Đặc điểm sinh trưởng phát triển, nắng suất của một số giống đậu tương và ảnh hưởng của phân bón lá trên giống DT2008 trồng tại sóc sơn hà nội - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN THỊ THU NHUNG

ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA
MỘT SỐ GIỐNG ðẬU TƯƠNG VÀ ẢNH HƯỞNG
CỦA PHÂN BÓN LÁ TRÊN GIỐNG DT2008
TRỒNG TẠI SÓC SƠN - HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG

am hiểu, nâng cao kiến thức. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng
tới thầy.
Nhân ñây tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Nông học,
Viện ðào tạo sau ñại học cùng toàn thể các thầy cô giáo, nhà trường, gia
ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn Trần Thị Thu Nhung


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv

3.1.2 Phân bón sử dụng trong các công thức thí nghiệm: 34
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu: 36
3.3 Nội dung nghiên cứu: 36
3.4 Phương pháp nghiên cứu: 36
3.4.1 Bố trí thí nghiệm: 36
3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm: 38
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi: 39
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu: 42
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống ñậu
tương trong vụ ñông 2012 tại Huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội. 43
4.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển của các giống ñậu tương trong
vụ ñông 2012 43
4.1.2 ðặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương 47
4.1.3 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá LAI (m
2
lá/m
2
ñất) của các
giống ñậu tương nghiên cứu 51
4.1.3 Số lượng và khối lượng nốt sần của các giống ñậu tương trồng
trong vụ ñông 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội 56
4.1.4 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các giống ñậu tương trồng trong vụ
ñông 2012 tại huyện Sóc Sơn- Hà Nội 60
4.1.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống
ñậu tương trồng trong vụ ñông 2012 tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội 62
4.1.6 Hiệu quả kinh tế khi trồng một số giống ñậu tương trong vụ ñông

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế giới từ năm 2005 – 2012 5
2.2 Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế giới từ năm
2010 - 2012 6
2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương tại Việt Nam 14
2.4 Sản lượng ñậu tương phân theo xã (Production of peanut and soya-bean by
town) 18
4.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian các giai ñoạn sinh trưởng của một số giống
ñậu tương trong vụ ñông 2012 44
4.2 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương trồng trong vụ
ñông 2012 48
4.3 Diện tích lá và chỉ số LAI (m
2
lá/ m
2
ñất) của ñậu tương 51
4.4 Khả năng tích lũy chất khô (g/cây) và hiệu suất quang hợp (g/m
2
lá /ngày
ñêm) các giống ñậu tương trong vụ ñông 2012 55
4.5 Số lượng (SL) và khối lượng nốt sần (KLNS) của các giống ñậu tương qua
các thời kỳ sinh trưởng trong vụ ñông 2012 58
4.6 Mức ñộ sâu, bệnh gây hại chính trên các giống ñậu tương trồng trong vụ
ñông 2012 tại huyện Sóc Sơn 61
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của một số giống ñậu tương trồng trong vụ
ñông 2012. 64
4.8 Năng suất của các giống ñậu tương trồng trong vụ ñông 2012 tại huyện Sóc Sơn 66

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

Hình 4.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu tương
vụ ñông năm 2012 tại huyện sóc sơn, thành phố Hà Nội 47
Hình 4.2. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây ñậu tương giống DT 2008 69 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề:
Cây ñậu tương là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng. Sản
phẩm từ cây ñậu tương ñược sử dụng rất ña dạng như: dùng trực tiếp hạt thô
hoặc chế biến thành ñậu phụ, ép thành dầu ñậu tương, nước tương, làm bánh
kẹo, sữa ñậu nành ñáp ứng nhu cầu ñạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của
con người và gia súc.

