BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ THỊ HỒNG LIỄU ðÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG
SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG KHOAI TÂY NHẬP NỘI VÀ
NGHIÊN CỨU VỀ MẬT ðỘ, THỜI VỤ TRỒNG CỦA GIỐNG
SINORA TẠI THANH LUÔNG, ðIỆN BIÊN. LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học 1: TS. NGUYỄN THỊ KIM THANH
Người hướng dẫn khoa học 2: TS. TRƯƠNG CÔNG TUYỆN HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
i
hướng ñề tài cũng như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám ñốc và tập thể cán bộ công nhân
viên trong Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Cây có củ, Viện Cây lương
thực và Cây thực phẩm, Liên Hồng, Gia Lộc, Hải Dương ñã giúp ñỡ, tạo mọi
ñiều kiện về mặt vật chất và thời gian ñể tôi hoàn thành khoá học.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo trong Viện Sau ñại
học, Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học,Trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo Trung tâm Khuyến nông – Khuyến
lâm tỉnh ðiện Biên, trạm Khuyến nông – khuyến lâm huyện ðiện Biên, cán
bộ xã Thanh Luông – huyện ðiện Biên , tỉnh ðiện Biên ñã tạo ñiều kiện, giúp
ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người
thân, bạn bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và
thực tập tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2011
Học viên
ðỗ Thị Hồng Liễu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
nhập nội 37
4.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của các giống khoai tây nhập nội 40
4.1.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống khoai tây
nhập nội 42
4.1.4 Một số ñặc trưng hình thái thân lá của các giống khoai tây nhập nội 44
4.1.5 Mức ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của các giống nghiên
cứu trong vụ ðông năm 2010 45
4.1.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống khoai
tây tham gia thí nghiệm vụ ðông năm 2010 47
4.1.7 Tỷ lệ kích thước củ của các giống khoai tây nhập nội tham gia thí
nghiệm vụ ðông năm 2010 50
4.1.8 Một số ñặc ñiểm hình thái củ của các khoai tây tham gia thí nghiệm 51
4.1.9 ðánh giá cảm quan về chất lượng củ qua ăn nếm của các giống
khoai tây tham gia thí nghiệm 53
4.1.10 ðánh giá chất lượng củ qua các chỉ tiêu phân tích của các giống
khoai tây tham gia thí nghiệm 54
4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng phát
triển, năng suất chất lượng giống khoai tây Sinora tại xã Thanh
Luông , huyện ðiện Biên, tỉnh ðiện Biên vụ ðông năm 2010 56
4.2.1 Ảnh hưởng của mất ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng qua các
giai ñoạn của giống khoai tây Sinora 57
4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của giống khoai tây Sinora 58
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến tỷ lệ sâu bệnh hại của giống
khoai tây Sinora 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v
4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến năng suất và các yếu tố cấu
CIP Trung tâm Khoai tây quốc tế
CTTN Công thức thí nghiệm
Cs Cộng sự
CT Công thức
ð/C ðỗi chứng
TB Trung bình
NS Năng suất
TG Thời gian
TGST Thời gian sinh trưởng Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm
2000 ñến năm 2009 10
2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng khoai tây của các châu lục
năm 2008 – 2009. 11
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây ở Việt Nam từ năm
2000 ñến năm 2010 14
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
viii
