đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống ngô lai và nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá đến giống ngô nk4300 trồng vụ xuân 2011 tại huyện đoan hùng, phú thọ - Pdf 20


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


HÀ HẢI LONG ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA
MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG NGÔ NK4300 TRỒNG VỤ XUÂN 2011
TẠI HUYỆN ðOAN HÙNG - PHÚ THỌ LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà HảI LONG

Trng i hc Nụng Nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ii
LI CM N

T
ôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo Viện Sau đại học, Khoa
Nông Học, đặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh Lý Thực Vật
trờng Đại học Nông nghiêp Hà Nội, thầy giáo PGS.TS. Vũ Quang
Sáng, ngời đã hết sức chỉ bảo, hớng dẫn và giúp đỡ tận tình trong suốt
thời gian thực hiện đề tài và trong quá trình hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Cho phép tôi đợc xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn huyện Đoan Hùng Phú Thọ, UBND xã Phong Phú, nơi
tôi thực hiện đề tài, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành

1. MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình sản xuất ngô và nghiên cứu ngô trên thế giới 4
2.1.1 Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4
2.2. Tình hình sản xuất ngô và nghiên cứu ngô ở Việt Nam 8
2.2.1 Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 8
2.2.2. Tình hình sản xuất ngô tại huyện ðoan Hùng. 13
2.3. Cơ sở khoa học của ñề tài 15
2.3.1. Dinh dưỡng qua lá 15
2.4 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón qua lá và chế phẩm dinh dưỡng
qua lá trên thế giới và Việt Nam 17
2.4.1 Tình hình nghiên cứu và sử dụng các chế phẩm dinh dưỡng qua lá trong
nông nghiệp 20
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1. Vật liệu nghiên cứu. 28
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
3.2. Nội dung nghiên cứu
32
3.3. Phương pháp nghiên cứu 33
v

4.1.12. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu các giống ngô lai LVN4,
NK4300, C919, LVN10 61
4.2. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến sinh trưởng phát triển và năng suất
giống ngô NK4300 63
4.2.1. Ảnh hưởng của một số phân bón ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây
của giống ngô NK4300. 63
4.2.2. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến ñộng thái ra lá của giống ngô
NK4300 65
4.2.3. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến chiều cao cây cuối cùng, chiều cao
ñóng bắp của giống ngô NK4300 67
4.2.4. Ảnh hưởng của một số phân bón ñến thời gian trỗ cờ, phun râu của giống
ngô NK4300 68
4.2.5. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến số lá xanh sau trỗ của giống ngô
NK4300 70
4.2.6. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñên chỉ số diện tích lá của giống ngô
NK4300 72
4.2.7. Ảnh hưởng của một số phân bón ñến khả năng tích luỹ chất khô của giống
ngô NK4300 73
4.2.8. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến hiệu suất quang hợp (HSQH) của
giống ngô NK4300 75
4.2.9. Ảnh hưởng của một số phân bón ñến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống ngô NK4300 77
4.2.10. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến hệ số kinh tế và năng suất giống
ngô NK4300 79
4.2.11. Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng một số loại phân bón lá
cho giống ngô NK4300 81

TB Trung bình
NS Năng suất
HSQH Hiệu suất quang hợp
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
CV Hệ số biến ñộng
LSD Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Dự báo nhu cầu ngô thế giới ñến 2020 4

Bảng 2.2. Sản xuất ngô trên thế giới và một số nước có DT trồng ngô lớn giai
ñoạn 2000-2010 6

Bảng 2.3. Sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2010 9

Bảng 2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc của huyện ðoan Hùng từ năm
2005 - 2010 15

Bảng 4.1: ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của bốn giống ngô lai LVN4,
NK4300, C919, LVN10 trồng vụ Xuân 2011 tại ðoan Hùng 40

Bảng 4.2: ðộng thái ra lá của bốn giống ngô lai LVN4, NK4300, C919, LVN10
trồng vụ Xuân 2011 tại ðoan Hùng 43


Bảng 4.11: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ngô lai LVN4,
NK4300, C919, LVN10 60

Bảng 4.12: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu giống ngô lai LVN4,
NK4300, C919, LVN10 61

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây của giống ngô NK4300 64

Bảng 4.14: Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến tốc ñộ ra lá của giống ngô
NK4300 65

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của một số phân bón ñến chiều cao cây cuối cùng, chiều
cao ñóng bắp của giống ngô NK4300 67

Bảng 4.16: Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến thời gian trỗ cờ, phun râu
của giống ngô NK4300 69

Bảng 4.17: Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến số lá xanh sau trỗ của giống
ngô NK4300 71

