Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iBỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHÍ THANH BÌNH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG
ðẤT THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
GIAI ðOẠN 2001 - 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
HÀ NỘI - 2010
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s nụng nghip
iiiLời cảm ơn
Lời cảm ơnLời cảm ơn
Lời cảm ơn !
! !
! Để có đợc kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân. Tôi
xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho
tôi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình
của thầy giáo TS.Nguyễn Văn Toàn, ngời đã trực tiếp hớng dẫn đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các
thầy, cô trong Khoa Tài nguyên và Môi trờng, các thầy cô trong Khoa Sau
đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND Thành phố Bắc
Giang, các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trờng,
Phòng Thống kê và UBND các xã, phờng đã tạo điều kiện về thời gian và
cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện đề tài này.
Cám ơn sự cổ vũ, động viên và giúp đỡ của gia đình, các anh, chị đồng
nghiệp, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Hà nội, ngày tháng 9 năm 2010
2.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm QHSDð ñai 13
2.2.2 Các loại hình quy hoạch, KHSDð ñai 17
2.2.3 Nhiệm vụ và nội dung QHSDð ñai 20
2.2.4 Những căn cứ pháp lý của QHSDð ñai 22
2.3 Tình hình triển khai QHSDð trong nước và thực tiễn công tác
QHSDð ở nước ngoài 23
2.3.1 Tình hình triển khai QHSDð trong nước 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v2.3.2 Tình hình triển khai QHSDð ở nước ngoài 26
2.2.3 Tình hình QHSDð và thực hiện QHSDð tỉnh Bắc Giang 27
2.2.4 Tình hình QHSDð và thực hiện QHSDð ở thành phố Bắc Giang 28
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NHIÊN CỨU 31
3.1 ðối tượng nghiên cứu 31
3.2 Phạm vi nghiên cứu 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, KT-XH liên quan ñến việc sử dụng ñất 31
3.3.2 ðánh giá tình hình giao ñất, thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất và thu hồi ñất của thành phố Bắc Giang 31
3.3.3 ðánh giá thực hiện phương án QHSDð thành phố Bắc Giang,
tỉnh Bắc Giang. 31
3.3.4 ðánh giá, ñề xuất việc thực hiện quy hoạch và các biện pháp, giải
pháp thực hiện quy hoạch cho những năm tiếp theo. 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu 32
3.4.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin 32
3.4.2 Phương pháp chuyên gia 33
3.4.3 Phương pháp bản ñồ 33
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 33 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
GCNQSDð
FAO
UBND
TTCN
CN
CN-XD
CN-TTCN
BT GPMB
KH
Qð
TC
KN
QSD
SXKD
DN
CNðT
KT-XH
QHSDð
KHSDð
Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
4.2 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất ở giai ñoạn 2002-
2005 70
4.3 Phân tích nguyên nhân biến ñộng ñất chuyên dùng giai ñoạn
2002-2005 71
4.4 Phân tích nguyên nhân biến ñộng ñất chưa sử dụng giai ñoạn
2002-2005 72
4.5 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất NN giai ñoạn
2005-2010 73
4.6 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất ở giai ñoạn
2005-2010 74
4.7 Phân tích nguyên nhân biến ñộng ñất chuyên dùng giai ñoạn
2005-2010 75
4.8 Phân tích nguyên nhân biến ñộng diện tích ñất CSD giai ñoạn
2005-2010 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ixDANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang4.1 Cơ cấu kinh tế của TP Bắc Giang quy hoạch ñến năm 2010 38
4.2 Cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Giang năm 2009 39
4.3 Biến ñộng cơ cấu kinh tế thành phố từ năm 2001- 2009 và
quy hoạch ñến năm 2010 43
Thủ tướng cũng thẳng thắn chỉ rõ những tồn tại, bất cập trong công tác
quy hoạch, ñó là: “Việc lập, thẩm ñịnh, xét duyệt, thực hiện quy hoạch,
KHSDð và các quy hoạch có sử dụng ñất nhìn chung chưa tốt. Chất lượng
quy hoạch chưa cao, nhiều trường hợp không sát thực tế, tính khả thi thấp.