4.11 Thời gian sinh trưởng của giống khoai tây Sinora trên các mật ñộ
trồng khác nhau, vụ ðông năm 2010 57
4.12 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây Sinora
trên các mật ñộ khác nhau vụ ðông năm 2010 58
4.13 Mức ñộ nhiễm một số sâu, bệnh hại chính của giống khoai tây
Sinora trên các mật ñộ khác nhau trong vụ ðông năm 2010 59
4.14 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của giống khoai tây
Sinora ở các mật ñộ trồng khác nhau vụ ðông năm 2010 60
4.15 Phân loại tỷ lệ kích thước củ của giống khoai tây Sinora ở các
mật ñộ trồng khác nhau vụ ðông năm 2010 62
4.16 Hiệu quả kinh tế của giống khoai tây Sinora trên các mật ñộ khác
nhau ( tính trên 1ha) 64
4.17 Thời tiết khí hậu từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 3 năm 2011
của tỉnh ðiện Biên 65
4.18 Thời gian sinh trưởng của giống khoai tây Sinora ở các thời vụ
trồng khác nhau vụ ðông năm 2010 66
4.18 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của giống khoai tây Sinora
ở các khung thời vụ khác nhau vụ ðông năm 2010 67
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cây khoai tây (Solanum tuberosum L.) là một trong những cây lương
thực, cây thực phẩm có giá trị và ñã trở thành cây lương thực chủ ñạo,
ñứng thứ 5 sau gạo, ngô, lúa mì và ñậu tương. Theo FAO, sản lượng khoai
tây thế giới hàng năm ñạt khoảng 300 triệu tấn, chiếm 60 – 70% tổng sản
lượng cây có củ, theo Trung tâm Khoai tây Quốc tế (CIP), tính ñến năm
1998 ñã có 130 nước trên thế giới trồng khoai tây với tổng diện tích 18,3
triệu ha, tổng sản lượng là 295,1 triệu tấn, riêng sản lượng năm 2005 ñạt
323 triệu tấn, năng suất trung bình 16 tấn/ha.
Ở Việt Nam, trong những năm 1961 – 1963 diện tích khoai tây có
khoảng 3.000 ha, ñến năm 1991 – 1993 tăng ñến 29.000 ha. Hiện nay,
khoai tây ở Việt Nam mới làm thực phẩm cho người, ñược coi là loại rau
sạch trên thị trường. Là cây trồng ngắn ngày, khoai tây ñược nông dân
miền Bắc Việt Nam sử dụng ñể tăng vụ. ðặc biệt sang ñầu thế kỷ XXI ở
một số nơi vùng châu thổ sông Hồng, nơi ñông dân cư ñã ñưa khoai tây vào
hệ thống luân canh 3 vụ gồm 2 vụ lúa 1 vụ khoai tây trong ñó khoai tây là
bán lấy tiền và làm tăng giá trị thu nhập trên ñơn vị diện tích canh tác phấn
ñấu ñạt 50 triệu ñồng/ha. (Trương Văn Hộ, 2010)[23]
ðiện Biên là tỉnh miền núi phía tây Bắc - Việt Nam, có diện tích ñất
phục vụ cho mục ñích sản xuất nông nghiệp tương ñối lớn (745.043 ha) với
ñiều kiện khí hậu thuận lợi. Nên tiềm năng về diện tích ñất ñể trồng cây vụ
ðông, trong ñó có diện tích ñất trồng ñược khoai tây của tỉnh ðiện Biên là rất
lớn hàng năm ñạt 350-500ha. Nông dân nơi ñây cũng ñã nhiều năm gắn bó
với cây khoai tây, họ coi ñây là cây trồng tăng vụ cho hiệu quả kinh tế cao,
thời gian ngắn. Tuy nhiên năng suất khoai tây còn thấp, sản xuất khoai tây của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
- Xác ñịnh ñược mật ñộ và khung thời vụ trồng thích hợp nhất cho
giống khoai tây Sinora tại ñịa bàn tỉnh ðiện Biên.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng phát triển, năng suất của các
giống khoai tây nhập nội trong ñiều kiện tự nhiên của tỉnh ðiện Biên. Kết quả
của ñề tài là cơ sở ñể ñánh giá, tuyển chọn giống khoai tây nhập nội có năng
suất cao, phẩm chất tốt phù hợp với ñiều kiện khí hậu của tỉnh ðiện Biên và là
cơ sở cho tuyển chọn giống cho những năm tiếp theo.
- Kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khung thời vụ trồng sẽ góp phần
hoàn thiện quy trình sản xuất giống khoai tây Sinora.
