BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðÀO MẠNH QUYỀN NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG NGÔ LAI VÀ ẢNH
HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ ðẾN GIỐNG NGÔ NK6326
TẠI HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN PHÚ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận
văn này, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình quý báu của Ban giám hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa Nông
học, Bộ môn Sinh lý thực vật.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn
TS. Nguyễn Văn Phú, người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, Viện ñào tạo sau ðại
học, Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong bộ môn Sinh lý thực
vật Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi giúp tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, người bạn và ñồng nghiệp
ñã thường xuyên ủng hộ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình công tác, học tập
và nghiên cứu. ðặc biệt là lòng thương yêu vô hạn và sự ñộng viên kịp thời
của gia ñình ñã giúp tôi có niềm tin, nghị lực vượt qua thử thách ñể hoàn
thành nhiệm vụ học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà nội, tháng 01 năm 2013
Tác giả luận văn
ðào Mạnh Quyền
2.4.1 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô trên thế giới 17
2.4.2 Nghiên cứu về sử dụng phân bón cho ngô ở Việt Nam 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
iv
2.5 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá và nghiên cứu về phân
bón lá 22
2.5.1 Cơ sở khoa học của dinh dưỡng qua lá 22
2.5.2 Ưu ñiểm và nhược ñiểm của phương pháp dinh dưỡng qua lá 22
2.5.3 Nghiên cứu về phân bón lá cho cây trồng 23
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1 Nội dung nghiên cứu 27
3.2 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 27
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu 27
3.2.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp nghiên cứu (ðề tài gồm 02 thí nghiệm): 29
3.4 Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 31
3.4.1 Thời vụ và mật ñộ gieo trồng 31
3.4.2 Phương pháp bón phân 31
3.4.3 Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh 32
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 32
3.5.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng 32
3.5.2 Một số chỉ tiêu về hình thái 33
3.5.3 Một số chỉ tiêu sinh lý: (Lấy mẫu sau mỗi lần phun 7 ngày, 3 giai
ñoạn với thí nghiệm 2). 33
3.5.4 Khả năng chống chịu 34
3.5.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 35
3.5.6 Hoạch toán kinh tế 36
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 36
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
lá/m
2
cây) và chỉ số diện tích lá (LAI- m
2
lá/m
2
ñất) của giống
ngô NK6326 55
4.2.3 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng quang hợp
của giống ngô NK6326 58
4.2.4 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến năng suất và các yếu
tố cấu thành năng suất của các giống ngô NK6326 59
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
vi
4.2.5 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến khả năng chống chịu
sâu bệnh của giống ngô NK6326 63
4.2.6 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế của
giống ngô NK6326 64
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66
5.1 Kết luận 66
5.2 ðề nghị 67
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
vii
2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới (2000 - 2010) 6
2.2 Dự báo nhu cầu ngô thế giới ñến 2020 7
2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng ngô ở Việt Nam (2000 - 2010) 11
2.4 Lượng chất dinh dưỡng cây ngô lấy từ ñất ñể ñược 10 tấn hạt/ha 17
4.1 Các giai ñoạn sinh trưởng phát triển của một số giống ngô trồng
vụ xuân năm 2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên. 37
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ngô thí
nghiệm trong vụ xuân 2012. 40
4.3 ðộng thái tăng trưởng số lá của các giống ngô thí nghiệm trong
vụ xuân 2012 41
