nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất của một số giống lúa nếp địa phương và phân bón lá với giống lúa nếp vơi trồng tại tân sơn, phú thọ vụ mùa 2010 - Pdf 20

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** NGUYỄN HOÀNG ANH NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG
LÚA NẾP ðỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BÓN LÁ VỚI
GIỐNG LÚA NẾP VƠI TRỒNG TẠI TÂN SƠN,
PHÚ THỌ VỤ MÙA NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Kim Thanh HÀ NỘI, 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

i
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực phấn ñấu của bản
thân tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu tận tình của các cấp lãnh ñạo, các
tập thể, cá nhân và gia ñình.
Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô
giáo TS. Nguyễn Thị Kim Thanh ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
Ban chủ nhiệm khoa Sau ñại học, khoa Nông học, các thầy cô giáo ñã tạo mọi
ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Luận văn ñược thực hiện tại xã Xuân ðài huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ.
tại ñây tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của ðảng ủy, UBND
xã Xuân ðài cùng các cán bộ khuyến nông xã bạn bè ñồng nghiệp và bà con
nông dân trong xã trong suốt quá trình tôi thực hiện ñề tài. Tôi xin chân thành
cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến phòng Thống kê, phòng Nông
nghiệp, trạm khuyến nông huyện Tân Sơn ñã giúp tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn
thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến bố, mẹ, anh, chị em và bạn bè
ñã luôn quan tâm, ñộng viên khích lệ tôi.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những
sự giúp ñỡ quý báu này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn


1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

1.3.1. Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1. Giới thiệu sơ lược về cây lúa 5

2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và Việt Nam 7

2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới 7

2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam 10

2.3. Một số kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây lúa 13

2.4. Dinh dưỡng qua lá của cây trồng 23

2.4.1. Dinh dưỡng qua lá 23

2.4.2. Tình hình sử dụng phân bón lá trên thế giới và trong nước 23

3. ðèi t−îng, Néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu 28

3.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 28

Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip .


4.1.7 Cỏc yu t cu thnh nng sut ca cỏc ging lỳa np nghiờn cu 44

4.2 Nghiờn cu nh hng phõn bún lỏ ủn sinh trng phỏt trin,
nng sut, tớnh chng chu v hiu qu kinh t ca ging lỳa np
Vi trờn ủt Tõn Sn, Phỳ Th 48

4.2.1 nh hng ca phõn bún lỏ ủn thi gian sinh trng ca ging
lỳa np Vi 48

4.2.2. nh hng ca phõn bún lỏ ủn ch s din tớch lỏ (LAI - m
2
lỏ
/m
2
ủt) ca ging lỳa np Vi 49

4.2.3. nh hng ca phõn bún lỏ ủn kh nng tớch lu cht khụ ca
ging lỳa np Vi 51

4.2.4 nh hng ca phõn bún lỏ ủn kh nng chng chu sõu bnh
v ủ cng cõy ca ging lỳa np Vi v mựa 2010 53

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

v

4.2.5. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống lúa nếp Vơi 55
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tªn b¶ng TrangBảng 4.1. ðánh giá một số chỉ tiêu mạ trước khi cấy 36

Bảng 4.2. Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn 37

Bảng 4.3. Nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu của các giống 40

Bảng 4.4. Một số ñặc ñiểm về thân và bông của các giống lúa nếp 41

Bảng 4.5. Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống lúa nếp nghiên cứu 43

Bảng 4.6. Tình hình sâu bệnh hại và ñộ cứng cây của các giống lúa nếp
nghiên cứu 44

Bảng 4.7. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống
lúa nếp nghiên cứu 45

Bảng 4.8. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng của
giống lúa nếp Vơi 48