Tình trạng quy hoạch “treo”, dự án “treo”, nhiều vướng mắc trong công tác
bồi thường, GPMB ñang gây bức xúc trong dư luận xã hội, ảnh hưởng xấu
ñến ổn ñịnh sản xuất, ñời sống của nhân dân ở nhiều nơi, làm chậm tiến ñộ
triển khai nhiều dự án ñầu tư và gây lãng phí ñất ñai. Hiện tượng vi phạm
pháp luật về ñất ñai còn nhiều, nhất là trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ñất”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2Thành phố Bắc Giang có vị trí rất thuận lợi về ñịa lý, nằm ở vị trí trung
lộ tuyến giao thông huyết mạch (ñường bộ, ñường sắt liên vận quốc tế) nối
Thủ ñô Hà Nội với thành phố Lạng Sơn và cửa khẩu quốc tế ðồng ðăng. Hơn
thế nữa thành phố còn có vị trí quan trọng do nằm trên hành lang kinh tế Nam
Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và cận kề với vùng kinh tế trọng ñiểm
Bắc Bộ; tiếp cận thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội ñịa
Gia Lâm, cảng nước sâu Cái Lân, cảng Hải Phòng. Chính vì vậy từ lâu thành
phố ñã trở thành trung tâm lớn của vùng về CN phân bón- hoá chất, may mặc,
giáo dục, dạy nghề, ñồng thời là trung tâm phân phối, trung chuyển hàng hóa
từ Trung Quốc cho miền Bắc, cũng là nơi tập kết các sản phẩm nội ñịa xuất
khẩu sang thị trường Trung Quốc. Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, ñặc
biệt sau hơn 20 năm thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, 5 năm thành lập
thành phố - thành phố Bắc Giang ñang trên ñà phát triển nhanh và ổn ñịnh trên
tất cả các lĩnh vực. Sự phát triển của thành phố thực sự ñã tạo nên ảnh hưởng
lớn, tích cực ñối với các ñịa phương trong vùng.
Thành phố bao gồm 4 xã, 7 phường. Theo quy hoạch tổng thể phát triển
về lập quy hoạch, KHSDð của thị xã (nay là thành phố) Bắc Giang giai ñoạn
2001-2010 và ñã ñược Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tại quyết ñịnh số
928/Qð-CT ngày 2/7/2003. ðây là cơ sở pháp lý quan trọng ñể thành phố
thực hiện việc quản lý sử dụng ñất từ năm 2003 ñến nay. Sau một thời gian
thực hiện, ñã góp phần quan trọng cho phát triển KT-XH và quản lý ñất ñai
trên ñịa bàn. Tuy nhiên một số nội dung của phương án QHSDð chưa ñược
thực hiện, còn nhiều hạn chế, tính khả thi của phương án chưa cao. Do vậy:
Chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðánh giá việc thực hiện QHSDð
thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2001 - 2010”.
1.2 Mục ñích, yêu cầu nghiên cứu
Mục ñích: ðánh giá tình hình thực hiện QHSDð giai ñoạn 2001-2010,
những mặt ñược và chưa ñược, nguyên nhân chủ quan, khách quan và ñề xuất
giải pháp trong lập quy hoạch, thực hiện quy hoạch giai ñoạn 2011-2020
Yêu cầu: - Nắm vững phương án QHSDð giai ñoạn 2001-2010 của
thành phố Bắc Giang.
- Tổng hợp phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy
hoạch cả về diện tích, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường.
- Phân tích nguyên nhân ñạt ñược và chưa ñạt ñược, ñề xuất biện pháp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4
nhưỡng, ñịa hình, thủy văn, thảm thực vật và các thành phần khác) giữ vai trò
quan trọng trong hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống của con người.
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người ñược thể hiện qua các mặt như: sản xuất, môi trường sống;
cân bằng sinh thái; ñiều tiết khí hậu; dự trữ và cung cấp nguồn nước; dự trữ
(nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất); kiểm soát ô nhiễm và chất thải;
không gian sự sống; bảo tồn – bảo tàng sự sống; phân dị lãnh thổ.
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian gồm diện tích trồng trọt,
mặt bằng xây dựng phải quan tâm ñến ñiều kiện tự nhiên như: nhiệt ñộ, ánh
sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất. Trong nhân tố
ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố chi phối hàng ñầu của việc sử dụng ñất
sau ñó là ñiều kiện thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
Quá trình sử dụng ñất cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất
ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý. Các
ñặc tính và tính chất ñất ñai có thể ñược chia làm 2 loại .
+ Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6hoạt của con người. Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, nó cung cấp năng lượng
chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ mang lại năng suất cho cây trồng.
+ ðiều kiện ñất ñai, quá trình vận ñộng của trái ñất ñã tạo nên sự khác
biệt giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc, và hướng
dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn ñến sự khác nhau về ñất
ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp.
Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực
móc ; vừa là phương tiện lao ñộng, dùng ñể gieo trồng, chăn nuôi ðiều
này có nghĩa - thiếu ñất thì không một ngành nào có thể bắt ñầu công việc
và hoạt ñộng ñược; nói khác ñi - không có ñất sẽ không có sản xuất ñối với
mọi ngành cũng như không có sự tồn tại của chính con người.
- ðối với các ngành nông nghiệp
Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp rất ña dạng,
song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau: Sản xuất nông sản, thực
phẩm nuôi sống con người; cân bằng sinh thái; làm tư liệu sản xuất, tư liệu
sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người.