Bảng 4.18: Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống ngô NK4300 72

Bảng 4.19: Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến khả năng tích luỹ chất khô
của giống ngô NK4300. 74

Bảng 4.20: Ảnh hưởng của một số phân bón ñến hiệu suất quang hợp của giống
ngô NK4300 76

1. MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề
Cây ngô (Zeamays.L) là cây trồng cạn có nguồn gốc ở Mêhicô. Trải qua 700
năm tiến hóa và phát triển, thông qua quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tạo
cây ngô ñã có sự ña dạng di truyền rất rộng và khả năng thích nghi của nó không
có cây trồng nào sánh kịp (Ngô Hữu Tình và CS 1997).[16]
Ngô không những là một trong ba cây ngũ cốc quan trọng nhất cung cấp
lương thực cho loài người mà còn là cây thức ăn gia súc quan trọng nhất, gần
ñây là cây thực phẩm với bắp ngô bao tử làm rau sạch cao cấp, là nguyên liệu
cho các nhà máy sản xuất các mặt hàng của ngành lương thực, thực phẩm, dược
phẩm và công nghiệp nhẹ.
Bởi ñặc tính của cây ngô cùng với vị trí của nó như ñã nêu trên, ngày nay
cây ngô ñã ñược trồng ở tất cả các châu lục, thích nghi với tất cả các loại hình
sinh thái, khí hậu. Hàng năm diện tích, năng xuất và sản lượng không ngừng
tăng nhanh, ñặc biệt là ở Châu Phi và Nam Mỹ.
Hiện nay nhu cầu về ngô của loài người tăng nhanh, việc tăng năng suất
và sản lượng ngô là việc làm vô cùng quan trọng và hết sức cần thiết, muốn vậy
trong sản xuất ngô cần có sự ñầu tư vốn, có sự tập trung nghiên cứu chọn tạo
những giống ngô mới cho năng suất cao, thích nghi với từng ñiều kiện sinh thái
và chịu ñược trong ñiều kiện thâm canh cao. Một lĩnh vực không thể thiếu ñó là
phải tiếp thu và áp dụng nhanh chóng tiến bộ khoa học tiên tiến. Trong ñó tiến
bộ về phân bón lá ñược quan tâm nhiều nhất. ðặc biệt là trong ñiều kiện các chất
kích thích sinh trưởng và các loại phân bón lá ñang ñược bày bán rộng rãi trên
thị trường và việc lựa chọn ñúng loại phân cho phù hợp với các loại cây trồng
khác nhau với mỗi thời kỳ sinh trưởng là rất cần thiết vì nó liên quan ñến năng
suất sinh vật học và năng suất kinh tế của cây ngô.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
31.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung thêm những giống ngô cho năng suất cao, chất lượng tốt vào cơ
cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp tại ðoan Hùng.
- Góp phần vào việc hoàn thiện quy trình thâm canh tăng năng suất, phát
triển sản xuất ngô, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng ngô.

- Nam Á 14 19 36
-Cận Sahara-châu Phi 29 52 79
-Mỹ La tinh 75 118 57
Tây Bắc phi 18 28 56
Nguồn: IFPRI,2003
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
5

ðến năm 2020, nhu cầu ngô thế giới tăng 55% so với nhu cầu năm 1997,
chủ yếu tăng cao ở các nước ñang phát triển (72%) riêng ðông Nam Á nhu cầu
tăng 70% so với năm 1997. Nhu cầu ngô tăng lên là do dân số thế giới tăng, thu
thập bình quân ñầu người tăng nên nhu cầu thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh, dẫn
ñến ñòi hỏi lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA,2010) tổng diện tích ngô
trên toàn thế giới năm 2010 là 155,492 triệu ha, năng suất bình quân ñạt 5,20
tấn/ha và cho tổng sản lượng 808,448 triệu tấn. So với năm 2000 thì tỷ lệ tăng
trưởng diện tích qua mỗi năm là 1,17%, tăng trưởng năng suất/năm ñạt 2,06% và
tăng trưởng sản lượng là 3,67%. Trong ñó, Mỹ là nước có diện tích ngô lớn nhất
thế giới (32,2 triệu ha), chiếm 20,7 % diện tích ngô thế giới, nhưng cho sản
lượng 333 triệu tấn (chiếm 41,2 % sản lượng ngô thế giới), ñặc biệt có năng suất
cao nhất thế giới 10,34 tấn/ha (cao gấp 1,99 lần so với năng suất ngô thế giới).
Tiếp theo Mỹ là Trung Quốc với 30,4 triệu ha, năng suất ñạt 5,1 tấn/ha và sản
lượng ñạt 155 triệu tấn. Brazil là nước ñứng thứ 3 về diện tích ngô trên thế giới
với 13 triệu ha, cho năng suất bình quân ñạt 4,08 tấn/ha và cho sản lượng ñạt 53
triệu tấn [44]. ðiều ñó thể hiện trong bảng 2.2.
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (2010) trong năm 2010 ngoài các nước Mỹ,
Trung Quốc và Brazil là những nước sản xuất ngô lớn trên thế giới, còn có một