Hình 3.2. Giống lúa nếp Quà ðen 28

Hình 3.3. Giống lúa nếp Gừng 28

Hình 3.4. Giống lúa nếp Quả Vải 28

Hình 4.1: Năng suất thực thu của các giống lúa thí nghiệm 45

Hình 4.2: Năng suất lúa giống nếp Vơi ở các công thức thí nghiệm 56

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

1

1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Xã hội phát triển, ñời sống của người dân ngày càng nâng cao, chất lượng
ăn uống ñược cải thiện ñáng kể nhất là khu vực ñô thị, nhu cầu về thực phẩm
chất lượng cao ñang ñược ñặt lên hàng ñầu. ðặc biệt với việc gia nhập WTO,
nông nghiệp nước ta ñứng trước một thách thức hết sức to lớn. Mặc dù là
nước ñứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo song giá thành cạnh tranh
thấp và chưa mang lại hiệu quả cao cho người nông dân. ðiều ñó ñòi hỏi
chúng ta phải ngày càng nâng cao chất lượng lúa gạo phục vụ tiêu dùng trong
nước cũng như xuất khẩu. Từ buổi ñầu của nền văn minh, cây lúa ñã ñược
chia làm hai loại là lúa nếp và lúa tẻ, cả hai loại lúa này ñều ñóng góp vai trò
quan trọng trong ñời sống văn hóa ẩm thực của người dân Việt Nam.
Lúa nếp ñược trồng từ rất lâu ñời và ñược sử dụng vào nhiều mục ñích
khác nhau như: nấu xôi, làm các loại bánh trưng, bánh dày, bánh dẻo, làm ñồ
uống như rượu và nhiều loại ñồ ăn khác, ñó là những thứ không thể thiếu trong

ñược nguyên bản các ñặc tính quý vốn có của giống thì phải tiến hành khảo
nghiệm, ñánh giá so sánh giống; sau ñó là phục tráng giống ñể có hạt giống
lúa nếp siêu nguyên chủng và nguyên chủng phục vụ sản xuất ñại trà.
Xuất phát từ ñặc tính của các giống lúa nếp ñặc sản của Tân Sơn là các
giống lúa phản ứng với ñiều kiện ánh sáng ngày ngắn, lại phải ñược sinh trưởng
trong ñiều kiện sinh thái tại Tân Sơn (vùng nguyên sản), nên ñề tài tiến hành
trong ñiều kiện thời tiết vụ mùa, ñặt tại xã Xuân ðài, huyện Tân Sơn là một
trong những xuất xứ của các giống lúa nếp Tân Sơn, tại ñây ñã có câu “Tiền nhà
Chúa, lúa Xuân ðài”. ðể lựa chọn ñược giống có khả năng thích ứng tốt, năng
suất, chất lượng cao ở ñiều kiện ñịa phương, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, năng suất của một số
giống lúa nếp ñịa phương và phân bón lá với giống lúa nếp Vơi trồng tại
Tân Sơn, Phú Thọ vụ mùa 2010
.”
Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip .

3

1.2. Mc ủớch - yờu cu
1.2.1. Mc ủớch
- ỏnh giỏ đặc điểm sinh trởng và năng suát của các giống lúa nếp đặc
sản tại huyện Tân Sơn làm cơ sở ủ chn giống có năng suất chất lợng nhắt
phù hợp với điều kiện sinh thái của huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Xác định chế phẩm phun qua lá phù hợp nhằm làm tăng năng suất
giống lúa nếp Vơi tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Trên cơ sở đó đề xuất giống lúa cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao,
đồng thời khuyến cao loại phân bón lá thích hợp cho giống lúa nếp Với nhằm
làm tăng hiệu quả kinh tế cho ngời sản xuất tại huyện Tân Sơn Tân Sơn tỉnh
Phú Thọ.
1.2.2. Yờu cu


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu sơ lược về cây lúa

*Nguồn gốc cây lúa

Cây lúa là cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời căn cứ vào các tài liệu
khảo cổ của Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam…cây lúa ñã có mặt từ 3000 -
4000 năm trước công nguyên, ở Trung Quốc vùng Triết Giang ñã xuất hiện
cây lúa khoảng 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tử 4000 năm trước [11]. Ở
Việt Nam, cây lúa ñược coi là cây trồng “bản ñịa”, nó không phải là loại cây
từ nơi khác ñưa vào (Bùi Huy ðáp - 1985) [9]. Việt Nam nằm trong cái nôi
lớn sinh ra nghề trồng lúa của loài người, nhiều tác giả khi nghiên cứu về
nguồn gốc của cây lúa trồng ở trong và ngoài nước ñã xác ñịnh ñó là vùng
bán ñảo ðông Dương, Miến ðiện và Thái Lan [9].
Theo nghiên cứu của Ting (1933), SaniPaath và Rao (1951) về xuất xứ