các vùng ñất hai lúa nên năng xuất cây ñậu tương tăng lên ñáng kể .
Theo tác giả Trần ðình Long (1998) [22], tiềm năng về năng suất của
giống ñậu tương trên ñất hai lúa còn lớn ở vùng ñồng bằng Sông Hồng; tính
riêng vùng này và một vùng nhỏ thuộc trung du và khu bốn cũ diện tích trồng
lúa mùa ñã vào khoảng trên 800.000 ha, nếu chỉ ñưa 50% diện tích trên vào
sản xuất ñậu tương thì mỗi năm ñã ñưa thêm diện tích trồng ñậu tương vào
trên 400.000 ha/năm ở vụ ñông, sản lượng vào khoảng 600.000 tấn hạt ñậu
tương, góp phần ñưa vụ ñông thành vụ sản xuất chính, tăng thu nhập cho
người dân, phá thế ñộc canh cây lúa ở vùng ñồng bằng sông Hồng.
Các giống ñậu tương trồng ở Việt Nam có thể sinh trưởng, phát triển
tốt, tuy vậy năng suất không như nhau ở các vụ do cây ñậu tương rất mẫn cảm
với nhiệt ñộ và ánh sáng. ðể phát huy tiềm năng năng suất của cây ñậu tương
cần chọn tạo ra bộ giống thích hợp với từng vụ, từng vùng, từng chân ñất
ñồng thời phải có biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp. ðến nay ñậu tương
ñã ñược trồng hầu hết tại các tỉnh ở vùng ñồng bằng sông hồng, diện tích
trồng cây ñậu tương vụ ñông từ 30.000 ha ñến 50.000 ha, năng suất trung
bình từ 1,3 tấn/ha ñến 1,5 tấn/ha.
Bên cạnh giống vấn ñề phân bón ñối với cây ñậu tương chưa ñược
nông dân chú ý nhiều, cách sử dụng phân bón chưa ñược chú trọng mặc dù
ñã ñược khuyến cáo (bón phân chưa cân ñối, chưa bón ñúng liều lượng) do ñó
một phần cũng làm cho năng suất ñậu tương chưa ñược cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

Huyện Sóc Sơn có 25 xã và 01 thị trấn ñều có khả năng trồng ñậu
tương, từ năm 2010-2012 diện tích trồng cây ñậu tương liên tục tăng. ðặc biệt
tại Sóc Sơn có nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi ( Công ty sản xuất thức ăn
chăn nuôi Việt Tín, công suất 250.000 tấn/năm) và nhiều nhà máy khác chế
biến các sản phẩm từ ñậu tương ñặt tại khu công nghiệp Nội Bài, nên mỗi
năm cần một lượng lớn ñậu tương làm nguyên liệu, trong khi nhu cầu ñậu

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
1.3.1. Ý nghĩa khoa học:
- Xác ñịnh có cơ sở khoa học những giống ñậu tương sinh trưởng phát
triển, năng suất cao và làm sáng tỏ hơn tác dụng của phân bón lá ñến năng
suất và hiệu quả sản xuất ñậu tương vụ ðông tại huyện Sóc Sơn, Thành phố
Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung những tài liệu khoa học về
cây ñậu tương phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy trong các Viện,
Trường ðại học nông nghiêp.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
- Bổ sung một số giống ñậu tương có năng suất cao phù hợp với ñiều
kiện sinh thái nhằm phát triển diện tích vụ ðông trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn,
Thành phố Hà Nội.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần vào việc hoàn thiện quy
trình thâm canh tăng năng suất ñậu tương tại huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà
Nội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
2.1.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới

chuyển gen vào chọn tạo giông mới thì năng suất ñậu tương trung bình của
thế giới ñã ñạt 24,36 tạ/ha năm 2007, tăng 27% so với năm 2000. Tốc ñộ tăng
trưởng năng suất liên tục của cây ñậu tương ghi nhận những ñóng góp to lớn
của các nhà khoa học ñối với quá trình sản xuất ñậu tương của thế giới.
Về sản lượng: Cùng với sự gia tăng về diện tích và năng suất, sản lượng
ñậu tương của thế giới cũng ñược tăng lên nhanh chóng. Năm 2005 sản lượng
ñậu tương của thế giới chỉ ñạt 214,35 triệu tấn thì năm 2012 tăng lên thành
311,11 triệu tấn
Hiện nay trên thế giới có nhiều quốc gia trồng ñậu tương, các quốc gia
như Mỹ, Braxin, Argentina, Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônêxia, Nhật Bản, Thái
Lan, các nước thuộc Liên Xô cũ là những nước có diện tích ñậu tương ñứng
hàng ñầu thế giới.
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất ñậu tương của 4 nước ñứng ñầu trên thế
giới từ năm 2010 - 2012
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Diện
tích
Năng
suất
Sản
lượng
Diện
tích
Năng
suất
Sản
lượng
Diện
tích
Năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

