyth, 1853)
12
và M. mutifasciata (Kuhl, 1820). Trong năm 2007, Ngô Đắc Chứng và Trương Tấn
Mỹ đã công bố nghiên cứu “Đặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của giống Thằn lằn
bóng Mabuya Fitzinger, 1826 ở tỉnh Khánh Hòa” giới thiệu về đặc điểm thức ăn, cơ
quan sinh sản và sự sinh sản của 3 loài M. longicaudata (Hallowell, 1856), M.
macularia (Blyth, 1853) và M. mutifasciata (Kuhl, 1820) [7].
Năm 2008, ở Đồng Tháp do Ngô Đắc Chứng, Hoàng Thị Nghiệp nghiên cứu
về “Thành phần loài Ếch nhái - Bò sát ở tỉnh Đồng Tháp” đã ghi nhận sự có mặt của
các loài trong họ Scincidae. Trong đó loài Mabuya multifasciata có số lượng nhiều
hơn loài Mabuya longicaudata [8].
1.1.3. Ở Thừa Thiên Huế
Năm 1998, Ngô Đắc Chứng ghi nhận ở phía nam Bình Trị Thiên có 2 loài
thuộc họ Scincidae là: M. longicaudata (Hallowell, 1856) và M. macularia (Blyth,
1853). Thằn lằn bóng đuôi dài phân bố hầu hết các vùng phía nam Bình Trị Thiên
còn thằn lằn bóng đốm phân bố chủ yếu ở Vĩnh Linh [4].
Năm 2002, Hồ Thu Cúc “Kết quả điều tra Ếch nhái - Bò sát của khu vực A
Lưới tỉnh Thùa Thiên Huế” đã xác đinh có 3 loài Thằn lằn bóng (M. Longicaudata,
M. Macularia và M. Mutifasciata) [9].
Năm 2009, tiếp sau những nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của thằn lằn
bóng Ngô Đắc Chứng và Lê Thắng Lợi đã công bố nghiên cứu “Một số đặc điểm
sinh học và sinh thái 2 loài Thằn lằn bóng M. longicaudata (Hallowell, 1856) và M.
mutifasciata (Kuhl, 1820) ở Thừa Thiên Huế”. Mùa sinh sản của loài M.
longicaudata từ tháng 4 đến tháng 8. Cá thể cái trưởng thành lúc thân dài 83 mm.
Mùa sinh sản của loài M. multifasciata khoảng tháng 4 đến tháng 7, cá thể cái
trưởng thành lúc thân dài 95 mm [3].
Năm 2012, Hoàng Xuân Quang, Hoàng Ngọc Thảo và Ngô Đắc Chứng trong
tài liệu “Ếch nhái và Bò sát ở vườn quốc gia Bạch Mã” đã mô tả 8 loài trong họ
Điểm cực nam: 15
0
59’30” độ vĩ bắc và 107
0
41’52” độ kinh đông ở đỉnh núi
cực nam xã Thượng Nhật, huyện Nam Đông.
Điểm cực tây: 16
0
22’45” độ vĩ bắc và 107
0
00’56” độ kinh đông tại Paré, xã
Hồng Thủy, huyện A Lưới.
Điểm cực đông: 16
0
13’18” độ vĩ bắc và 108
0
12’57” độ kinh đông tại đảo Sơn
Chà, xã Lộc Hải, Huyện Phú Lộc [17].
2.2. Diện tích
Thành phố Huế có diện tích tự nhiên là 7.099 km2, tiếp giáp với các huyện
Hương Trà, Hương Thủy, Phú Vang. Dân số: 339.822 người, mật độ dân số bình
quân 4.786,9 người/km2. Toàn thành phố có 27 đơn vị hành chính, bao gồm 24
phường và 3 xã.
Huyện Hương Trà có diện tích tự nhiên là 522,05 km2, dân số 117.654
người, mật độ dân số bình quân 225,4 người/km2. Toàn huyện có 16 đơn vị hành
chính, bao gồm 15 xã và 1 thị trấn.
Huyện Quảng Điền có diện tích tự nhiên 163,29 km2, Dân số trung bình
91.799 người, mật độ dân số bình quân 562,2 người/km2. Toàn huyện có 11 đơn vị
hành chính, bao gồm 10 xã và 01 thị trấn [18].
15
khoảng 28 - 29
0
C. Trong những ngày có gió tây nam khô nóng, nhiệt độ cao nhất có
thể lên tới 40 - 41
0
C [17]
2.5.2. Độ ẩm không khí
Là một trong những vùng có độ ẩm không khí cao. Độ ẩm tương đối trung
bình năm ở các vùng trong tỉnh có giá trị từ 83-87%.
16
Biến trình năm của độ ẩm tương đối ngược với biến trình năm của nhiệt độ
không khí và phân thành hai mùa rõ rệt. Thời kỳ có độ ẩm thấp kéo dài 5 tháng từ
tháng IV đến tháng VIII với trị số từ 73 - 83% ở vùng đồng bằng với cực tiểu vào
tháng VII. Độ ẩm tăng nhanh khi bắt đầu vào mùa mưa và duy trì ở mức cao đên
tháng III năm sau [17].
2.5.3. Chế độ mưa
Thừa Thiên Huế là một trong những tĩnh có lương mưa nhiều nhất ở nước ta.
Lượng mưa trung bình hàng năm trong toàn tỉnh đều trên 2.700mm có nơi trên
4.000 như Bạch Mã, Thừa Lưu và vùng ít mưa nhất là vùng đồng bằng phía bắc của
Thừa Thiên Huế.