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Tuyển chọn ñược giống khoai tây có năng suất cao, phẩm chất tốt
phục vụ cho nhu cầu sản xuất khoai tây của tỉnh ðiện Biên. Từng bước ñưa
các giống ñược tuyển chọn vào sản xuất, thay thế hoặc bổ sung làm phong
phú bộ khoai tây ở tỉnh ðiện Biên.
- ðề xuất mật ñộ, khung thời vụ trồng thích hợp nhất cho giống khoai
tây Sinora từ ñó hoàn thiện quy trình sản xuất nhằm ñạt năng suất, chất lượng
cao nhất. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc và lịch sử phát triển của khoai tây
Khoai tây Solanum tuberosum, thuộc họ cà Solanaceae, có nguồn gốc từ
dãy núi Andes. Nơi khởi thủy của cây khoai tây trồng ở quanh hồ Titicca giáp
ranh thuộc Peru và Bolivia. Những di tích khảo cổ tìm thấy ở vùng này tìm thấy
Ở Việt Nam, khoai tây ñược ñưa vào năm 1890 do những nhà truyền
giáo người Pháp ñem ñến. Tiếng Anh là Potato, ñến Việt Nam ñược ñặt tên là
“Khoai tây”. Trước năm 1970, khoai tây ñược trồng rải rác ở Sapa – Lào Cai,
ðồ Sơn – Hải Phòng, Trà Lĩnh – Cao Bằng, ðông Anh – Phúc Yên, ðà Lạt –
Lâm ðồng Diện tích tất cả khoảng 3 nghìn ha. Thời gian này, khoai tây
ñược coi là loại rau cao cấp. (Trương Văn Hộ, 2010) [23]
2.2 Phân loại thực vật khoai tây
Cây khoai tây thuộc họ cà (Solanaceae), chi Solanum và tập ñoàn
Tuberarium Dun. (Tạ Thu Cúc và cs, 2001) [9].
Theo C.M. Bucacsov dựa vào vị trí và hình dạng của hoa (là hình bánh
xe hay hình ngôi sao) mà phân loại Tuberarium thành 6 tập ñoàn:
Andium - Buk, Arcitium - Buk, Pacifinin - Buk, Orientale - Buk,
Exinterruptum - Buk, Integrifolium-Buk [1].
Theo tác giả trên thì các loài khoai tây trồng thuộc 2 nhóm Tuberoso-
Buk và Andigera-Buk.
- Nhóm Tuberoso-Buk
ðặc ñiểm của nhóm này là thân mập to, lóng ngắn, số thân mỗi nhóm là 2
hoặc nhiều hơn. Lá to có 3-5 ñôi lá chét. Hoa 5 cánh dạng hình bánh xe, ñỉnh
cánh hoa nhọn, hoa mầu trắng hoặc phớt tím, nhị thường bất thụ. Số nhiễm sắc
thể 2n= 48, ở các loài hoang dại 2n= 24 và 36. Chúng phân bố ở vùng có ñộ cao
500m của Pêru và Chilê. Trong nhóm này chỉ có một loài trồng trọt là Solanum
tuberosum.
- Nhóm Andigera-Buk
ðặc ñiểm của nhóm này là thân cao từ 50-150 cm, lá nhỏ, có 5-7 ñôi lá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6
chét. Hoa có dạng hình bánh xe, ñỉnh hoa nhọn, hoa màu trắng xen tím nhạt hoặc
tím ñậm. Quả nhỏ nhiều ngăn, dễ bị rụng. Số nhiễm sắc thể 2n=24, 36, 48.