4.4 Chiều cao cây cuối cùng và chiều cao ñóng bắp của các giống
ngô thí nghiệm trong vụ xuân 2012 42
4.5 Các ñặc trưng hình thái bắp của các giống ngô thí nghiệm trong
vụ xuân 2012 44
4.6 Mức ñộ sâu bệnh của các giống ngô thí nghiệm trong vụ xuân
2012 45
4.7 Tỷ lệ ñổ rễ, gẫy thân của các giống ngô thí nghiệm trong vụ
xuân 2012 48
4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống ngô
thí nghiệm trong vụ xuân 2012 49
4.9 Dạng hạt, mầu sắc hạt của các giống ngô thí nghiệm trong vụ
Xuân 2012 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
ix
4.10 Hiệu quả kinh tế của của một số giống ngô trồng vụ xuân năm
2012 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 53
4.11 Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao của giống ngô NK6326. 54
Trong phôi và nội nhũ của ngô còn chứa nhiều loại axit amin không thay thế
như: Tryptophan, threonine, isoleucine, lơsin, lysine (ðinh Thế Lộc và cộng
sự, 1997). Hạt ngô chứa protein (7 - 12%), lysin (0,18 - 0,45%) và tryptophan
(0,4 - 1,0%). Ngô còn ñược chế biến làm thuốc trong y học như: Phối hợp với
một số thảo dược ñể làm thuốc giảm ñường trong máu, chữa chứng viêm gan
B và C. Người ta cũng lấy dầu ngô chứa ñựng chất diệt khuẩn ñể dùng trong
mỹ phẩm xà phòng cạo râu. Trong ðông y, râu ngô và ruột cây ngô vị ngọt,
tính bình, có tác dụng lợi tiểu, thông mật, cầm máu…
Những năm gần ñây, nhờ có những chính sách khuyến khích và tiến bộ kỹ
thuật, cây ngô ñã có những bước tiến về diện tích, năng suất và sản lượng (Ngô
Hữu Tình và cộng sự, 1997). Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, trong vòng 10 năm qua (2000 - 2010) năng suất ngô tăng từ 2,75
tấn lên 4,50 tấn/ha, diện tích tăng 730,2 nghìn ha lên 1170,9 nghìn ha. Tuy nhiên,
trong thời gian hiện nay do nhu cầu tiêu thụ ngô ngày càng tăng, dẫn ñến cung
và cầu có sự chênh lệch, diện tích ngô không tăng nhiều so với tỉ lệ tiêu thụ
sản phẩm ngô trên thị trường hiện nay, do vậy, nước ta phải nhập một lượng
ngô lớn mới ñáp ứng phần nào nhu cầu tiêu thụ trên thị trường. Theo số liệu
của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, ước tính năm 2010, nước ta phải
nhập khoảng 1,6 triệu tấn ngô, tăng 350 nghìn tấn so với năm 2009. Hàng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
2
năm, chúng ta phải chi khoảng 30 - 40 triệu USD mua gần 10000 tấn hạt
giống ngô lai.
ðể ñẩy mạnh sản xuất ngô tại các ñịa phương, chúng ta cần ñưa các
giống ngô có năng suất cao, sử dụng các loại phân bón và các tiến bộ kỹ
thuật ñể tạo ra năng suất cao. Ở Việt Nam, ñã rất thành công trong chọn tạo
và lai tạo ra nhiều giống ngô lai cho năng suất cao, tạo ra một sự thay ñổi rất
lớn trong những năm gần ñây về sản xuất ngô. Tuy nhiên, những giống ngô
trưởng phát triển, năng suất của một số giống ngô lai và ảnh hưởng của phân
bón lá ñến giống ngô NK6326 tại huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- Xác ñịnh giống ngô năng suất cao phù hợp với ñiều kiện ñịa
phương.
- Xác ñịnh loại phân bón lá phù hợp tăng năng suất ngô thâm canh tại
huyện Kim ðộng, Hưng Yên.
1.2.2. Yêu cầu
- ðáng giá một số ñặc ñiểm (Sinh trưởng phát triển, sinh lý, sức chống
chịu, yếu tố cấu thành năng suất của một số giống ngô trong ñiều kiện vụ
xuân tại tỉnh Hưng Yên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá ñến sinh trưởng, các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất ñối với giống ngô NK6326.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tư liệu khoa học về tương quan giữa
các chỉ tiêu nông sinh học và năng suất cũng như là vai trò của dinh dưỡng
qua lá ñến sinh trưởng, năng suất ngô phục vụ cho giảng dạy, nghiên cứu
trong việc chọn tạo giống ngô và nghiên cứu phân bón lá cho ngô và cây
trồng nói chung.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
4
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Giới thiệu các giống ngô có năng suất cao, khả năng chống chịu tốt cho
sản xuất ngô và khuyến cáo việc sử dụng phân bón lá làm tăng năng suất ngô
và cây trồng nói chung tại ñịa phương.
