BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI THỊ THU TRANG
ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA
MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI VÀ NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG NGÔ NK 4300 TRỒNG VỤ
XUÂN 2012 TẠI HUYỆN TAM DƯƠNG - VĨNH PHÚC
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự trích dẫn và giúp ñỡ trong luận văn này
ñã ñược thông tin ñầy ñủ và trích dẫn chi tiết và chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Bùi Thị Thu Trang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới các thầy cô giáo Ban giám hiệu trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ñại học, Khoa Nông Học, ñặc biệt là các
thầy cô giáo trong bộ môn Sinh Lý Thực Vật trường ðại học Nông nghiêp Hà
Nội, thầy giáo PGS.TS. Vũ Quang Sáng, người ñã hết sức chỉ bảo, hướng dẫn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Tình hình sản xuất ngô và nghiên cứu ngô trên thế giới 4
2.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 4
2.1.2. Tình hình nghiên cứu ngô lai trên thế giới 7
2.2. Tình hình sản xuất ngô và nghiên cứu ngô ở Việt Nam 9
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp nghiên cứu 31
3.5.1. Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây 31
3.5.3. Các yếu tố cấu thành năng suất 32
3.5.4. Chỉ tiêu chống chịu: 33
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và năng suất của một
số giống ngô lai trồng vụ Xuân 2012 tại huyện Tam Dương –
Vĩnh Phúc
35
4.1.1. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số giống ngô lai 35
4.1.2. ðộng thái ra lá của các giống ngô lai nghiên cứu 36
4.1.3. Chiều cao cây cuối cùng, chiều cao ñóng bắp trên các giống
ngô lai
37
4.1.4. Thời gian trỗ cờ, phun râu của các giống ngô lai nghiên cứu 39
4.1.5. Số lá xanh sau trỗ của các giống ngô lai 40
4.1.6. Chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ngô lai 42
4.1.7. Khả năng tích lũy chất khô của các giống ngô lai 43
57
4.2.6. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá của giống
ngô NK4300
58
4.2.7. Ảnh hưởng của phân bón ñến khả năng tích luỹ chất khô của
giống ngô NK4300
59
4.2.8. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống ngô NK4300
61
4.2.9. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến năng suất giống ngô
NK4300
64
4.2.10. Sơ bộ hoạch toán hiệu quả kinh tế khi sử dụng một số loại
phân bón lá cho giống ngô NK4300
66
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 67
5.1. Kết luận 67
5.2. ðề nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
NSTT Năng suất thực thu
NXB Nhà xuất bản
TB Trung bình Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Dự báo nhu cầu ngô thế giới ñến 2020 5
Bảng 2.2. Sản xuất ngô trên thế giới và một số nước có diện tích
trồng ngô lớn giai ñoạn 2000 - 2010
5
Bảng 2.3. Sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2010 10
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô của huyện Tam Dương
từ năm 2008 - 2011
16
cùng, chiều cao ñóng bắp của giống ngô NK4300
54
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian trỗ cờ, phun râu
của giống ngô NK4300 55
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến số lá xanh sau trỗ
của giống ngô NK4300
57
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống ngô NK4300
58
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích luỹ chất khô
của giống ngô NK4300
60
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống ngô NK4300
63
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất giống ngô
NK4300
64
Hình 4.1. Biểu ñồ biểu diễn năng suất của 5 giống ngô 50
Hình 4.2. Biểu ñồ biểu diễn năng suất của giống ngô NK4300 65 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
này lại chỉ thích hợp với từng vùng sinh thái nhất ñịnh. Trong khi ñó nước ta
với ñịa hình phức tạp ñã tạo ra nhiều vùng sinh thái khác nhau, ñồng thời ñể
phát huy tiềm năng tối ña của các giống ngô do ñó cần phải ñánh giá khả năng
sinh trưởng phát triển, năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh và các biện
pháp tác ñộng kỹ thuật ñể tìm ra giống mới thích hợp với từng ñịa phương.
Hơn nữa diện tích ngày càng thu hẹp, người dân ñịa phương còn rất hạn
chế ñưa các giống ngô mới và những tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất ngô, nhất
là sử dụng phân bón lá nên sản lượng thu hoạch thấp, ñể ñáp ứng nhu cầu sản
xuất ngô dùng trong chăn nuôi, chế biến các nguyên liệu người dân tại ñịa
phương phải thu mua thêm một lượng ngô lớn ñể phục vụ cho chăn nuôi.