Chúng ñược phân bố ở vùng cao nguyên Colombo, Ecuador, Peru, Bolivia v.v
o
C thì thân, lá bị chết, xuống
ñến -5
o
C thì thân lá chết trong thời gian ngắn. Ở thời kỳ hình thành và phát triển
củ nhiệt ñộ cần ñạt ñược từ 15-22
o
C, nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 16-18
o
C. Lúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
7
gặp nhiệt ñộ cao trên ngưỡng nhiệt ñộ thích hợp hình thành của chúng, tia củ
thường hình thành ít, vươn dài, ra nhiều củ bé. Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, khoai
tây thường kéo dài thời gian sinh trưởng và cho năng suất thấp.
Trong giai ñoạn ngủ nghỉ của cây khoai tây nó có thể mọc mầm ở nhịêt
ñộ 4
o
C nhiệt ñộ từ 10-15
o
C, mọc mầm tốt nhất, mầm mập và ngắn (ðường
Hồng Dật, 2004) [11].
2.3.2
Á
nh sáng
Ánh sáng là yếu tố cần thiết cho cây quang hợp ñể tích luỹ vật chất.
Khoai tây là cây ưa ánh sáng, cường ñộ ánh sáng mạnh có lợi cho quá trình
quang hợp của khoai tây, thúc ñẩy tốt cho việc hình thành củ và tích lũy hàm
lượng chất khô. Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây khoai tây quang hợp từ
thể bị bệnh ghẻ trên củ. Khoai tây yêu cầu một lượng dinh dưỡng lớn và ñầy
ñủ các nguyên tố ña lượng và vi lượng (Nguyễn Văn Bộ, 2004) [3].
Nguyên tố ñạm là nguyên tố cần thiết ñể hình thành tế bào mới cấu tạo
nên các bộ phận như rễ, thân lá, củ. Nếu bón không ñấy ñủ cây sẽ kém phát
triển năng suất thấp, nhưng nếu bón quá nhiều ñạm sẽ ảnh hưởng không tốt
ñến sự sinh trưởng của cây làm mất cân ñối giữa các bộ phận trên mặt ñất và
dưới mặt ñất ñồng thời tạo ñiều kiện cho bệnh phát triển. Lượng ñạm bón
thích hợp là từ 100-200 kgN/ha. Tuỳ vào từng loại ñất, không bón quá muộn
tốt nhất là kết hợp giữa vun gốc và bón ñạm.
Nguyên tố lân có vai trò ñặc biệt quan trọng giúp tăng cường quá trình
sinh trưởng thân lá, quá trình hình thành tia củ sớm tăng số lượng củ và tăng
năng suất. Lân cần trong giai ñoạn ñầu sinh trưởng của cây vì kích thích bộ rễ
phát triển. Thiếu lân sẽ làm cho cây phát triển không bình thường. Lân là
phân bón hấp thụ chậm nên thường ñược bón lót. Bón muộn, ñặc biệt thời kỳ
ra nụ hoa sẽ làm giảm năng suất và chất lượng tinh bột (Ngô ðức Thiệu,
1978) [42]. Khoai tây cần nhiều kali hơn cả, nó có tác dụng làm tăng quá trình
sinh trưởng, ñặc biệt khả năng quang hợp và khả năng vận chuyển các chất về
củ, tăng chất chất lượng củ, tăng khả năng chống chịu một số bệnh quan trọng
trên củ. Lượng phân bón thích hợp 120-150 kg K
2
0/ha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
9
2.4 Giá trị sử dụng của khoai tây
Hiện nay khoai tây là một nguồn lương thực quan trọng của loài người,
khoai tây là cây lương thực thứ 4 sau lúa mì, lúa nước và ngô. Hàng năm sản
lượng khoai tây chiếm khoảng 50% tổng sản lượng cây có củ (FAO, 1995) [52].