Nam Á tăng 70% so với năm 1997. Nhu cầu ngô trên thế giới tăng là do dân
số thế giới tăng, thu nhập bình quân ñầu người tăng nên nhu cầu thịt, cá,
trứng, sữa tăng mạnh dẫn ñến ñòi hỏi lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng
mạnh (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Danida, 2006).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
6
2.1.2. Sản xuất ngô trên thế giới
Ngành sản xuất ngô trên thế giới tăng liên tục từ ñầu thế kỷ XX tới
nay, nhất là trong hơn 40 năm gần ñây, ngô là cây trồng có tốc ñộ tăng
trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu. Năm
1961, năng suất ngô trung bình của thế giới khoảng 2tấn/ha, ñến năm
2004 ngô thế giới ñạt kỷ lục về năng suất là 4,99 tấn/ha, diện tích 145,0
triệu ha và sản lượng 714,80 triệu tấn (Phạm Xuân Hào, 2008). Năm
2010, năng suất ngô thế giới là 5,22 tấn/ha, diện tích 161,8 triệu ha và sản
lượng 844,36 triệu tấn. So với năm 1961, năng suất ngô trung bình của thế
giới hiện nay tăng thêm hơn 3 tấn/ha. (FAO, 2011).
Bảng 2.1.Diện tích, năng suất, sản lượng ngô trên thế giới (2000 - 2010)
Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2000 137,8 4,34 596,50
2001 139,1 4,42 614,98
2002 138,7 4,36 604,60
2003 142,3 4,47 644,22
2004 145,0 4,99 714,80
2005 145,6 4,80 696,30
2006 148,6 4,70 704,20
ðông Á 136 252 85
Nam Á 14 19 36
Cận Sahara - Châu Phi 29 52 79
Mỹ La tinh 75 118 57
Tây Bắc phi 18 28 56
Nguồn: (IFPRI, 2003)
Theo Hội ñồng Ngũ cốc Quốc tế (IGC), sản lượng ngô thế giới sẽ ñạt
mốc cao kỷ lục trong niên vụ 2012/2013. Theo IGC, sản lượng ngô thế giới sẽ
tăng 4,2% lên 900 triệu tấn do nông dân tăng cường sản xuất, tận dụng thời kỳ
giá ngô ở mức cao, tăng diện tích trồng ngô thay vì các loại nông sản khác.
Những năm gần ñây, do ảnh hưởng của biến ñổi khí hậu toàn cầu mà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
8
diện tích ngô thế giới không tăng nhiều như các giai ñoạn trước. ðây chính là
một trong những yếu tố chính làm giảm năng suất và sản lượng ngô thế giới.
Năm 2006, thời tiết khô hạn và nắng nóng diễn ra trên toàn thế giới làm giảm
sản lượng ngô, năm 2006 - 2007 giảm so với năm 2004 - 2005 là 23,2%,
trong ñó một số quôc gia bị thiệt hại nặng nề về sản lượng như: Mỹ 14,7 triệu
tấn, Rumani 1,8 triệu tấn, Pháp 1,36 triệu tấn và các nước khác 4,89 triệu tấn.
Thiếu hụt sản lượng ngô ở Mỹ làm ảnh hưởng tời giá ngô toàn thế giới. Tại
Agentina và Nam Phi, sản lượng ngô 2005/2006 giảm mạnh làm nguồn cung
ngô bị hạn chế. Trong khi ñó, nhu cầu cần nhập khẩu ngô làm thức ăn chăn
nuôi tăng nhanh ở nhiều nước châu Á và luôn vượt 30 triệu tấn mỗi năm, chủ
yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc và ðai Loan. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp
Mỹ và so với năm 2010 mặc dù diện tích trồng ngô tăng 4% nhưng do hạn
hán làm giảm năng suất, trong ñó Mỹ sử dụng hết 127 triệu tấn ñể chưng cất
ethanol. Riêng năm 2002 - 2003, Mỹ ñã dùng 25,5 triệu tấn ngô ñể chế biến
ethanol, năm 2005-2006 dùng 40,6 triệu tấn và dự kiến năm 2012 dùng 190,5
cao, cùng với sự phát triển cao của nền chăn nuôi ñại công nghiệp ñòi hỏi một
khối lượng lớn ngô dùng cho chế biến thức ăn gia súc. Do ñó, diện tích trồng
ngô không ngừng ñược mở rộng và sản lượng không ngừng tăng lên. ðể ñạt
ñược năng suất và sản lượng ngô ñáp ứng ñược nhu cầu thực tế thì không thể
không nói tới ngô lai. Với những ưu thế về năng suất, hàm lượng dinh dưỡng
cao hơn rất nhiều so với các giống ngô truyền thống và các giống ngô thụ
phấn tự do. Các giống ngô lai ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và ngày càng
ñược phổ biến nhiều trong sản xuất. Năm 1991 diện tích ngô lai mới chỉ có
500 ha (Trần Hồng Uy, 2000) [43], ñến năm 2005 diện tích ngô lai ñã tăng
840000 ha (Viện Nghiên cứu Ngô, 2005) [46].