- ðối với các ngành phi nông nghiệp
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò phát triển ñô thị;
xây dựng kết cấu hạ tầng, kỹ thuật như giao thông, thủy lợi…
Có chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao
ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản). Quá
trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì
nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất.
2.1.4 Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường
Trong thời kỳ ñiều kiện cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử
dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên
một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các KCN, khu chế xuất, chuồng
trại chăn nuôi quy mô lớn ). Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ
ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thoả mãn ñời sống
tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8trình dịch vụ thể thao, văn hoá xã hội ).
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu
trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày
cuộc sống. Nhưng việc sử dụng ñất càng triệt ñể sẽ ñồng nghĩa với việc ñất
mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi bổ thì ñất ñai
ngày càng suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại gây ảnh hưởng không tốt ñến việc
sử dụng ñất trong tương lai. Như vậy, sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế có
ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo lợi ích toàn xã hội.
* Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội
Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên
mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn
những nhu cầu sinh sống. Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số
nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng
tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải
trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội.
Mâu thuẫn giữa các thế hệ về sử dụng ñất cũng là mối quan tâm quan
trọng. Những sai lầm của con người trong quá trình ñất và khai thác cộng với
sự tác ñộng của ngoại cảnh có thể làm huỷ hoại môi trường ñất làm cho chức
năng của ñất bị suy giảm. ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể các thế hệ tiếp
theo tồn tại và sản xuất, do ñó công năng của ñất cần ñược nâng cao theo
hướng ña dạng, không ngừng bồi dưỡng ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ
mai sau. Vấn ñề tổ chức và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển
bền vững ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu.
* Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
Môi trường không chỉ có nghĩa là một hệ thống các chỉ tiêu về hoá học
mà bao gồm cả ñất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên có giá trị vấn
ñề môi trường là mối quan tâm ñặc biệt ñể phát triển một xã hội bền vững.
Mỗi quốc gia trên thế giới ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi
trường, bảo vệ môi trường là vấn ñề chung của mọi quốc gia. ðể giải quyết
triệt ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường thì nhà nước phải có chính sách hợp lý,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một
cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
* Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của
quá trình sử dụng ñất. Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và
hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu
như không tồn tại. Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất
thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng
và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng. Tuy nhiên, trình ñộ sử dụng ñất
còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất
khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp.
Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn
hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày
một nâng cao. Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày
càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng
dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên
phạm vi cả thế giới, thậm chí kể cả những vùng ñất trước ñây không thể sử
dụng ñược). Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ
tập trung cũng sâu hơn nhiều. ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các
mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện
tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao. ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải
của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao
trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất
khác nhau về hình thức và quy mô.
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13tồn tại. Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải
ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội.
Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân,
những vùng ñất ñai hướng sử dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng,
khoáng sản, sông ngòi vẫn có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc
tiến hành công quản, kinh doanh của nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng
ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội.
Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan
của sự phát triển xã hội hoá sản xuất. Vì vậy, xã hội hoá sử dụng ñất và công
hữu hoá là xu thế tất yếu. Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội sản xuất
cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất.
2.2 Quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm và ñặc ñiểm QHSDð ñai
* Khái niệm về QHSDð
Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự
nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ñất
ñai là một thành phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh
ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên
hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ
nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra
những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau. Vì
vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch, ñây là quá trình nghiên cứu, lao
Tính ñầy ñủ: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích
nhất ñịnh.
Tính hợp lý: ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với
yêu cầu và mục ñích sử dụng.
Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến.
Tính hiệu quả: ñáp ứng ñồng bộ cả 3 lợi ích KT-XH - môi trường.
Như vậy, về thực chất “QHSDð ñai” là quá trình hình thành các quyết
ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai
và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường [12].
QHSDð còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc
sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai,
tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm
nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại ñất, phá vỡ cân
bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn thất về kinh tế, bất
ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương [4].
QHSDð ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các công nghệ, chính
sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với sự quan tâm
về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất của ñất, giảm rủi ro
trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa quá trình
thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã hội chấp nhận.
* ðặc ñiểm của QHSDð ñai
- Tính lịch sử - xã hội
Mỗi hình thái KT-XH ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể
hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (là mối quan hệ giữa người với sức hoặc
hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, CN hóa, hiện ñại
hóa nông nghiệp ) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất
ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn cứ cho việc xây
dựng KHSDð 5 năm và hàng năm. QHSDð ñai dài hạn cần phải ñiều chỉnh
từng bước song song với quá trình phát triển dài hạn KT-XH. Thời hạn của
QHSDð thường từ 10 năm ñến 20 năm và có thể lâu hơn.
- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô
QHSDð với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước ñược các
xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng ñất. Do ñó
QHSDð mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo
vĩ mô. Với khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều
nhân tố KT-XH biến ñổi, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa, quy