32.209,00 30.400,00 13.000,00

2000 4,31 8,59 4,60 3,20 Năng suất
(tấn/ha)
2010 5,20 10,34 5,10 4,08
2000 591.458,00

251.854,00

106.000,00

41.536,00

Sản lượng
(1000tấn)
2010 808.448,00

333.011,00

155.000,00

53.000,00

Tăng trưởng
diện tích/năm
(%)
2010/2000

1,17 0,99 3,19 0,02
Tăng trưởng

xảy ra liên tiếp) mà diện tích ngô trên thế giới không tăng nhiều như các giai
ñoạn trước. ðây chính là một trong những yếu tố chính làm giảm năng suất và
sản lượng ngô trên thế giới. Năm 2006, thời tiết khô hạn và nắng nóng diễn ra
trên toàn thế giới làm giảm sản lượng ngô, năm 2006-2007 giảm so với năm
2004-2005 là 23,2%, trong ñó một số quốc gia bị thiệt hại nặng về sản lượng
như: Mĩ 14,7 triệu tấn, Rumani 1,8 triệu tấn, Pháp 1,36 triệu tấn và các nước
khác 4,89 triệu tấn. Thiếu hụt sản lượng ngô ở Mỹ làm ảnh hưởng ñến giá ngô
toàn thế giới, tại Chicago, giá ngô vàng số 2 giao ngày 30/1/07 ñạt 4,171
USD/Bushel (164,2 USD/tấn), tăng 8,4% so với ngày 8/1/2007. Tại Tokyo, giá
ngô giao tăng tới 15,2%, với giá 25,8 Yên/kg. Tại Argentina và Nam Phi, sản
lượng ngô vụ 2005/2006 giảm mạnh làm nguồn cung ngô hạn chế. Trong khi ñó,
nhu cầu nhập khẩu ngô làm thức ăn chăn nuôi tăng nhanh ở nhiều nước Châu Á
và luôn vượt 30 triệu tấn mỗi năm, chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc và ðài Loan.
Uỷ ban Châu Âu (EC) (AP, 25/7/2007) dự tính sản lượng ngũ cốc năm 2007 của
27 nước thành viên Liên minh Châu Âu (EU) thấp hơn 1,6 % mức trung bình
trong 5 năm qua[38], do nguyên nhân chính là hạn hán và nắng nóng, ñặc biệt
dự tính sản lượng ngô ở Bungari có thể giảm tới 40% trong niên vụ 2006/2007.
Năng suất ngô bình quân ở Trung Quốc năm 2006/2007 ñạt 5,32 tấn/ha giảm
nhẹ so với 5,37 tấn/ha của năm trước. Sản lượng ngô Nam Phi năm 2006 giảm
10-20 % (1-2 tấn/ha) [38], niên vụ 2006/2007 ñạt 6,0 triệu tấn, giảm 0,94 triệu
tấn (13,48%) so với năm 2005/2006 do hạn nặng kéo dài, năng suất thấp nhất
trong vòng 5 năm qua (WAP, 4/2007). Thiệt hại sản lượng do hạn hán như vậy,
nhưng niên vụ 2006/2007 ước tính thu hoạch 688 triệu tấn tổng số 140 triệu ha
ngô ñược trồng trên thế giới, song phần lớn sản lượng ngô thế giới của niên vụ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
8

9

ñòi hỏi của mỗi giống. Năm 1991 diện tích trồng giống ngô lai chưa ñến 1% trên
hơn 400 nghìn hecta trồng ngô, năm 2009 diện tích trồng ngô lai tới 95% (tổng
diện tích ñạt 1086,8 nghìn ha, năng suất ñạt 40,3 tạ/ha và sản lượng ñạt 4,38
triệu tấn) [22]. Tiến bộ về sản xuất ngô Việt Nam thể hiện rõ nét từ năm 1990-
2010 là tỷ lệ trồng ngô lai từ 0% tăng lên 95%. Trong 10 năm (2000-2010), diện
tích, năng suất và sản lượng ngô nước ta tăng liên tục với tốc ñộ rất cao, tương
ứng 4,9%/năm, 4,7%/năm và 11,8 %/năm hay diện tích tăng gấp 1,5 lần, năng
suất gấp 1,5 lần, tổng sản lượng gấp 2,2 lần (bảng 2.3).
Bảng 2.3. Sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2010
Năm
Diện tích
(1000ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000tấn)
Tỷ lệ giống
lai (%)
2000 730,2 27,5 2005,9 65
2001 729,5 29,6 2161,7 70
2002 816,0 30,8 2511,2 73
2003 912,7 34,4 3136,3 75
2004 991,1 34,6 3430,9 83
2005 1052,6 36,0 3787,1 90
2006 1027,2 37,0 3795,6 >90
2007 1096,0 39,3 4303,1 >90