Huế nằm trong vùng chuyển tiếp giữa khí hậu miền bắc và khí hậu miền nam,
thời tiết chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa ít mưa
Mùa mưa ở vùng đồng bằng bắt đầu từ tháng IX đến tháng XII kéo dài 4 tháng;
mùa ít mưa kéo dài từ tháng I đến tháng VIII, mưa ít, lượng nước bốc hơi lớn nên
thường có mưa giông.
Số ngày mưa trung bình hàng năm khoàng 150 - 160 ngày mưa ở đồng bằng.
Trong mùa mưa, mỗi tháng có từ 16-24 ngày mưa; mùa ít mưa, mỗi tháng có từ 8-
15 ngày mưa [17].
2.5.4. Chế độ nắng
Tổng giờ nắng trung bình năm giao động từ 1.700 - 2.000 giờ. Số giờ giảm
các hệ sinh thái ở Thừa Thiên Huế là nơi ẩn chứa nhiều loài động vật quý hiếm, loài
mới cho khoa học.
Theo thống kê chưa đầy đủ, người ta đã xác định được 80 loài động vật quý
hiếm, là những loài đặc hữu của khu vực hoặc cả nước có phân bố tại Thừa Thiên
Huế, 6 loài cá, 5 loài lưỡng cư, 15 loài bò sát, 16 loài chim và 37 loài thú. Mức độ
quý hiếm đó là rất cao so với nhiều vùng đa dạng sinh học trong khu vực và cả
nước. Đặc biệt, trong các loài động vật có xương sống được xếp vào quý hiếm thì
bậc E, V là những bậc có nguy cơ tuyệt chủng và cấm tuyệt đối săn bắt có tỷ lệ rất
cao. Nằm ngoài danh mục 80 loài được ghi vào Sách đỏ Việt Nam kể trên, các nhà
khoa học còn coi loài cá dầy (Cyprinus centralis) ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
có khả năng là loài đặc hữu của đầm phá Thừa Thiên Huế, vì từ khi công bố loài
mới này vào năm 1994, các nhà khoa học chưa tìm thấy loài này ở các vực nước
khác có điều kiện tương tự [17].
18
Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hai loài Thằn lằn bóng giống Eutropis Fitzinger, 1843:
1/. Thằn lằn bóng đuôi dài: Eutropis longicaudata (Hallowell,1856)
2/. Thằn lằn bóng hoa: Eutropis multifasciata (Kuhl, 1820)
* Cả hai loài Thằn lằn bóng này có vị trí phân loại như sau:
Ngành Dây sống: Chordata
Phân ngành Động vật có xương sống: Vertebrata
Lớp Bò sát: Reptilia
Bộ Có vảy: Squamata
Họ Thằn lằn bóng: Scincidae
Giống Thằn lằn bóng: Eutropis
3.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 7 năm 2014 (10 tháng): Tiến hành thu mẫu
từng tháng, theo dõi quan sát ngoài thực địa kết hợp phương pháp rửa dạ dày, xữ lý
mẫu, phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm, nghiên cứu các tài liệu liên quan.
các phép phân tích một yếu tố ANOVA (One-way analysis of variance).
3.4. Tư liệu nghiên cứu
- Tổng số có 261 mẫu vật thằn lằn bóng đã thu được tại 3 địa phương trên
qua 10 tháng nghiên cứu, cu thể:
* Thằn lằn bóng hoa (E. multifasciata)
+ Phân tích đặc điểm hình thái: 200 mẫu (108 đực và 92 cái)
+ Nghiên cứu dinh dưỡng: 200 mẫu (có 17 cá thể rửa dạ dày)
+ Nghiên cứu sinh sản: 183 mẫu (92 đực và 91 cái)
* Thằn lằn bóng duôi dài (E. longicaudata)
+ Phân tích đặc điểm hình thái: 61 mẫu (23 đực và 38 cái)
+ Nghiên cứu dinh dưỡng: 61 mẫu (có 2 cá thể rửa dạ dày)
+ Nghiên cứu sinh sản: 59 mẫu (21 đực và 38 cái)
- Nhật ký nghiên cứu và các quan sát trong thiên nhiên.
- Các tài liệu liên quan đến đề tài và các phần mềm thống kê.
21
3.5. Phương pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa
- Tiến hành điều tra, khảo sát các đặc điểm sinh thái như: sinh cảnh, các điều
kiện vô sinh (nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa), các điều kiện hữu sinh như: động vật,
thực vật, thức ăn, con người, bằng cách:
+ Trên mỗi địa bàn nghiên cứu, chọn các điểm có sự phân bố của 2 loài này,
có sinh cảnh đặc trưng cho mỗi địa điểm nghiên cứu để theo dõi, quan sát đều đặn
trong từng tháng. Mỗi tháng chúng tôi tiến hành thu từ 4 đến 5 đợt. Thời gian tiến
hành khảo sát và thu mẫu từ 8g sáng đến 16g chiều.
+ Ngoài vùng được chọn, khảo sát thêm một số vùng khác để bổ sung số liệu
cho vùng được chọn nghiên cứu.
+ Dùng máy ảnh để chụp khi quan sát, ghi nhật ký nghiên cứu, lập các phiếu
theo dõi để ghi lại kết quả, quan sát tại nơi nghiên cứu.
+ Dùng các loại nhiệt kế kết hợp bản tin thời tiết trong ngày để xác định
nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa và các yếu tố thời tiết khác trong vùng nghiên cứu. Đo