thường dẻo, ít nở.
Ngoài hai loài phụ Indica và Japonica còn có loài phụ Javanica ñược
phân bố nhiều ở Inñônêxia, Malayxia, Philippin… Loài phụ này có ñặc ñiểm
cao cây lá to, ñẻ nhánh kém, hạt thưa và rộng.
- Theo mùa vụ gieo cấy trong năm và thời gian sinh trưởng người ta
chia ra làm lúa chiêm và lúa mùa.
- Căn cứ vào thời gian sinh trưởng khác nhau, Trung Quốc chia ra lúa
sớm và lúa muộn hoặc lúa xuân và lúa mùa. Từ lâu ở nước ta ñã hình thành 2
vụ lúa chiêm và lúa mùa. Về nguồn gốc lúa chiêm ñược hình thành từ lúa mùa
sớm nhưng do sinh trưởng trong vụ ñông xuân, nhiệt ñộ thấp nên thực tế thời
gian sinh trưởng của lúa chiêm lại dài hơn lúa mùa.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

7

Lúa chiêm mẫn cảm với ñiều kiện nhiệt ñộ, ngược lại lúa mùa nhất là
lúa mùa trung và mùa muộn phản ứng chặt với quang chu kỳ.
- Theo ñiều kiện tưới và gieo trồng
Do ruộng lúa ñược phân bố trong các ñiều kiện ñịa hình khác nhau, chế
ñộ tưới và mức nước tưới ngập khác nhau ñã hình thành lúa cạn (lúa ñồi, lúa
nương) và lúa nước, lúa chịu nước sâu hay lúa nổi. Về nguồn gốc: người ta
cho rằng lúa cạn là từ lúa nước mà hình thành. Trong thân, lá của lúa cạn vẫn
có tổ chức mô thông khí, một ñặc trưng hình thái của cây lúa nước, vì vậy khi
ñưa lúa cạn “xuống ruộng” chúng vẫn sinh trưởng và cho năng suất bình
thường thậm chí còn tăng cao do gặp ñiều kiện thuận lợi [11].
- Theo chất lượng và hình dạng hạt: Kornik và Atefeld phân chia lúa ở
Java (Inñônêxia) thành lúa tẻ (Utinissma) và lúa nếp (Glutinosa) lúa tẻ và lúa
nếp khác nhau là do cấu tạo và thành phần tinh bột… Lúa tẻ có thành phần
tinh bột là amyloza, các phân tử có cấu tạo mạch ngang (liên kết 1 - 4). Lúa
nếp có thành phần tinh bột chủ yếu là amylopectin, ngoài mạch ngang còn có

Về sản lượng lúa của thế giới trong những năm gần ñây tăng nhanh,
trong ñó sản lượng ñạt thấp nhất vào năm 2004 là 608,493 triệu tấn. Năm
2008 có sản lượng cao nhất ñạt 626,153 triệu tấn, có ñược sản lượng này là do
năm 2008 có năng suất cao nhất ñạt 42,1 tạ/ha.
Châu Á là vùng ñông dân cư, cũng là vùng gieo trồng và sản xuất lúa
gạo lớn nhất trên thế giới với diện tích trồng lúa 133.251 nghìn ha, năng suất
36 tạ/ha, sản lượng 447.267 nghìn tấn, chiếm 90% lượng thóc thế giới và tiêu
thụ 90% lượng gạo thế giới. Trong thập kỷ qua, Châu Á có những tiến bộ
ñáng kể trong việc nâng cao năng suất và sản lượng lúa gạo. 85% sản lượng
lúa trên thế giới phụ thuộc 8 nước Châu Á: Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

9

Banglades, Việt Nam, Thái Lan, Myanma và Nhật Bản. Trung Quốc luôn là
nước ñứng ñầu thế giới về sản lượng lúa gạo. Năm 2000 sản lượng thóc của
Trung Quốc ñạt 180 triệu tấn, ñứng thứ hai là Ấn ðộ ñạt 135 triệu tấn thóc.
Năm 1990 tổng diện tích trồng lúa của Châu Á là 131.903 nghìn ha, cho năng
suất 36,5 tạ/ha và sản lượng ñạt 480,772 triệu tấn. Năm 1992 tổng diện tích
gieo trồng là 130.974 nghìn ha, năng suất ñạt 36,6 tạ/ha và sản lượng 479,588
triệu tấn.
Xét về tiêu dùng thì lúa ñược tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 85% tổng sản
lượng sản xuất ra, sau ñó là lúa mỳ chiếm 60% và ngô chiếm 25%. Năm 1996
lúa gạo ñã ñược tiêu thụ trên 176 quốc gia trên thế giới với 5,8 tỷ dân.
Tốc ñộ tăng năng suất và sản lượng lúa của các nước trong khu vực Châu
Á ñã góp phần ñảm bảo lương thực, thực phẩm, cung cấp cho toàn cầu một cách
tích cực và có vai trò quan trọng. Năm 2008, tổng sản lượng lương thực về lúa
của Châu Á là 582,391 triệu tấn, chiếm 94,9% sản lượng lúa toàn thế giới. Như
vậy, Châu Á có thể coi là nguồn cung cấp lương thực cho toàn cầu.
Theo số liệu dự ñoán về sự phát triển dân số thế giới ñến năm 2050 thì