Qua bảng 2.2 nhận thấy Mỹ là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích và sản
lượng ñậu tương. Diện tích năm 2010 là 35,57 triệu ha với sản lượng là 80,99
triệu tấn chiếm 37% sản lượng ñậu tương của toàn thế giới.
Trung Quốc là nước ñứng thứ 4 trên thế giới về sản xuất ñậu tương. Ở
quốc gia này, ñậu tương ñược trồng chủ yếu tại vùng ðông Bắc, nơi có nhiều
mô hình trồng ñậu tương năng suất cao, ñạt tới 83,93 tạ/ha ñậu tương hạt.
Năm 2010 năng suất ñậu tương của Trung Quốc ñạt 16,53 tạ/ha và sản lượng
ñạt 17,16 triệu tấn.
ðến năm 2012 tổng diện tích ñậu tương của các nước tại Chậu Á
(22,43 triệu ha) tương ñương với diện tích trồng ñậu tương của Brazil (20,54
triệu ha) , nhưng sản lượng chỉ tương tương 50% tổng sản lượng của Brazil.
Nguyên nhân chính dẫn tới kết quả trên là do năng suất ñậu tương tại các
nước châu Á còn thấp, chỉ ñạt bình quân 13,50 tạ/ha. Sản lượng ñậu tương tại
châu Á mới chỉ tạm ñáp ứng ñược gần ½ nhu cầu tiêu dùng của khu vực.
Những nước nhập khẩu ñậu tương nhiều là: trung Quốc, Nhật Bản, ðài
Loan, Triều Tiên, Indonexia, Malayxia.
2.1.1.2. Một số yếu tố hạn chế sản xuất ñậu tương trên thế giới
Nhiều nghiên cứu về xã hội học ứng dụng trong nông nghiệp cho thấy,
ñối với sản xuất ñậu tương các nhà khoa học ñã xếp chúng thành 3 nhóm: yếu
tố kinh tế-xã hội, yếu tố sinh học và yếu tố phi sinh học.
Nhóm yếu tố kinh tế-xã hội, theo Wiliam. M. J và cs (1987) [89] ñã chỉ
ra rằng yếu tố quan trọng nhất ñã hạn chế sản xuất ñậu ñỗ là sự thiếu quan
tâm, ưu tiên trong phát triển cây ñậu ñỗ kể cả từ nhà nước và người dân. Hầu
hết nông dân chỉ quan tâm tới các cây lương thực, coi cây ñậu ñỗ là cây trồng
phụ. Nông dân nghèo chưa có nhiều cơ hội tiếp cận với các loại khoa học kỹ

các giống ñậu tương khi gặp hạn ở giai ñoạn ra hoa trong ñiều kiện gieo trồng
ngoài ñồng ruộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

2.1.2. Tình hình nghiên cứu ñậu tương trên thế giới
2.1.2.1. Kết quả nghiên cứu ñậu tương
Trần ðình Long và cs (2005) [21], hiện nay nguồn gen ñược lưu trữ
chủ yếu ở 15 nước trên thế giới: ðài loan, Australia, Trung Quốc, Mỹ, Ấn ðộ,
Nigeria, Pháp, Inñônêxia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy ðiển, Thái
Lan, Liên Xô cũ với tổng số khoảng 45.083.
Theo tác giả Nguyễn Thị Út (2006) [38], trung tâm nghiên cứu và phát
triển rau màu châu á (AVRDC) ñã thiết lập hệ thống ñánh giá (Soybean -
Evaluation - Aset) giai ñoạn 1 ñã phân phát trên 20.000 giống ñến 546 nhà
khoa học của 164 nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới. Kết quả ñánh giá giống của
Aset với các giống ñậu tương là ñã ñưa và trong mạng lưới sản xuất ñược 21
giống tại 10 quốc gia. Mỹ là quốc gia luôn ñứng ñầu trong các nước về năng
suất và sản lượng ñậu tương ña tạo ra ñược nhiều giống mới. Năm 1893 Mỹ
ñã có trên 10.000 mẫu giống ñậu tương thu thập ñược từ các quốc gia khác.
Mục tiêu của công tác chọn giống tại Mỹ là chọn ra các giống có khả năng
thâm canh, phản ứng với quang chu kỳ, chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại
cảnh bất thuận, hàm lượng protein cao, dễ bảo quản và chế biến
Năm 2011 Mỹ ñã có trên 20.000 giống ñậu tương phục vụ cho công tác
nghiên nghiên cứu. Khi xu hướng tiêu dùng ngày càng ña dạng thì trong thời
gian gần ñây các nhà chọn tạo giống của Mỹ ñang ứng dụng công nghệ
chuyển gen ñể chọn tạo ra các giống ñậu tương có hàm lượng axit linoleic
trong hạt thấp hơn, các giống ñậu tương cho sản phẩm bột ñậu tương ít bị dị
ứng cho người tiêu dùng. Một số giống ñậu tương cho năng suất cao ñang
ñược sử dụng phổ biến hiện nay tại Mỹ như là: SF A02 - 15642, PI 340900,
PI 510675…Tại Mỹ, các nhà khoa học cũng ñã phân lập virus khảm lá ñậu