ðồng thời với nhiều chính sách phát triển cây lương thực tạo ñiều kiện thuận
lợi cho việc ñưa các giống ngô mới có năng suất cao và áp dụng những tiến
bộ KHKT vào sản xuất, nhằm tăng năng suất ngô trên ñịa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Xuất phát từ cơ sở trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống ngô lai và
nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến giống ngô NK4300 trồng vụ
Xuân 2012 tại huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Chọn ñược giống phù hợp cho vùng ñất, khí hậu huyện Tam Dương –
Vĩnh Phúc và xác ñịnh ñược phân bón lá có hiệu quả cho cây ngô sinh trưởng
phát triển, cho năng suất cao.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống
ngô thí nghiệm ñể tìm ra các giống thích hợp gieo trồng tại huyện Tam Dương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất ngô và nghiên cứu ngô trên thế giới
2.1.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Sản xuất ngô trên thế giới phát triển liên tục từ ñầu thế kỷ XX ñến nay, ñặc
biệt hơn 40 năm gần ñây nhờ ứng dụng rộng rãi công nghệ ưu thế lai, kỹ thuật
nông học tiên tiến và những thành tựu của các ngành khoa học khác như công
nghệ sinh học, tin học…vào sản xuất. Ngô phân bố rộng khắp thế giới, trải rộng
hơn 90 vĩ tuyến: từ dưới 40
0
N (Lục ñịa châu Úc, nam châu Phi, ….) lên gần ñến
55
0
B (bờ biển ban Tích, trung lưu sông Voonga,…) từ ñộ cao 1 -2 m ñến gần
4000m so với mặt nước biển (Nguyễn ðức Lương và cs, 2000) [8].
Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, năm 2009, diện tích ngô thế giới là
155,492 triệu ha, năng suất 5,2 tấn/ha và cho tổng sản lượng 808,448 triệu
tấn, trong khi lúa mì diện tích là 225,623 triệu ha, năng suất 3,02 tấn/ha, sản
lượng 680,297 triệu tấn và lúa nước tương ứng 155,067 triệu ha, 4,27 tấn/ha
và sản lượng 442,613 triệu tấn. Mức tăng trưởng bình quân hàng năm của Cây
Nguồn: IFPRI,2003
Tiếp theo Mỹ là Trung Quốc, Brazil là nước ñứng thứ 3 về diện tích và
năng suất bình quân, sản lượng [31]. ðiều ñó thể hiện trong bảng 2.2.
Bảng 2.2. Sản xuất ngô trên thế giới và một số nước có diện tích trồng
ngô lớn giai ñoạn 2000 - 2010
Chỉ tiêu Năm Thế giới Mỹ
Trung
Quốc
Brazil
2000
137.242,00
29.316,00
23.056,00
12.972,00
Diện tích
(1000 ha)
2010
155.492,00
32.209,00
30.400,00
13.000,00
41.536,00
Sản lượng
(1000tấn)
2010
808.448,00
333.011,00
155.000,00
53.000,00
Tăng trưởng diện
tích/năm (%)
2010/2000
1,17
0,99
3,19
0,02
Tăng trưởng năng
suất/năm (%)
2010/2000
năm 2012 là 170,3 triệu ha [31]. Hiện có 28 nước trên thế giới gieo trồng cây
ngô biến ñổi gen, trong ñó diện tích ngô chuyển gen chiếm 26% (James,
2010)[27]. Mỹ là nước có diện tích trồng ngô chuyển gen lớn nhất, tiếp theo là
các nước Braxin, Achentina, Canada và một số nước khác. Hiện nay, các nước
chủ yếu sử dụng ngô chuyển gen kháng sâu ñục thân và kháng thuốc trừ cỏ là chủ
yếu. Tuy nhiên cây ngô chuyển gen chịu hạn là giống cây trồng tiên tiến nhất
ñang ñược phát triển, dự kiến sẽ ñược thương mại hóa ở Mỹ vào năm 2012 và vào
năm 2017 cũng sẽ ñược trồng ở tiểu vùng châu Phi- khu vực khô hạn nhất thế giới
(James, 2010) [27].
