BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN THỊ PHƯƠNG LOAN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG ðẬU TƯƠNG
AK03 TẠI DUY TIÊN - HÀ NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : Trồng trọt
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học : TS. NGUYỄN VĂN PHÚ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin ñược bầy tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới Thầy giáo, TS. Nguyễn Văn Phú, người hướng dẫn khoa học ñã tận
tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài, cũng như trong quá trình
hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông học, ñặc
biệt các thầy, cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật, trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu
giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình,
người thân và cán bộ xã Tiên Hải ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi hoàn thành càc thí
nghiệm tại ñịa phương.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 15 tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn Trần Thị Phương Loan
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 33
3.1.3 Thời gian nghiên cứu 33
3.2 Nội dung nghiên cứu 33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.3 Phương pháp nghiên cứu 34
3.3.1 Bố trí thí nghiệm. 34
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 36
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ gieo trồng: 36
3.4.2 Phương pháp bón phân: 36
3.4.3 Chăm sóc 36
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 36
3.5.1 Các chỉ tiêu ñánh giá về sinh trưởng phát triển: 37
3.5.2 Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh và một số ñiều
kiện ngoại cảnh. 38
3.5.3 Các chỉ tiêu về ñặc ñiểm hình thái 39
3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: 39
3.6 Phương pháp xử lý số liệu: 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống ñậu
tương vụ ñông năm 2011 tại Hà Nam. 41
4.1.1 Thời gian sinh trưởng và tỷ lệ nảy mầm của các giống ñậu tương
trong vụ ñông năm 2011 tại Hà Nam. 41
4.1.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu
tương vụ ñông năm 2011 tại Hà Nam. 45
4.1.3 Chỉ số diện tích lá và khả năng tích luỹ vật chất khô của các
giống ñậu tương vụ ñông năm 2011 tại Hà Nam. 47
4.1.4 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương vụ ñông
4.2.6 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón lá ñối với giống ñậu
tương AK03 vụ ñông 2011 tại Hà Nam. 77
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 79
5.1 Kết luận 79
5.2 ðề nghị 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Viết ñầy ñủ
CT Công thức
TGST Thời gian sinh trưởng
ð/C ðối chứng
ðVT ðơn vị tính
N ðạm
P Lân
K Kali
Ca Canxi
Mg Magiê
S Lưu huỳnh
B Bo
Cu ðồng
Zn Kẽm
Mn Mangan
Mo Molipden
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam từ năm
2000 - 2010 18
2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương ñông trên nền ñất 2 lúa
xã Tiên Hải (2006 - 2011). 19
4.1 Thời gian sinh trưởng và tỷ lệ mọc mầm của các giống ñậu tương
thí nghiệm. 42
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống ñậu
tương thí nghiệm. 46
4.3 Chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương thí nghiệm. 48
4.4 Khả năng tích lũy chất khô của các giống ñậu tương. 50
4.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 52
4.6 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống ñậu tươngthí nghiệm 55
4.7 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống ñậu tương thí
nghiệm. 57
4.8 Khả năng chống chịu của các giống ñậu tương thí nghiệm. 60
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương thí
nghiệm. 61
4.10 Năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm. 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill) là một trong những cây công
nghiệp ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao, ñược trồng phổ biến ở nhiều nước
trên thế giới nhằm cung cấp thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho công
nghiệp, thức ăn cho gia súc và cây cải tạo ñất.
Theo các phân tích hóa sinh cho thấy, hạt ñậu tương chứa 38 - 40%
protein, 12 - 24% lipit, 10 - 16% hydratcacbon. Trong khi ñó protein của gạo tẻ
chỉ ñạt 6,2 - 12%; protein của ngô 9,8 - 13,2%; protein của thịt bò 21%; protein
của thịt gà 20%; protein của cá 17 - 20%; protein của trứng 13 - 14,8%. Không
những trong hạt ñậu tương chứa hàm lượng protein cao mà khả năng tiêu hóa
còn dễ hơn protein của thịt (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [9].