Trong củ khoai tây chứa nhiều chất dinh dưỡng quan trọng như:
protêin, ñường, lipit, các loại vitamin như caroten, B
1995)[52]. Ngoài ra, khoai tây còn là nguồn nguyên liệu ñể chế biến cồn, làm
cao su nhân tạo, nước hoa, phim ảnh , là cây cải tạo ñất, làm ñất tơi xốp,
tăng dinh dưỡng ñất (Hồ Hữu An, ðinh Thế Lộc, 2005) [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
10
2.5 Tình hình sản xuất khoai tây trên thế giới
Do có giá trị về nhiều mặt nên cây khoai tây ñược trồng rộng rãi ở
nhiều nước trên thế giới, từ 710 vĩ tuyến bắc ñến 400 vĩ tuyến Nam. Tuy
nhiên, do trình ñộ sản xuất và trình ñộ thâm canh rất khác nhau giữa các nước
trồng khoai tây nên năng suất rất chênh lệch. Theo thống kê của FAO, năm
2000 thế giới có 140 nước trồng khoai tây, trong ñó có 100 nước nhiệt ñới, á
nhiệt ñới là những nước ñang phát triển, ñông dân, thiếu lương thực. ðầu
những năm 1960, diện tích trồng khoai tây trên thế giới là 22 triệu ha, ñến ñầu
những năm 1990 diện tích khoai tây giảm còn 18 triệu ha. Trong 30 năm ấy,
năng suất khoai tây ở nhiều nước ñã tăng gấp rưỡi hoặc gấp ñôi, như Pháp
tăng từ 17 tấn lên 35 tấn/ha, ðức tăng từ 21 lên 33 tấn/ha, Hà Lan tăng từ 29
lên 42 tấn/ha (Trương Văn Hộ, 2005) [22]
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng khoai tây trên thế giới từ năm
2000 ñến năm 2009
Năm Diện tích Năng suất Sản lượng
2000 20.061.624 163.167 327.340.422
2001 19.670.672 158.141 311.074.142
2002 19.162.554 165.129 316.429.886
2003 19.092.016 164.639 314.330.042
2004 19.223.243 174.916 336.246.812
2005 19.344.930 168.059 325.109.282
2006 18.418.266 166.007 305.757.319
2007 18.662.845 172.854 322.595.266
2008 18.131.559 180.724 327.682.537
(tấn)
Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ)
Sản lượng
(tấn)
Châu Phi
1.610.864
120.020
19.333.685
1.765.617
99.827
17.625.680
Châu Á
8.650.225
167.078
144.526.654
9.026.509
Châu Úc
49.667
377.876
1.876.798
44.389
376.567
1.671.546
Thế Giới
18.131.559
180.724
327.682.537
18.651.838
176.701
329.581.307
(Nguồn: FAOSTAT, 2009)[55]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
13
ñây khoai tây ñược trồng vào các tháng mùa ðông. Tất cả các tỉnh miền Bắc
ñều có vùng sản xuất khoai tây. Nhưng từ Hà Tĩnh trở vào nam, khoai tây chỉ
trồng ñược ở Lâm ðồng nơi có khí hậu ôn hòa nhờ có ñộ cao ñáng kể so với
mặt biển nên khoai tây có thể trồng ñược quanh năm. Khoai tây có thể trồng
ñược ba vụ ở Lâm ðồng. (ðỗ Kim Chung, 2003) [4]
Mặc dù vậy, thực trạng sản xuất khoai tây ở Việt Nam luôn biến ñộng
và phát triển theo nhiều giai ñoạn, chưa phản ánh ñúng với tiềm năng mà
chúng ta có.
Giai ñoạn 1971 - 1979, cây khoai tây ñược coi là cây lương thực, diện
tích khoai tây tăng nhanh từ vài ngàn ha quanh các thành phố lớn và năm
1979, diện tích cao nhất ñã ñạt 104.600 ha. Tuy nhiên, năng suất khoai tây
bình quân còn ở mức ñộ thấp khoảng 7 - 10 tấn/ha. Giống Ackersegen
(Thường Tín) vẫn là giống khoai tây ñược trồng phổ biến ở nước ta thời kỳ
này. Sản lượng khoai tây giao ñộng từ 45.100 ñến 721.100 tấn/năm (ðỗ Kim
Chung, 2006) [5].