Qua ñiều tra ñánh giá ñiều kiện kinh tế xã hội, ñiều kiện tự nhiên thì rất
nhiều vùng sinh thái của nước ta có khả năng mở rộng diện tích ngô lai như:
Vùng Tây Bắc diện tích trồng ngô lai có thể lên tới 70- 80% [3], ðông Bắc
60%, Bắc Trung bộ 70%. Kế hoạch ñặt ra trong thời gian tới tỷ lệ sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
10
giống ngô lai trên toàn quốc ñạt 90% và 10% ñể trồng giống thụ phấn tự do ở
những vùng ñặc biệt khó khăn [23].
Trước ñây, sản xuất ngô ở Việt Nam còn nhỏ lẻ và phân tán, chủ yếu là tự
cung tự cấp theo nhu cầu của hộ nông dân, tại một số vùng miền núi do khó
khăn về sản xuất lúa nước nên nông dân phải trồng ngô làm lương thực thay gạo.
Các giống ngô ñược trồng ñều là các giống truyền thống của ñịa phương, giống
cũ nên năng suất rất thấp. Vào thập kỷ 60 của thế kỷ trước, diện tích ngô Việt
Nam chưa ñến 300 nghìn ha, năng suất chỉ ñạt trên 1 tấn/ha, ñến ñầu những năm
1980 cũng không cao hơn nhiều, chỉ ở mức 1,1 tấn/ha, sản lượng ñạt khoảng hơn
400000 tấn do vẫn trồng các giống ngô ñịa phương với kỹ thuật canh tác lạc hậu.
Từ giữa những năm 1980, nhờ hợp tác với Trung tâm Cải tạo Ngô và Lúa mỳ
Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến ñã ñược ñưa vào trồng góp phần
nâng năng suất ngô lên gần 1,5 tấn/ha. Ngành sản xuất ngô nước ta thực sự có
2006 1033,1 37,3 3854,6
2007 1096,1 39,3 4303,2
2008 1140,2 40,1 4573,1
2009 1089,2 40,1 4371,7
Sơ bộ 2010 1126,9 40,9 4606,8
Nguồn: Tổng cục thống kê, 2011
Cây ngô ñược ñánh giá là cây trồng có vai trò hết sức quan trọng trong
cơ cấu cây trồng ở nước ta; năm 2010 là 1126,9 nghìn ha (trong ñó trên 90%
diện tích trồng ngô lai), sản lượng ñạt trên 4,6 triệu tấn. Tuy vậy, sản xuất ngô
trong nước vẫn chưa ñáp ứng ñủ nhu cầu, hàng năm nước ta phải nhập khẩu
lượng lớn ngô nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi.
Nhà nước có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ giống ñã khuyến khích các
doanh nghiệp trong và ngoài nước sản xuất, cung cấp giống, giới thiệu các
giống mới có năng suất, chất lượng tốt vào sản xuất, nhiều tiến bộ khoa học kỹ
thuật về sản xuất ngô ñã ñược chuyển giao ñến người nông dân. Tuy nhiên,
việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất vẫn còn nhiều hạn chế, với ñịa
hình phức tạp, trên 70% diện tích ngô ñược trồng trên ñất có ñộ cao, phụ thuộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
12
vào nước trời, ít ñầu tư thâm canh nên năng suất ngô vẫn còn thấp so với tiềm
năng của giống. Năm 2010, năng suất trung bình cả nước ñạt 40,9 tạ/ha, sản
lượng trên 4,6 triệu tấn so với năng suất ngô có thâm canh là 70 - 80 tạ/ha.
Bên cạnh ñó, sản xản suất ngô Việt Nam còn một số tồn tại như: Khoảng
80% diện tích không chủ ñộng tưới tiêu; chủ yếu sản xuất nhỏ lẻ, ñầu tư thấp;
các giống ngô có khả năng thích nghi tốt với ñiều kiện thời tiết bất thuận như:
hạn hán và mưa lũ vẫn còn thiếu dẫn ñến năng suất ngô thấp, giá thành cao, sản
lượng chưa ñáp ứng nhu cầu.
2.3. Nghiên cứu giống ngô trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Nghiên cứu giống ngô trên thế giới
giới sẽ có nhiều bước ñột phá do sự phát triển của khoa học công nghệ, nên
thời gian tạo giống sẽ nhanh hơn, việc sử dụng giống ngô chuyển gen sẽ
không ngừng ñược mở rộng, nhằm thích nghi với biến ñổi khí hậu toàn cầu
ñáp ứng nhu cầu ngô ngày càng tăng trên thế giới.