Ngoài ra trong hạt ñậu tương còn chứa các axít amin thiết yếu như
Methyonin, sistin cao gần bằng hàm lượng các chất này trong trứng. Các
vitamin như B
1
, B
2
, PP, A, K, C , các chất xơ hòa tan cao rất tốt cho sức
khỏe con người. Do ñậu tương có hàm lượng dinh dưỡng cao, khả năng cung
cấp năng lượng lớn (khoảng 4700calo/kg) nên hiện nay hạt ñậu tương ñược
dùng ñể chế biến trên 300 loại sản phẩm thực phẩm khác nhau bằng phương
pháp cổ truyền và phương pháp hiện ñại.
Trong công nghiệp, ñậu tương ñược sử dụng làm keo dính, xà
phòng, mực in, sơn, thuốc trừ sâu, len nhân tạo, chất dẻo và chủ yếu
dùng trong công nghiệp chế biến thức ăn gia súc (chiếm 60% giá trị toàn
bộ thức ăn có ñạm).
ðậu tương là cây trồng không kén ñất, rễ ñậu tương có khả năng cố
ñịnh ñạm tự nhiên nhờ sự cộng sinh với vi khuẩn Rhizobium japonicum. Sau
mỗi vụ trồng, ñậu tương có thể cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 60 - 80 kg N/ha,
tương ñương 300 - 400 kg ñạm sunphat [50]. Do ñó ñậu tương có thể trồng ở
cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến thức ăn gia súc, cải tạo ñộ phì cho ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Bên cạnh những tiến bộ về giống mới thì phân bón qua lá ñược xem là
một tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp từ những năm 90 của thế kỷ trước. Ở
Việt Nam, những năm gần ñây ñã có rất nhiều phân bón lá ñược sản xuất. Tuy
nhiên việc sử dụng phân bón lá ñòi hỏi phải có kỹ thuật và hiểu biết nhất ñịnh
vì không phải cây nào và giai ñoạn nào sử dụng phân bón lá cũng ñem lại
hiệu quả cao. Vì vậy việc sử dụng phân bón lá còn chưa ñược áp dụng rộng
rãi ở Việt Nam. Nhất là với cây ñậu tương, ở giai ñoạn hình thành nốt sần và
vào chắc cần ñược cung cấp nhiều dinh dưỡng nhưng bộ rễ lại sinh trưởng
yếu. Vì thế dinh dưỡng qua lá là biện pháp kỹ thuật có hiệu quả nhằm bổ sung
dinh dưỡng cho cây sinh trưởng, hình thành nốt sần tốt ñể cho năng suất cao.
Theo TS. Nguyễn Văn Phú (2002)[72], bón N và Mg cho ñậu tương qua lá ở
giai ñoạn hình thành quả có thể tăng năng suất hạt từ 10-15% và tăng hàm
lượng protein trong hạt. Xuất phát từ thực tiễn ñó chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống
ñậu tương và ảnh hưởng của phân bón lá ñến giống ñậu tương AK03 tại
Duy Tiên - Hà Nam”.
1.2. M
ục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích:
- ðánh giá ñược khả năng thích ứng của một số giống ñậu tương có năng
suất cao trong ñiều kiện vụ ñông của tỉnh Hà Nam ñể giới thiệu cho ñịa
phương.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá phù hợp cho cây ñậu
tương ñông sinh trưởng phát triển tại Hà Nam ñể khuyến cáo nông dân làm
ðT12, ðT26 trong ñiều kiện vụ ñông trên ñịa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Nam
ðề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của 6 loại phân bón lá ñến sinh
trưởng phát triển và năng suất của giống ñậu tương AK06 trong ñiều kiện vụ
ñông trên ñịa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của ñề tài.
ðậu tương là cây trồng có nhiều thế mạnh và ñược trồng phổ biến ở
nhiều nơi trên thế giới. Ở nước ta, ñậu tương ñược trồng ở nhiều vùng khác
nhau và chủ yếu ở hai vụ xuân, hè. Một vài năm trở lại ñây, cây ñậu tương
ñược ñưa vào trồng trền nền ñất hai lúa vùng ñồng bằng sông Hồng ñã mang
lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân. Tuy nhiên năng suất ñậu tương ở
nước ta nói chung, vụ ñông trên nền ñất hai lúa nói riêng còn rất thấp. Vì vậy
ñậu tương chủ yếu nhập từ nước ngoài phục vụ cho các ngành công nghiệp
chế biến.
