BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ BẾN ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA
MỘT SỐ GIỐNG LÚA MỚI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ
ðẾN GIỐNG LÚA BẮC THƠM SỐ 7 TRỒNG VỤ XUÂN 2013
TẠI THANH MIỆN, HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
luận văn này.
Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn Vũ Thị Bến Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
2.1. Nguồn gốc và phân bố của cây lúa 4
2.1.1. Nguồn gốc 4
2.1.2. Phân bố 4
2.1.3. Vai trò, tầm quan trọng của cây lúa 5
2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa trên thế giới 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới. 10
2.3. Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa trong nước 13
2.3.1. Tình hình nghiên cứu lúa ở Việt Nam 13
2.3.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam 15
2.3.3. Tình hình sản xuất lúa ở Hải Dương 19
2.4. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lúa tại Việt Nam 21
2.4.1. Kết quả nghiên cứu về phân bón N,P,K qua gốc cho cây lúa 21
2.4.2. Kết quả nghiên cứu về phân bón qua lá cho cây trồng 28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3.5.5. Khả năng chống chịu sâu bệnh 40
3.5.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống 42
3.5.7. Một số chỉ tiêu về phẩm chất hạt gạo của các giống 42
3.6. Xử lý số liệu 42
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1. ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng của một
số giống lúa mới trồng vụ xuân 2013 tại Thanh Miện - Hải Dương 43
4.1.1. Các chỉ tiêu thời kỳ mạ 43
4.1.2. Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây lúa 45
4.1.3. ðộng thái tăng truởng chiều cao cây 49
4.1.4. ðộng thái ñẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm 51
4.1.5. Kích thước lá ñòng và chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống
lúa thí nghiệm 52
4.1.6. Khả năng tích lũy chất khô của các giống lúa thí nghiệm 55
4.1.7. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống lúa thí nghiệm 56
4.1.8. Một số ñặc trưng hình thái của các giống lúa thí nghiệm 60
4.2.6. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu sâu
bệnh của giống lúa Bắc thơm số 7 75
4.2.7. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống lúa Bắc thơm số 7 76
4.2.8. Ảnh hưởng của phân bón lá Humic, Ferti Amino và Humic +
Ferti Amino ñến năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 79
4.2.9. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân bón lá cho lúa giống Bắc
thơm số 7 vụ xuân 2013 tại Thanh Miện – Hải Dương 81
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83
5.1. Kêt luận 83
5.2. ðề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Thành phần của các chất chứa trong 100g gạo lứt 6
Bảng 2.2. Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 ñến năm 2011 11
vụ xuân 2013 55
Bảng 4.7. Tình hình sâu bệnh trên các giống lúa thí nghiệm vụ xuân
2013 58
Bảng 4.8. Một số ñặc trưng hình thái của các giống lúa thí nghiệm
vụ xuân 2013 61
Bảng 4.9. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thí
nghiệm vụ xuân 2013 63
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
Bảng 4.10. Năng suất của các giống lúa thí nghiệm vụ xuân 2013 65
Bảng 4.11. Một số chỉ tiêu về phẩm chất hạt của các giống lúa thí
nghiệm 67
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thời gian sinh trưởng,
phát triển giống lúa Bắc thơm số 7 vụ xuân 2013 69
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây giống lúa Bắc thơm số 7 vụ xuân - 2013 70
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái ñẻ nhánh của
giống lúa Bắc thơm số 7 vụ xuân 2013 71
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá LAI của
giống lúa Bắc thơm số 7 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây lúa (oryza sativa) là loại cây trồng hết sức gần gũi và ñóng một
vai trò quan trọng trong dinh dưỡng. Sản phẩm chính của cây lúa là gạo,
ñây là loại lương thực chính trong bữa ăn hàng ngày. Ở Việt Nam, với bản
sắc văn hóa nông nghiệp cây lúa và hạt gạo còn là một biểu tượng của cuộc
sống. Ca dao, khẩu ngữ chúng ta có câu "người sống về gạo, cá bạo về
nước". Trong gạo tinh bột chiếm 80%, protetin chiếm 6-10%, lipit 0,5-2%,
nhiều axit amin không thể thay thế và vitamin nhóm B Không chỉ là
nguồn lương thực, lúa gạo còn là nguồn nguyên liệu ñể chế biến ra các sản
phẩm khác nhau như bia, rượu, mạch nha , các sản phẩm phụ từ lúa gạo
còn ñược dùng trong chăn nuôi, cung cấp nguyên liệu cho một số ngành
công nghiệp như giấy, thủy tinh
Việt Nam chúng ta với hơn 70% dân số làm nông nghiệp nên phải luôn
coi trọng việc phát triển nông nghiệp nhất là sản xuất lúa gạo. Hiện nay xuất
khẩu gạo của
Việt Nam chiếm 1/5 lượng gạo xuất khẩu của thế giới nên công
tác chọn tạo giống ñể ñáp ứng yêu cầu ngày càng nâng cao sản lượng là một
việc làm hết sức cần thiết. Trong sản xuất muốn ñưa năng suất lên cao ngoài
các yếu tố như ñất ñai, khí hậu, trình ñộ thâm canh thì giống và phân bón là
những yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới năng suất và sản lượng (Nguyễn Văn
Hoan, 2006).