100
1000
10000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Năm
Giá trị
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Tỷ lệ giống lai

Hình 2.1. Diễn biến sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000 - 20010

Năng suất ngô của nước ta còn thấp so với bình quân của thế giới do hai
nguyên nhân [21]:
1) Về khách quan: Việt Nam có hơn 80% diện tích trồng ngô nhờ nước trời
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
(trong ñó hơn 60% diện tích ngô trồng trên ñất dốc); ngô ñược trồng trên nhiều
vùng, nhiều vụ và nhiều loại ñất khác nhau, ñất xấu, ñất nghèo dinh dưỡng, ;
thời tiết nhiệt ñới gây quá nhiều biến ñộng về nhiệt ñộ, mưa và gió bão và số giờ
nắng; trình ñộ canh tác và khả năng ñầu tư thâm canh ngô của nông dân giữa các
vùng biến ñộng rất lớn và chưa cao.
2) Về chủ quan: Hiện nay chúng ta chưa có bộ giống ngô thích hợp cho từng
vùng sinh thái, tính thích ứng, tính chống chịu, tính ổn ñịnh của các giống ngô ñược
lai tạo trong nước còn thấp nhất là khi gặp các ñiều kiện thời tiết bất thuận.
* Các vùng sản xuất ngô chính ở Việt Nam

7. Vùng ðông Nam Bộ: Gồm các tỉnh ðồng Nai, Bình Dương, Bình Phước,
Tây Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận, Bình Thuận, diện tích khoảng
123.900 ha, ñộ cao 0-400 m so với mặt biển. Vụ chính hè thu gieo vào tháng 5,
vụ ñông xuân gieo trong tháng 11, ñầu tháng 12 [17],[45].
8. Vùng Tây Nam Bộ: Gồm 13 tỉnh Long An, Bến Tre, ðồng Tháp, Sóc Trăng,
Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Tiền Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang,
An Giang, Trà Vinh, diện tích 37.100 ha, ñộ cao 0-10 m so với mặt biển. Vụ
chính ñông xuân gieo vào tháng 11, tháng 12 [17],[45].
Vùng ðồng bằng sông Hồng do có số dân lớn và tập trung nên diện tích
trồng ngô ở ñây không lớn bằng một số vùng trồng ngô khác của cả nước. ðất
trồng ngô chủ yếu là ñất phù sa dọc các triền sông lớn (sông Hồng, sông Thái
Bình ), ñất phù sa trong ñồng sau 2 vụ lúa, ñất phù sa cổ, bạc màu. Các vụ
trồng ngô ở ñây rất ña dạng : vụ xuân gieo cuối tháng 1, ñầu tháng 2 ; vụ hè thu
gieo vào tháng 6, tháng 7 ; vụ thu, thu ñông gieo cuối tháng 7, ñầu tháng 8 ; vụ
ñông gieo tháng 9, ñầu tháng 10 và vụ ñông xuân gieo vào tháng 11, tháng 12.
Chính vì vậy, ñể tăng diện tích trồng ngô tại vùng ñồng bằng sông Hồng chỉ có
thể tăng diện tích trồng ngô ñông trên chân ñất sau 2 vụ lúa (xuân và mùa). Do
ñó, những giống ngô ngắn ngày, có tiềm năng năng suất cao và màu sắc hạt
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
ñẹp mới ñáp ứng ñược nhu cầu tăng vụ của vùng trồng ngô này. Hình 2.2 sau
ñây biểu thị các vùng trồng ngô chính ở nước ta:

Hình 2.2. Các vùng trồng ngô ở Việt Nam

Trích đoạn Thời gian trỗ cờ, phun râu của các giống ngô lai LVN4, NK4300, C919, Số lá xanh sau trỗ của các giống ngô lai LVN4, NK4300, C919, LVN10 Khả năng tắch lũy chất khô của các giống ngô lai LVN4, NK4300, C919, Nghiên cứu chỉ tiêu hiệu suất quang hợp(HSQH) của các giống ngô la Khả năng chống chịu ựồng ruộng của các giống ngô lai LVN4, NK4300,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status