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, hiện nay ñã
có rất nhiều giống ñậu tương mới cho năng suất cao, phẩm chất hạt tốt ñược
ñưa ra sản xuất. Vì thế chúng ta có tiềm năng ñể nâng cao sản lượng ñậu
tương trong nước. Nhưng ñể ñánh giá ñược giống ñó có thích nghi với ñiều
kiện sinh thái nhất ñịnh hay không, cần qua công tác khảo nghiệm.
Bên cạnh sự tiến bộ về giống mới thì biện pháp kỹ thuật như bón phân
ñậu tương. Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho quang hợp của cây ñậu tương là 25 -
30
0
C. Nếu nhiệt ñộ xuống dưới 15
0
C hay vượt quá 35
0
C, cường ñộ quang hợp
của cây ñậu tương bị giảm từ 30 – 40%. Tùy theo giống chín sớm hay muộn
mà tổng tích ôn của cây ñậu tương biến ñộng từ 1800 – 2700
0
C[55].
Theo Loweell (1975), nhiệt ñộ tối thấp sinh học cho sự sinh trưởng sinh
dưỡng của hạt ñậu tương từ 8 - 12
0
C, cho sinh trưởng sinh thực từ 15 - 18
0
C;
còn nhiệt ñộ cần thiết cho sự ra hoa của ñậu tương từ 25 - 29
0
C[68].
Nhiệt ñộ tối thiểu và tối ña cho ñậu tương ở thời kỳ nảy mầm nằm
trong phạm vi từ 10 - 40
0
C. Dưới 10
0
C thì sự vươn dài của trục mầm dưới lá
bị ảnh hưởng. Hạt ñậu tương mọc ñược cần có nhiệt ñộ tối thiểu từ 10 - 12
0
C.
ñộ 25 - 27
o
C hoạt ñộng của vi khuẩn là tốt nhất.
Theo Lê Song Dự (1988), sự vận chuyển các chất trong cây càng chậm
khi nhiệt ñộ càng thấp và ngừng ở nhiệt ñộ 2 - 3
0
C[12].
Biên ñộ nhiệt ñộ ngày ñêm cao có lợi cho việc tích lũy vật chất hữu cơ
và làm tăng ñộ mẩy của hạt.
Yêu cầu về ẩm ñộ
Nhu cầu nước của cây ñậu tương thay ñổi tuỳ vào từng giai ñoạn phát
triển của cây. Trong cả quá trình sinh trưởng của cây ñậu tương cần lượng
mưa từ 350 – 600 mm. Hệ số sử dụng nước từ 1500 – 3500 mm
3
ñể hình
thành một tấn hạt [57].
Thời kỳ mọc: yêu cầu ñất ñủ ẩm, ñất khô hạn kéo dài làm hạt bị teo ñi
và thối. Nhu cầu về nước tăng dần khi cây lớn lên, sự mất nước do thoát hơi
nước trong ngày thường vượt quá lượng nước do rễ hút.
Thời kỳ quả mẩy yêu cầu lượng nước cao nhất. Hạn vào thời kỳ hoa và
quả mẩy gây rụng hoa, rụng quả nhiều, do ñó làm giảm năng suất ñậu tương.
ðậu tương có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây màu khác như cây
ngô. Sau khi hạn, ñược cung cấp nước trở lại, ñậu tương tiếp tục ra hoa ở các
ñốt kế tiếp và ñậu quả [55].
Yêu cầu về ánh sáng
Ánh sáng là yếu tố ảnh hưởng sâu sắc ñến hình thái cây ñậu tương, làm
thay ñổi thời gian nở hoa và chín, do ñó ảnh hưởng ñến chiều cao cây, diện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
9
Nguyên tố ñạm (N)
Cây ñậu tương có hàm lượng ñạm N cao trong các bộ phận của cây
nhất là trong hạt. Do ñó nhu cầu về ñạm của cây cũng rất cao, tăng dần từ khi
cây mọc và tăng mạnh nhất vào thời kì cây ra hoa rộ ñến khi hạt mẩy. Tuy
nhiên, ñậu tương có khả năng sử dụng N từ 2 nguồn: cố ñịnh ñạm qua nốt sần
và N trong ñất thông qua rễ, trong ñó nguồn N cố ñịnh thông qua vi khuẩn nốt
sần có thể cung cấp 60 - 70 % tổng nhu cầu N của cây. Vì thế, nhu cầu về N
cao nhưng nhu cầu cung cấp cho cây qua phân bón lại không cao (Nguyễn
Như Hà, 2006) [16].