Do nền kinh tế trong nước ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng gạo
chất lượng cao ngày một tăng lên. Bên cạnh ñó, nhu cầu gạo chất lượng cao
cho xuất khẩu cũng tăng lên không ngừng. Thực tế sản xuất yêu cầu ngày
càng cao bộ giống lúa chất lượng cao thích hợp cho sản xuất lúa gạo hàng hoá
có những giống mới và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm tăng
năng suất, chất lượng gạo. Xuất phát từ những cơ sở trên, chúng tôi tiến hành
thực hiện ñề tài: “ðặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số
giống lúa mới và ảnh hưởng của phân bón lá ñến giống lúa Bắc thơm số 7
trồng vụ xuân 2013 tại Thanh Miện - Hải Dương”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Từ các giống tham gia thí nghiệm, tiến hành xác ñịnh ñược các ñặc
trưng, ñặc tính cơ bản về sinh trưởng, phát triển và năng suất của các giống
nhằm tìm ra các giống lúa tốt phù hợp với ñiều kiện ñất ñai, khí hậu cho vùng
sinh thái Hải Dương và xác ñịnh ñược phân bón lá có hiệu quả cho cây lúa
sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của các
giống lúa thí nghiệm ñể tìm ñược các giống thích hợp gieo trồng tại Thanh
Miện, Hải Dương.
- ðánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón lá ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống lúa Bắc thơm số 7 vụ xuân 2013.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Xác ñịnh có cơ sở khoa học các giống lúa sinh trưởng phát triển, chống
chịu sâu bệnh tốt, cho năng suất cao và làm sáng tỏ vai trò của phân bón lá
ñối với cây lúa tại Hải Dương.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Bổ sung thêm những giống lúa cho năng suất cao, chất lượng tốt vào cơ
cấu cây trồng, phát triển nông nghiệp tại tỉnh Hải Dương.
- Ứng dụng sử dụng phân bón lá nhằm tăng năng suất lúa góp phần vào
Dương, ở bán cầu bắc ñến vĩ ñộ 50
0
B và bán cầu nam ñến vĩ ñộ 35
0
N. Lúa
còn ñược trồng từ vùng ven biển ñến ñộ cao 3000 m trên mặt nước biển ở dãy
núi Himalaya, từ những ñồng ngập sâu tới 3-4 m ở Bangladesh ñến nương cao
hầu như không lúc nào nương có lớp nước phủ (ðinh Văn Lữ, 1978). Tuy
nhiên năng suất của lúa trồng là rất khác nhau. Với vùng có kỹ thuật cao như
Australia năng suất có thể ñạt tới 70-80 tạ/ha nhưng ở Ấn ðộ năng suất chỉ
ñạt 26 tạ/ha. Năm 1966, T. Doyle nghiên cứu năng suất lúa trên thế giới chủ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
yếu là lúa Châu Á ñã phân biệt: từ vĩ tuyến 23
0
B lên tới 56
0
B ở nửa cầu bắc là
vùng có năng suất lúa Châu Á cao nhất 26 tạ/ha. Từ vĩ tuyến 23
0
B ñến xích
ñạo qua vùng chấn tô của lúa châu Á ở Ấn ðộ biên giới Thái Lan - Myanma
lại là vùng có năng suất lúa Châu Á thấp nhất chỉ ñạt 13 tạ/ha. Từ xích ñạo ñi
về vùng ôn ñới bán cầu Nam ñến vĩ tuyến 35
0
N có năng suất lúa Châu Á 17
tạ/ha.