[78], tại Nhật Bản cũng ñã tạo ra ñược cây ñậu tương chuyển gen có khả năng
kháng virut SMV vào năm 2006.
2.1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật
Các yếu tố khí hậu bao gồm nhiệt ñộ, ánh sáng và lượng mưa là những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11

yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến các thời ký sinh trưởng phát triển, khả năng cố
ñịnh ñạm và năng suất hạt ñậu tương. Gieo trồng ñậu tương ở thời vụ không
thích hợp thường làm giảm năng suất ñậu tương vì một số nguyên nhân sau:
- Giảm mật ñộ cây trồng do ñộ ẩm ñất không ñảm bảo cho sự nảy mầm
của hạt (theo Egli D. B, 1998) [61].
- Nhiệt ñộ thấp hoặc cao ảnh hưởng ñến quá trình vào chắc quả (theo
Gibson L. R ,1996) [63]
- Rút ngắn thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng do ñiều kiện nhiệt ñộ cao
(theo Ball R. A, 2000) [53].
- Rút ngắn thời gian hình thành quả và hạt do ảnh hưởng của thời gian
chiếu sáng ngày ngắn (theo Kantolic A. G, 2001) [70].
- Biên ñộ nhiệt ñộ ñể hạt ñậu tương có thể nảy mầm là 5
0
C - 40
0
C,
nhiệt ñộ tối ưu cho hạt nảy mầm là 30
0
C (theo Delouche J. C, 1953) [60]
Theo Hesketh và Cs (1973) [66], khoảng nhiệt ñộ cho ñậu tương sinh
trưởng phát triển là từ 20 - 30
0
. Khi gặp nhiệt ñộ cao nếu ñủ ẩm các giống ñậu

suất ñậu tương tiếp tục tăng lên tới lượng N bão hòa là 180kg N/ha.
Nghiên cứu của Bona S và Cs (1998) [54] về ảnh hưởng của việc bón N
muộn cho ñậu tương cho biết bổ sung thêm phân N mức 150kg N/ha ở thời kỳ
bắt ñầu làm quả cho giống ñậu tương có ñặc tính sinh trưởng hữu hạn có tác
dụng là tăng năng suất hạt và hệ số thu hoạch, nhưng lại không có tác dụng
với những giống sinh trưởng vô hạn mà chỉ làm cho cây tiếp tục phát triển
sinh dưỡng.
Theo Tiaranan và cs (1987) [85], tại Thái Lan, nhiều vùng sản xuất ñậu
tương có hàm lượng lân dễ tiêu trong ñất thấp từ 1 - 5 ppm, khi bón phân lân
ñã làm tăng năng suất gấp ñôi, tác giả cũng cho rằng mức khủng hoảng lân
của cây ñậu tương là khoảng 8 ppm.
Kali có ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng phát triển, năng suất, chất
lượng hạt ñậu tương. Nghiên cứu của Smit về phản ứng của ñậu tương với
việc bón kali cho thấy: Bón K trên lá không thay thế cho bón K trước khi
trồng. tác giả cũng kết luận hàm lượng protein trong hạt có tương quan nghịch
với lượng phân kali bón vào ñất, trong ñó hàm lượng dầu lại có tương quan
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13

thuận với lượng phân bón kali vào ñất (Smit,1988) [81], trên các chân ñất có
pH <5,5 thì việc bổ sung Mo sẽ làm tăng năng suất ñậu tương lên mức có ý
nghĩa. Còn theo tác giả Dave Mengel, một chuyên gia thổ nhưỡng tại ñại học
Kansas state university thì trên ñất có tính axit thường thiếu Mo và việc bón
vôi không thể khắc phục sự thiếu hụt hoàn toàn này. Mo sẽ phát huy tốt khi
phối hợp với P. Việc sử dụng phân chứa nhiều S sẽ làm giảm hấp thu Mo.
Trong ñất có nồng ñộ pH trên 6,5 thì ứng dụng Mo là không cần thiết. Với ñất
pH < 6 thì Mo có thể ñược cố ñịnh với các hidroxit Fe(OH)
3
, Al(OH)
3