Giai ñoạn 1980 - 2000, cây khoai tây không chỉ là cây trồng quan trọng
trong cơ cấu luân canh vụ ðông, mà còn ñược coi là cây thực phẩm có giá trị
kinh tế cao. Tuy nhiên, năm 1985 diện tích khoai tây giảm mạnh, chỉ còn 23.600
ha và ñến năm 1990 diện tích khoai tây lại tăng lên gần 40.000 ha. Thời kỳ này,
số lượng giống khoai tây tăng và ña dạng, nhiều giống khoai tây mới ñược nhập
từ Hà Lan, Pháp, ðức, Trung Quốc và CIP. ðặc biệt, lần ñầu tiên Việt Nam ñã
trồng ñược hai giống khoai tây bằng hạt lai là Hồng Hà 2 và Hồng Hà 7.
Năng suất khoai tây thời kỳ này cũng tăng lên nhanh chóng, ñạt trung
bình 12 tấn/ha, thâm canh tốt có thể ñạt 15 tấn/ha. Sản lượng khoai tây từ
342.100 ñến 576.000 tấn/năm. Năm 1979 có diện tích trồng khoai tây lớn nhất
và cũng là năm có sản lượng khoai tây cao nhất (ðỗ Kim Chung, 2006) [5].
Giai ñoạn từ năm 2000 ñến nay, diện tích khoai tây tăng dần và giữ ở
giai ñoạn mới, sản xuất khoai tây phải mang tính hàng hoá cao. Vì vậy,
ngoài việc phải mở rộng diện tích, tăng năng suất, sản lượng khoai tây, quy
vùng sản xuất tập trung, cũng phải tăng cường áp dụng các biện pháp canh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
15
tác tiên tiến, quản lý ñồng ruộng, sử dụng chế phẩm sinh học, theo hướng
hạn chế sử dụng phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật ñể vừa ñảm bảo ñược
năng suất của củ giống, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, lại hạn chế
quá trình thoái hoá của khoai tây giống.
Khoai tây ở Việt Nam bao gồm hơn 10 giống. Giống Thường Tín vẫn
còn ñược trồng khoảng 8,50% diện tích của cả nước, nhất là ở Thái Bình, Hải
Dương, Nam ðịnh và Ninh Bình. Các giống nhập từ Châu Âu như Diamant,
Mariella và ñang ñược trồng chủ yếu ở ñồng bằng sông Hồng với 15,19%
tổng diện tích. Trong các giống này, Diamant ñược trồng phổ biến nhất,
chiếm khoảng 14% tổng diện tích ở Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam ðịnh, Ninh
Bình và Thái Bình. Các giống KT2, KT3 và P3 ñược trồng khoảng 4% tổng
diện tích. Khoảng 8% diện tích khoai tây ñược trồng bởi khoai tây hạt lai
(TPS). Các giống Trung Quốc nhất là VT2, chiếm tới 66% tổng diện tích
khoai tây. Với sự lựa chọn kỹ càng, các giống Trung Quốc vẫn cho năng suất
khá (16 – 20 tấn/ha). Tuy nhiên, do nông dân không có khả năng chi trả giá
giống cao, các nhà nhập khẩu phải nhập khoai thịt về làm giống. Tỷ lệ diện
tích giống Trung Quốc cao ñã tạo ra những khó khăn sau:
- Khó kiểm soát chất lượng giống
- Không xác nhậ giống nên ñã dẫn ñến tình trạng giống bị thoái hóa, tạo
khả năng nhiễm bệnh cao (nhất là ghẻ bột)
-Tỷ lệ hao hụt lớn trong khi vận chuyển và buôn bán, sản lượng khoai
tây lẫn tạp nhiều giống, giảm giá trị xuất khẩu (ðỗ Kim Chung , 2006) [5].
Nếu xét trong chuỗi thời gian 10 năm gần ñây nhất thì thấy rằng cả diện
tích và năng suất khoai tây nước ta tăng giảm không ổn ñịnh và có chiều