2.1.3. Vai trò, tầm quan trọng của cây lúa
Lúa là loại cây trồng gắn bó với truyền thống sản xuất nông nghiệp của
Vitamin B1 (mg) 0,29
Vitamin B2 (mg) 0,04
Niacin (mg) 4,0
Vitamin E (mg) 0,8
Sắt (mg %) 3,0
Kẽm (mg %) 2,0
Lysine (g/16gN) 3,8
Threonine (g/16gN) 3,6
Methionin + Cystine (g/16gN) 3,9
Tryptophan (g/16gN) 1,1
Axit amin khác (%) 66,0
(Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA)
2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất lúa trên thế giới
2.2.1. Tình hình nghiên cứu lúa trên thế giới
Trong thống kê nông nghiệp của FAO các loại lương thực truyền
thống chủ yếu ñược sản xuất và tiêu thụ trên thế giới bao gồm năm loại là
lúa mì, lúa gạo, ngô, kê và ñại mạch. Trong ñó lúa mì và lúa gạo là hai
loại lương thực cơ bản nhất dùng cho con người. Ngày nay do sự phát
triển như vũ bão của khoa học công nghệ nhiều ngành nghề mới ra ñời
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
nhưng chưa có ngành nào dù hiện ñại ñến ñâu cũng không có thể thay thế
ñược sản xuất lúa gạo (Bùi Huy ðáp, 1999). Tuy vậy sự phát triển của
khoa học công nghệ ñã hỗ trợ rất nhiều cho công tác chọn tạo các giống
mới có năng suất cao, chất lượng tốt cũng như những biện pháp kỹ thuật
hỗ trợ cho sản xuất nông nghiệp.
Vào ñầu thế kỉ 20, cả thế giới vẫn ñang phải ñối mặt với nạn ñói. Hàng
triệu người ở các quốc gia vẫn sống trong tình cảnh thiếu lương thực. Do
vậy vấn ñề ñặt ra là phải nâng cao năng suất của các giống lúa ñể ñảm bảo
trung vào nghiên cứu chọn tạo ra các giống lúa có năng suất siêu cao (siêu
lúa) có thể ñạt 13 tấn/vụ, ñồng thời tập trung vào nghiên cứu chọn tạo các
giống lúa có chất lượng cao (giàu vitamin A, giàu protein, giàu lisine, có
mùi thơm…) ñể vừa hỗ trợ các nước giải quyết vấn ñề an ninh lương thực,
vừa ñáp ứng ñủ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng (Cada, E.C.
and P.B. Escuro, 1997).
Hiện nay các giống lúa thấp cây ñược tạo ra theo phương pháp truyền
thống vẫn ñược tiếp tục nghiên cứu nhưng năng suất có chiều hướng "kịch
trần". Trước tình hình ñó nhiều nước ñã tập trung nghiên cứu những giống lúa
siêu cao sản ñể tạo ra bước nhảy vọt mới về năng suất. Việc nghiên cứu về lúa
lai nhằm sử dụng ưu thế lai ñối với sản xuất lúa là một khám phá lớn theo
hướng ñó. Trung Quốc là nước ñã nghiên cứu và ñưa vào sản xuất thành công
thành tựu khoa học kỹ thuật về lúa lai ñược ñánh giá là một phát minh lớn về
khoa học kỹ thuật trong nghề trồng lúa của thế kỉ 20 (Nguyễn Văn Luật,
2001). Năm 1964, Trung Quốc bắt ñầu nghiên cứu về lúa lai, Viên Long Bình
và cộng sự ñã tìm ra ñược cây lúa có tính bất dục ñực. ðây là công cụ di
truyền quan trọng ñể bắt ñầu sự nghiệp nghiên cứu lúa lai. Nhưng phải ñến
năm 1973 các nhà khoa học Trung Quốc mới tìm ñủ 3 dòng: dòng bất dục ñực
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
di truyền tế bào chất, dòng duy trì bất dục và dòng phục hồi bất dục. Từ ñây
ñã tạo ra các giống lúa ưu thế lai ñầu tiên như: Nam ưu số 2, Sán ưu số 2, Uỷ
ưu số 6 (ðinh Văn Lữ, 1978). Lúa lai ra ñời ñã giúp cho nền sản xuất lúa
Trung Quốc phá ñược hiện tượng ñội trần về năng suất lúa. Năng suất lúa
tăng ñã xoá ñược nạn thiếu lương thực ở ñất nước rộng lớn và ñông dân này.