Nguyên tố phốt pho (P)
Phospho là yếu tố dinh dưỡng ñặc biệt quan trọng với cây ñậu tương. P
có mặt trong thành phần hệ thống men, có ý nghĩa trong trao ñổi gluxit, sự cố
ñịnh ñạm; tổng hợp protein, lipit và chuyển hóa năng lượng trong quá trình
quang hợp và hô hấp. P có tác dụng kích thích sự ra rễ ñặc biệt là rễ bên và
lông hút, sự hình thành nốt sần; thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả và phẩm
chất hạt (ðoàn Thị Thanh Nhàn và ctv, 1996) [42].
Cây ñậu tương ñược cung cấp ñủ P có số lượng và khối lượng nốt sần
tăng mạnh. P cũng ảnh hưởng tốt ñến các yếu tố cấu thành năng suất ñậu
tương và năng suất ñậu tương (1kg P
2
O
5
làm tăng 8 – 10 kg quả), tăng tỷ lệ
ñậu quả, kéo dài thời gian ra hoa, phân cành nhều, tăng số quả/cây, số
hạt/quả, tỉ lệ quả chắc và khối lượng hạt. ðồng thời P cũng ảnh hưởng tốt
ñến hàm lượng protein trong hạt, tăng khả năng chống chịu hạn và sâu bệnh
cho ñậu tương.
Nguyên tố của kali
chất trong cây: quang hợp, hô hấp ñặc biệt trong quá trình hình thành nốt sần và
hoạt ñộng cố ñịnh ñạm của cây ñậu tương. Do vậy thiếu lưu huỳnh ảnh hưởng
xấu ñến tỷ lệ và chất lượng protein trong hạt. Việc hình thành nốt sần và khả
năng cố ñịnh ñạm làm cho cây ñậu tương sinh trưởng, phát triển kém, năng suất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
và phẩm chất giảm thấp (Nguyễn Như Hà, 2006) [16].
Các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm 0,05% chất sống của cây nhưng lại
ñóng vai trò sinh lý cực kỳ quan trọng. Về mặt số lượng cây không có yêu cầu
nhiều, nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh trong ñời sống của cây
không thể thay thế lẫn nhau (Vũ Hữu Yêm, 1995) [52].
Bo (B) là nguyên tố không thay thế ñược bằng bất cứ nguyên tố nào
khác. B có vai trò trong việc rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng tỷ lệ ñậu
quả, tăng kích thước và trọng lượng quả, tăng năng suất và phẩm chất cũng
như tăng khả năng chống chịu cho cây trong ñiều kiện bất lợi như hạn hán,
nhiệt ñộ thấp, sâu bệnh gây hại, (Võ Minh Kha, 1966) [27]. Theo ðoàn Thị
Thanh Nhàn (1996) [41], B có ý nghĩa lớn ñối với sự phát triển nốt sần ở rễ
cây họ ñậu. Khi thiếu B hoặc không có B trong môi trường dinh dưỡng, nốt
sần phát triển rất yếu hoặc thậm chí hoàn toàn không phát triển.
ðồng (Cu) hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử, các enzim mà Cu hoạt hoá
liên quan rất nhiều ñến quá trình sinh lý, hoá sinh trong cây như: tổng hợp
protein, axit nucleic, dinh dưỡng nitơ, hoạt ñộng quang hợp,…(Hoàng Minh
Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [46].
Ouakfaoui S.E and Asselin.A (1992) [74] thấy, khi bón phân ñồng cũng
như một vài phân vi lượng khác, tính chống chịu của cây với các ñiều kiện
không thuận lợi của môi trường bên ngoài ñã tăng như tính chống chịu hạn,
nhiệt ñộ thấp, sâu bệnh, (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [17].
Hàm lượng molypden (Mo) tan ñược trong ñất là rất thấp. Theo kết quả
phân tích ñất ở bang California (Mỹ), hàm lượng Mo trong ñất dao ñộng từ 0,3 -
3,9ppm (tính theo ñất khô kiệt). Tuy vậy, hàm lượng rất nhỏ này ñã ñược coi là
các hàm lượng cao bất thường. Khác với các nguyên tố khác, khi tăng pH ñất lại
làm tăng lượng Mo di ñộng, (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ
Quang Sáng, 2006) [46].