Con người biết sử dụng ngô lai cách ñây gần 1 thế kỷ, ñể ñạt ñược
những thành công như ngày nay quá trình phát triển ngô lại ñược chia làm ba
thời kỳ (Nguyễn Thế Hùng, 2002) [23].
Thời kỳ 1: từ lúc con người biết lợi dụng ưu thế lai trong chọn giống ngô
(1900) kéo dài ñến những năm 1920. Giai ñoạn này do hiểu biết còn hạn chế,
trình ñộ kinh tế kỹ thuật còn thấp, ngô lai tồn tại như một loại giống lai cải
lương giữa các giống với nhau (giống ngô thụ phấn tự do OPV). ðặc ñiểm
của các giống ngô thời kỳ này là năng suất ñạt thấp 1,5-1,6 tấn/ha, hiệu quả
sản xuất ngô không cao, ngô lai thời kỳ này chủ yếu ñược trồng ở Mỹ, các
nước Châu Âu (Nguyễn Thế Hùng, 2002)[23].
Thời kỳ 2: (1920-1960). ðặc ñiểm chính của thời kỳ này là nhờ các kết
quả thu ñược trong quá trình chọn tạo dòng thuần, các giống lai kép ñược sử
dụng rộng rãi. Năng suất ngô tăng nhanh, vào cuối giai ñoạn, tại nước Mỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………
14
năng suất bình quân 3 tấn/ha, nhờ trồng các giống lai kép, năng suất ngô ở
nước Mỹ tăng trung bình 60 kg/ha/năm trong suốt thời gian dài khoảng 30
năm. Giai ñoạn này ngô lai kép ñược sử dụng rộng rãi tại Mỹ, Canada, các
nước Châu Âu và vùng ðông Á
Thời kỳ 3 (từ 1960 ñến nay): Nhờ tác ñộng của các nghiên cứu mới và
nhu cầu của sản xuất hàng hóa, hàng loạt giống ngô lai ñơn ra ñời, thay thế
dần các giống ngô lai kép năng suất thấp, ñộ ñồng ñều kém. Tại nước Mỹ nhờ
sử dụng các giống ngô lai mới, mức tăng năng suất ngô hàng năm tăng gấp
hai lần thời kỳ trước, ñạt mức 118kg/ha/năm. Cùng với việc tạo ra các giống
ngô mới, ngô lai trở thành một loại hàng hóa quan trọng nhất trong sản xuất
chủ yếu dùng các giống ngô ñá và ngô nếp ñịa phương, năng suất thấp nên
ñến ñầu những năm 1980 năng suất chỉ ñạt khoảng 1tấn/ha. Việc chọn tạo
thành công các giống ngô thụ phấn tự do cải tiến (chủ yếu từ kết quả hợp tác
với Trung tâm cải tạo ngô và lúa mì quốc tế - CIMMYT) ñã ñưa năng suất lên
1,5 tấn/ha vào ñầu nhưng năm 1990, Ngô Hữu Tình, 1997.
Bước ñột phá trong nghề trồng ngô của Việt Nam bắt ñầu từ những
năm 1990 nhờ thành công của chương trình phát triển giống lai, giai ñoạn là
những giống lai không quy ước và hiện nay là các giống lai quy ước do Việt
Nam chọn tạo và các công ty nước ngoài ñưa vào trồng trên cả nước. Ngay từ
những năm 1972 - 1973, các nhà nghiên cứu ngô Viêt Nam ñã bắt ñầu chuẩn
bị cho chương trình chọn tạo giống ngô lai và ñược tập trung cao ñộ từ năm
1990 ñến nay. Trong giai ñoạn ñầu (1990 - 1995) do nguồn vật liệu nghèo
nàn, công nghệ và trình ñộ còn hạn chế nên các nhà chọn giống ñã sử dụng các
giống lai tốt của nước ngoài ñể lai với một số giống ngô thụ phấn tự do trong nước
ñể tạo ra các giống lai không quy ước. Kết quả tạo ra 5 giống ngô lai không quy
ước: LS-3, LS-5, LS-5, LS-6, LS-7, LS-8. Bộ giống ngô lai này gồm giống chín
sớm, chín trung bình và chín muộn, có năng suất 3 - 7 tấn/ha, góp phần mở rộng
nhanh chóng diện tích trồng ngô trong cả nước (Trần Hồng Uy, 1997). Năm