Sau năm 1975, trong ñiều kiện ñất nước thống nhất sản xuất lúa ở nước
ta ñã có những thuận lợi mới và ñã có những bước phát triển ñáng kể.
Bình quân lương thực tiêu thụ của Việt Nam năm 1975 ñạt 200
kg/người/năm, năm 1985 ñạt 300 kg/người/năm và ñến năm 2001 ñạt 420
kg/người/năm.
Theo ñánh giá của tổ chức lương thực và nông nghiệp liên hợp quốc
(FAO), hiện tại trong 10 nước trồng lúa lớn nhất thế giới, Việt Nam xếp hạng
thứ 5 với 7,5 triệu ha gieo trồng, sản lượng 34,5 triệu tấn lúa/năm, xếp sau Trung
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

11
Quốc (30,5 triệu ha, 190 triệu tấn), Ấn ðộ (44,6 triệu ha, 134 triệu tấn),
Indonesia (11,5 triệu ha, 51 triệu tấn) và Banglades (10,7 triệu ha, 35,8 triệu tấn).
Những năm gần ñây sản xuất lúa gạo ở Việt Nam ñã ñạt ñược những
thành tựu rất ấn tượng với cộng ñồng quốc tế. Từ một nước thiếu lương thực
Việt Nam ñã từng bước vươn lên trở thành một trong những quốc gia xuất
khẩu lúa gạo hàng ñầu thế giới.
Kể từ năm 1989, năm ñầu tiên Việt Nam có gạo xuất khẩu ñến nay Việt
Nam ñã ñóng góp với thế giới trên 40,7 triệu tấn gạo với giá trị trên 9 tỷ USD,
từng bước vươn lên trở thành quốc gia ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo.
Năng suất và sản lượng lúa tăng có nhiều nguyên nhân, trong ñó
trước tiên là những thay ñổi về cơ chế chính sách mới trong nông nghiệp
nông thôn, sau ñó là những thay ñổi trong kỹ thuật trồng lúa. Nhờ có sự
quan tâm của ðảng và Nhà Nước, với chủ trương của Bộ Nông nghiệp Phát
triển nông thôn, tình hình sản xuất lúa của nước ta trong mấy chục năm gần
ñây ñã có sự tăng trưởng.
Về diện tích trồng lúa những năm gần ñây của nước ta không ổn ñịnh
và có xu hướng giảm xuống, biến ñộng từ 7.411 nghìn ha xuống còn 7.313
nghìn ha. Trong ñó, năm có diện tích trồng lúa lớn nhất là năm 2004 với diện
tích 7.411 nghìn ha, năm có diện tích thấp nhất là năm 2008 với diện tích

khác nhau. Sự sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa phụ thuộc rất nhiều vào
các yếu tô khách quan và chủ quan như ñiều kiện thời tiết, khí hậu, ñất ñai,
giống, phân bón, chế ñộ nước và kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh,…
trong ñó chế ñộ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng ñể tăng năng suất lúa.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