Một số nước như Trung Quốc, Nhật, ðài Loan, châu Âu và Mỹ ñã công
bố năng suất ñậu tương tăng do bón thêm vi lượng Mo. Lượng Mo dùng ñể
xử lý hạt cần 17g/ha, trong khi ñó nếu bón vào ñất cần 800 g/ha. Bón vôi ñể
giữ pH ñất 6,2 có thể có tác dụng phòng chống hiện tượng thiếu Mo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
Molypden là thành phần của men nitrogenaza rất cần thiết cho quá trình
cố ñịnh ñạm của vi khuẩn Rhyzobium Japonicum sống cộng sinh trong nốt sần
ở rễ cây ñậu tương. Mo cũng rất cần thiết cho sự chuyển hóa ñạm trong tế bào
cũng như trong cây (Vũ Hữu Yêm, 1995) [52]. Molypden còn có tác dụng
tăng cường hiệu quả việc sử dụng phân lân (ðường Hồng Dật, 2002) [11].
Các loại cây ñậu ñỗ ñược xử lý bằng dung dịch muối molypden trước
khi gieo ñều cho quả sáng, hạt to và ít lép. (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang
Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [46].
Theo ðoàn Thị Thanh Nhàn và ctv (1996) [42], cây ñậu tương nếu
thiếu Mo có biểu hiện vàng lá và ñình trệ sinh trưởng. Hiện tượng thiếu
molypden thường xảy ra ở ñất chua, ñất có nhiều nhôm.
Do ñó khi thiếu các nguyên tố vi lượng ñều ảnh hưởng xấu ñến sinh
trưởng, phát triển, làm giảm năng suất thu hoạch.
2.4. Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới và Việt
Nam
2.4.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
7 2006 95,27 23,29 221,91
8 2007 90,13 24,37 219,67
9 2008 96,44 23,97 231,21
10 2009 99,37 22,44 222,98
11 2010 102,38 25,54 261,57
Nguồn FAOSTAT, @ FAO Statistics Division 2012/09March2012.
Theo tổ chức nông lương thế giới FAO (2010), diện tích ñậu tương
toàn thế giới năm 2010 là 102,38 triệu ha, tăng 48,31 triệu ha (so với năm
1985) và 40,42 triệu ha (so với năm 1995). Số liệu từ bảng 2.1 cũng cho thấy,
diện tích và sản lượng ñậu tương trên thế giới tăng dần từ 2000 ñến nay. Chỉ
tính riêng năm 2010 so với năm 2000, diện tích ñậu tương tăng 27,33 triệu ha,
năng suất tăng từ 22,30 tạ/ha ñến 25,54 tạ/ha. ðiều ñó cho thấy tầm quan
trọng của cây ñậu tương cũng như công lao của các nhà chọn giống.
ðậu tương ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới, tuy nhiên bốn nước sản
xuất ñậu tương lớn nhất thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc
chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng lương thực thế giới. Riêng Mỹ hiện
ñang là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu ñậu tương.
Năm 2005 diện tích ñậu tương của Mỹ ñạt 28,88 triệu ha, năng suất ñạt
29,10 tạ/ha; sản lượng ñạt 84,00 triệu tấn. Năm 2006 diện tích ñậu tương của Mỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
ñạt 30,19 triệu ha; năng suất 28.81 tạ/ha (giảm nhẹ so với năm 2005). Năm 2007,
diện tích sản xuất ñậu tương của Mỹ ñạt 25,95 triệu ha, năng suất ñạt 28,06 tạ/ha
(giảm 4,24 triệu ha so với năm 2006); sản lượng ñạt 72,85 triệu tấn, giảm 8,14
triệu tấn so với năm 2006. Tuy nhiên ñến năm 2008, diện tích ñậu tương của Mỹ
lại tăng trở lại và tương ñối ổn ñịnh. Năm 2010, diện tích ñậu tương của Mỹ là 31
triệu ha, năng suất ñạt 29,22 tạ/ha, cao hơn năng suất bình quân của thế giới. Mỹ
là nước xuất khẩu ñậu tương sang EU, Nhật, Tây Ban Nha, Tây Âu