Sản lượng
(1.000 tấn)
1995 121,10 10,30 125,50
2000 124,10 12,03 149,30
2005 204,10 14,30 292,70
2006 185,60 13,90 258,10
2007 187,40 14,70 275,50
2008 191,50 14,03 268,60
2009 146,20 14,61 213,60
2010 197,80 15,00 296,90
2011 215,00 16,00 350,00
Nguồn FAOSTAT, 18/3/2011.
Qua bảng kết quả trên cho chúng ta thấy, diện tích, năng suất, sản
lượng ñậu tương tại nước ta có nhiều biến ñộng trong các năm qua. Trong
vòng 8 năm, từ năm 2002-2009, diện tích ñậu tương tăng bình quân
6,81%/năm: năng suất bình quân tăng 3,88%/năm và sản lượng tăng bình
quân13,23%/năm. ðây là các kết quả ñáng mừng do gần ñây nhân dân ñã ứng
dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong sản xuất cây ñậu tương ñặc biệt là
trồng ñậu tương ñông trên nền ñất ướt bằng phương pháp làm ñất tối thiểu,
phương pháp gieo vãi ñã làm cho ruộng trồng 2 vụ lúa thành trồng 3 vụ trong
năm (Trần ðình Long, 1998) [22]. Từ năm 2006 ñến năm 2008 diện tích ñậu
tương liên tục tăng, nhưng sang năm 2009, 2010 diện tích ñậu tương có xu
hướng giảm, dẫn tới năng suất và sản lượng ñậu tương cũng bị biến ñộng. Vì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15

vậy vấn ñề phát triển diện tích cây ñậu tương ñang ñặt ra nhiều thách thức cho
các nhà quản lý cũng như các nhà khoa học chọn tạo giống cây trồng [47].
Theo tác giả Ngô Thế Dân và các cs (1999) [10], ở nước ta từ lâu ñã
hình thành 7 vùng sản xuất ñậu tương, diện tích trồng ñậu tương lớn nhất là

Giống DT2008 ñã ñược ñưa vào sử dụng trên 90 % diện tích ñậu tương
tại các vùng trồng màu hoặc các chân ñất 2 vụ lúa. ðặc ñiểm nổi trội của
giống ñậu tương ñột biến chịu hạn DT 2008 là: cây sinh trưởng khỏe, phân
nhiều nhánh nên số quả trên cây cao (trung bình 40 quả/cây); hệ rễ khỏe, có
nhiều nốt sần nên vừa có khả năng chịu hạn cao, khả năng cải tạo ñất tốt hơn
các giống khác; chất lượng khá: protein ñạt 40,3%, lipit 13,4%, hạt to màu
vàng, khối lượng 1.000 hạt ñạt 230-250 g, dễ ñể giống.

Thời gian sinh trưởng
tại các tỉnh phía Bắc từ 95-110 ngày, các tỉnh phía Nam có thể ngắn hơn từ 7-
10 ngày tùy thời vụ. Giống phản ứng yếu với ánh sáng, có thể trồng ñược 3
vụ/năm vẫn cho năng suất và hiệu quả cao. ðây là giống ñặc biệt thích hợp
với các vùng trung du, bán sơn ñịa và các tỉnh miền núi trong vụ ñông xuân
luôn thiếu nước tưới
.

Sản lượng lạc, ñậu tương ở Sóc Sơn trong các vụ gần ñây ñều ñạt sản lượng
và chất lượng khá tốt, bán ra thị trường ñược khách hàng ưa chuộng, tăng
thêm nguồn thu nhập, cải thiện ñời sống cho hàng ngàn hộ dân. Xã Trung
Giã, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội có diện tích ñất nông nghiệp 326 ha, trong ñó
ñất cao thường xuyên bị hạn chiếm 40%. Hằng năm, người dân nơi ñây vẫn
chủ yếu luân canh cây trồng trên diện tích này bằng các giống lạc, ngô, rau
trong ñiều kiện canh tác chủ yếu nhờ nước trời cho nên năng suất thấp. Vụ
xuân năm 2010, Viện Di truyền Nông nghiệp phối hợp cùng UBND xã Trung
Giã tổ chức triển khai sản xuất thử nghiệm một số mô hình giống ñậu tương
chịu hạn mới DT 2008. Kết quả cây phát triển tốt, cho năng suất, chất lượng
cao hơn giống ñối chứng DT 84.
Kết quả theo dõi, ñánh giá trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển
của giống ñậu tương DT 2008 tại Sóc Sơn cho thấy cây mọc ñều, sinh trưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status