13
2.3. Một số kết quả nghiên cứu về dinh dưỡng khoáng cho cây lúa
Ở Việt Nam, diện tích ñất canh tác bình quân ñầu người trong vòng 65 năm
qua ñã giảm từ 2.548 m
2
xuống còn 732 m
2
/người, tương ñương với mức ñộ
giảm 1,1%/năm [28]. Như vậy trong nông nghiệp hiện nay, sản lượng cây trồng
sẽ ñược quyết ñịnh chủ yếu bằng yếu tố năng suất thông qua thâm canh và áp
dụng các kỹ thuật mới trong công tác chọn tạo giống, bảo vệ thực vật và chế
biến, bảo quản sau thu hoạch, trong ñó vai trò của phân bón là cực kỳ quan
trọng. ðiều này cũng phù hợp với kinh nghiệm lâu ñời của ông cha ta là “Nhất
nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”. Phân bón góp phần làm tăng năng suất cây
trồng thông qua nhiều cơ chế tác ñộng khác nhau, song quan trọng hơn cả là
phân bón cung cấp cho cây trồngnhững dinh dưỡng cần thiết mà ñất không ñủ
khả năng cung cấp, duy trì ñộ phì nhiêu trong quá trình canh tác. Ngoài ra,
cùng với năng suất kinh tế, phân bón làm tăng lượng sinh khối cây do ñó tăng
nguồn hữu cơ trả lại cho ñất, góp phần ổn ñịnh ñộ phì của ñất.
Theo kết quả tổng kết của Mai Văn Quyền trên 60 thí nhiệm khác nhau,
thực tiễn ở 40 nước có khí hậu khác nhau cho thấy : Nếu ñạt năng suất lúa 3
tấn thóc/ha, thì lúa lấy ñi hết 50kg ñạm, 260kg lân, 80kg kali, 10kg CaO, 6kg
Mg, 5kg S và nếu ruộng lúa ñạt năng suất ñến 6 tấn/ha thì lượng dinh dưỡng
cây lúa lây ñi là 100kg ñạm, 50kg lân, 160kg kali, 19kg CaO, 12kg Mg, 10kg

về ảnh hưởng của liều lượng ñạm khác nhau ñến năng suất lúa vụ ðông Xuân
và Hè Thu trên ñất phù sa ñồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu
trung bình nhiều năm, từ năm 1985 - 1994 của Viện lúa ñồng bằng sông Cửu
Long, kết quả này ñã chứng minh rằng : Trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………….

15
có bón 60P
2
O
5
và 30 K
2
O làm nền thì khi bón ñạm ñã làm tăng năng suất lúa
từ 15 - 48,5% trong vụ ðông Xuân và Hè Thu tăng từ 8,5 - 35,6%. Hướng
chung của hai vụ ñều bón ñến mức 90N có hiệu quả cao hơn cả, bón trên mức
90N này năng suất lúa tăng không ñáng kể [29]. Theo Nguyễn Thị Lẫm
(1994) [21], khi nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn ñã kết luận : Liều
lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa phương là 60N/ha.
ðối với những giống thâm canh cao như (CK136) thì lượng ñạm thích hợp từ
90 - 120N/ha.
Theo Nguyễn Như Hà (1999), khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ
cấy và ảnh hưởng của liều lượng ñạm tới sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày
thâm canh cho thấy : Tăng liều lượng ñạm bón ở mật ñộ cấy dày có tác dụng
tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu [13].
Phân ñạm ñối cới lúa lai là rất quan trọng. Lúa lai có bộ rễ khá phát
triển, khả năng huy ñộng từ ñất rất lớn nên ngay trường hợp không bón phân
năng suất lúa lai vẫn cao hơn lúa thuần. Các nhà nghiên cứu Trung Quốc ñã
kết luận : cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp hơn
lúa thuần, ở mức năng suất 75 tạ/ha lúa lai hấp thu ñạm thấp hơn lúa thuần

) ñối với cây lúa
Năm 1996, theo Mai Thành Phụng và một số tác giả cho rằng trên ñất
phèn nặng, muốn trồng lúa có hiệu quả cần phải liên tục cải tạo: Sử dụng
nước ngọt tưới ñể rửa phèn, bón phân lân liều lượng cao trong những năm ñầu
ñể tích luỹ lân. Trên ñất phù sa sông Cửu Long ñược bồi hàng năm, bón lân
vẫn có hiệu quả rất rõ. Vụ ðông xuân, bón 20 Kg P
2
O
5
/ha ñã tăng năng suất
ñược 20% so với công thức không bón lân. Tuy nhiên, bón thêm với liều
lượng cao hơn, năng suất lúa có tăng nhưng không rõ cho nên ruộng thâm
canh thường ñược bón phối hợp từ 20 - 30 kg P
2
O
5
là ñủ. Trong vụ Hè thu,
cây lúa có nhu cầu lượng lân cao và hiệu quả xuất hiện rõ hơn vụ Xuân, bón
20 kg P
2
O
5
thì ñã bội thu ñược 43,7%, tiếp tục bón tăng lượng lân năng suất
lúa có tăng nhưng không rõ [38].

Trích đoạn Tình hình sâu bệnh hại và ựộ cứng của cây Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa nếp nghiên cứu Ảnh hưởng của phân bón lá ựến khả năng tắch luỹ chất khô của Ảnh hưởng của phân bón lá ựến khả năng chống chịu sâu bệnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status