Những năm gần ñây, do ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu toàn cầu (hạn
hán xảy ra liên tiếp) mà diện tích ngô trên thế giới không tăng nhiều như các
giai ñoạn trước. ðây chính là một trong những yếu tố chính làm giảm năng
suất và sản lượng ngô trên thế giới. Năm 2006, thời tiết khô hạn và nắng nóng
diễn ra trên toàn thế giới làm giảm sản lượng ngô, năm 2006-2007 giảm so
với năm 2004-2005 là 23,2%, trong ñó một số quốc gia bị thiệt hại nặng về
sản lượng như: Mỹ 14,7 triệu tấn, Rumani 1,8 triệu tấn, Pháp 1,36 triệu tấn và
các nước khác 4,89 triệu tấn. Thiếu hụt sản lượng ngô ở Mỹ làm ảnh hưởng
ñến giá ngô toàn thế giới, tại Chicago, giá ngô vàng số 2 giao ngày 30/1/07
ñạt 4,171 USD/Bushel (164,2 USD/tấn), tăng 8,4% so với ngày 8/1/2007. Tại
Tokyo, giá ngô giao tăng tới 15,2%, với giá 25,8 Yên/kg. Tại Argentina và
Nam Phi, sản lượng ngô vụ 2005/2006 giảm mạnh làm nguồn cung ngô hạn
chế. Trong khi ñó, nhu cầu nhập khẩu ngô làm thức ăn chăn nuôi tăng nhanh
ở nhiều nước Châu Á và luôn vượt 30 triệu tấn mỗi năm, chủ yếu là Nhật
Bản, Hàn Quốc và ðài Loan. Uỷ ban Châu Âu (EC) (AP, 25/7/2007) dự tính
sản lượng ngũ cốc năm 2007 của 27 nước thành viên Liên minh Châu Âu
(EU) thấp hơn 1,6 % mức trung bình trong 5 năm qua (FAO/WFP, 2007)[30],
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
8
thời kỳ này chủ yếu ñược trồng ở Mỹ, các nước Châu Âu (Nguyễn Thế Hùng,
2002)[7].
Thời kỳ 2: (1920-1960). ðặc ñiểm chính của thời kỳ này là nhờ các kết
quả thu ñược trong quá trình chọn tạo dòng thuần, các giống lai kép ñược sử
dụng rộng rãi. Năng suất ngô tăng nhanh, vào cuối giai ñoạn, tại nước Mỹ
năng suất bình quân 3 tấn/ha, nhờ trồng các giống lai kép, năng suất ngô ở
nước Mỹ tăng trung bình 60 kg/ha/năm trong suốt thời gian dài khoảng 30
năm. Giai ñoạn này ngô lai kép ñược sử dụng rộng rãi tại Mỹ, Canada, các
nước Châu Âu và vùng ðông Á.
Thời kỳ 3 (từ 1960 ñến nay). Nhờ tác ñộng của các nghiên cứu mới và
nhu cầu của sản xuất hàng hóa, hàng loạt giống ngô lai ñơn ra ñời, thay thế
dần các giống ngô lai kép năng suất thấp, ñộ ñồng ñều kém. Tại nước Mỹ nhờ
sử dụng các giống ngô lai mới, mức tăng năng suất ngô hàng năm tăng gấp
hai lần thời kỳ trước, ñạt mức 118kg/ha/năm. Cùng với việc tạo ra các giống
ngô mới, ngô lai trở thành một loại hàng hóa quan trọng nhất trong sản xuất
ngô, ñiều này kích thích các cơ sở nghiên cứu, các công ty tư nhân tham gia
vào việc chọn tạo, phân phối hạt giống ngô lai, nhờ vậy ngô lai ñược sử dụng
rộng rãi trên phạm vi toàn thế giới, với diện tích ngày càng lớn, ñem lại cho
loài người lượng sản phẩm khổng lồ (Nguyễn Thế Hùng, 2002) [7].
Chi Lê 11 tấn/ ha, Tây Ban Nha 9,9 tấn/ha… (FAOSTAT DATABASE
2009) [29]. Tương tự như ở Mỹ và châu Âu, tuy có xuất phát ñiểm muộn hơn
trong việc nghiên cứu và sử dụng giống ngô lai nhưng Trung Quốc là nước có
diện tích ngô thứ 2 trên thế giới và là cường quốc ngô lai số 1 châu Á với diện
tích 2004 là 25,6 triệu ha trong ñó tới 90% diện tích ñược trồng bằng giống lai
(FAOSTAT DATAB ASE, 2009) [29]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
lượng gấp 2,2 lần (bảng 2.3).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
Bảng 2.3. Sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000-2010
Năm
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Tỷ lệ
giống lai
(%)
2000 730,2 27,5 2005,9 65
2001 729,5 29,6 2161,7 70
2002 816,0 30,8 2511,2 73
2003 912,7 34,4 3136,3 75
2004 991,1 34,6 3430,9 83
2005 1052,6 36,0 3787,1 90
2006 1027,2 37,0 3795,6 >90
2007 1096,0 39,3 4303,1 >90
2008 1140,2 40,1 4573,1 95
2009 1086,8 40,3 4381,8 95
2010 1126,9 40,9 4613,7 95
10000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Năm
Giá trị
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
Tỷ lệ giống lai
Hình 2.1. Diễn biến sản xuất ngô ở Việt Nam giai ñoạn 2000 - 2010
* Các vùng sản xuất ngô chính ở Việt Nam
Căn cứ vào ñiều kiện ñịa hình, ñất ñai và khí hậu, Việt Nam ñược chia
thành 8 vùng trồng ngô chính như sau :
1. Vùng Tây Bắc: Gồm 4 tỉnh Lai Châu, ðiện Biên, Sơn La, Hoà Bình,
diện tích trồng ngô khoảng 214,5 ha, ñộ cao 600-1000 m so với mặt biển. Vụ
trồng ngô chính là vụ hè thu, gieo vào tháng 4, ñầu tháng 5 (Ngô Hữu Tình,
2003) [15].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
2.Vùng ðông Bắc: Gồm 11 tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Thái
Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên
Quang, Phú Thọ, diện tích trồng ngô khoảng 235.200 ha, ñộ cao từ 300-900 m
so với mặt biển. Vụ trồng ngô chính là vụ xuân, gieo vào tháng 2, tháng 3
(Ngô Hữu Tình, 2003) [15].
3.Vùng ðồng bằng sông Hồng: Gồm 10 tỉnh Hải Phòng, Hải Dương,
Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nội, Thái Bình, Nam ðịnh, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh
Phúc, diện tích khoảng 66.400 ha, ñộ cao từ 0-200 m so với mặt biển. Các vụ
trồng ngô chủ yếu là ñất phù sa dọc các triền sông lớn (sông Hồng, sông Thái
Bình ), ñất phù sa trong ñồng sau 2 vụ lúa, ñất phù sa cổ, bạc màu. Các vụ
trồng ngô ở ñây rất ña dạng: vụ xuân gieo cuối tháng 1, ñầu tháng 2; vụ hè thu
gieo vào tháng 6, tháng 7; vụ thu, thu ñông gieo cuối tháng 7, ñầu tháng 8; vụ
ñông gieo tháng 9, ñầu tháng 10 và vụ ñông xuân gieo vào tháng 11, tháng 12.
Chính vì vậy, ñể tăng diện tích trồng ngô tại vùng ñồng bằng sông Hồng chỉ
có thể tăng diện tích trồng ngô ñông trên chân ñất sau 2 vụ lúa (xuân và mùa).
Do ñó, những giống ngô ngắn ngày, có tiềm năng năng suất cao và màu sắc
hạt ñẹp mới ñáp ứng ñược nhu cầu tăng vụ của vùng trồng ngô này.
không nói tới ngô lai. Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng
cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ
phấn tự do. Các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và ngày càng
ñược phổ biến nhiều trong sản xuất. Năm 1991 diện tích ngô lai mới chỉ có
500 ha (Trần Hồng Uy, 2006) [17], ñến năm 2005 diện tích ngô lai ñã tăng
840.000 ha (Viện Nghiên cứu Ngô, 2005) [22].
Trong những năm gần ñây, Nhà nước ñã có những chính sách thích
hợp ñưa ngô lai vào sản xuất. Phân theo diện tích, nước ta có các nhóm
giống sau: nhóm có diện tích lớn hơn 10.000 ha là LVN10, CP888, CP999,
C919, G49, P11, B9681, CP989; nhóm có diện tích 5.000- 10.000 ha là
LVN4, B9797, P60, Nếp Nù, Tẻ ñịa phương; nhóm có diện tích 1.000- 5.000
ha là HQ2000, VN4, TSB1, NK46, Nếp Vàng, P848, MX4, MX2, B9999.
Qua ñiều tra ñánh giá ñiều kiện kinh tế xã hội, ñiều kiện tự nhiên thì rất
nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tích ngô lai như:
Vùng Tây Bắc diện tích trồng ngô lai có thể lên tới 70- 80%, ðông Bắc 60%,
Bắc Trung bộ 70%. Kế hoạch ñặt ra trong thời gian tới tỷ lệ sử dụng giống