Nhiệm vụ trọng tâm của viện nghiên cứu phát triển lúa lai của Trung Quốc
trong thế kỷ 21 là phát triển lúa lai 2 dòng và ñẩy mạnh nghiên cứu lúa lai 1
dòng và lúa lai siêu cao sản nhằm tăng năng suất và sản lượng lúa gạo của ñất
nước (Lin, S.C., 2001).
2.2.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới.
Lúa là một trong ba cây lương thực quan trọng trên thế giới, là cây
lương thực chính của châu Á. Do vậy, nó ñược trồng và phân bố rộng khắp
trên thế giới. Lúa có thể trồng ở những vùng có vĩ ñộ cao như Hắc Long
Giang (Trung Quốc) 53
0
B, Nhật, Italia, Nga 45
0
B ñến Nam bán cầu, vùng
phân bố chủ yếu ở Châu Á từ 30
0
B ñến 10
0
N (ðinh Văn Lữ, 1978). Theo
thống kê thì hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản
xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước Châu Á, 85% sản lượng lúa
trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở Châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung
Quốc, Ấn ðộ, Indonexia, Banglades, Myamar và Nhật Bản. Ở khu vực ðông
Á còn có các nước trồng lúa khác như: Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, ðài Loan.
Các giống lúa ở ñây thuộc loại hình Japonica, có hạt gạo tròn, cơm dẻo và
chất lượng cũng rất tốt. Các giống lúa nổi tiếng của khu vực này là Tongil
(Hàn Quốc), Tai chung1, Tai chung 2, Gang changi, ðee-Geo-woo-Gen (ðài
Loan)…ðặc biệt giống ðee-Geo-woo-Gen là một trong những vật liệu khởi
ñầu ñể tạo ra giống IR8 nổi tiếng một thời (Hoang, C.H., 1999). Tùy thuộc vị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
trí ñịa lí, ñiều kiện tự nhiên, xã hội và trình ñộ thâm canh của mỗi nước mà
năng suất và sản lượng có sự chênh lệch nhau.
Bảng 2.2. Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 ñến năm 2011
Năng suất
(tạ/ha)
40,935
41,206
42,347
42,976
43,203
43,343
44,037
Sản lượng
(triệu tấn)
634,444
641,207
656,970
688,527
685,094
701,128
suất
(tạ/ha)
Sản lư
ợng
(triệu tấn)
Di
ện tích
(triệu ha)
Năng
suất
(tạ/ha)
Sản lư
ợng
(triệu tấn)
Trung Quốc
30,117 65,481 197,212 30,311 66,862 202,667
Ấn ðộ 42,862 33,587 143,963 44,100 35,306 155,700
Indonexia 13,253 50,152 66,469 13,201 49,799 65,740
Bangladet 11,528 43,423 50,061 12,000 42,189 50,627
Thái Lan 12,119 29,361 35,583 11,630 29,740 34,588
Việt Nam 7,489 53,416 40,005 7,651 55,322 42,331
Myamar 8,011 40,666 32,579 8,038 40,806 32,800
Philippin 4,354 36,224 15,772 4,536 36,776 16,684
Braxin 2,722 41,272 11,236 2,752 48,956 13,477
Nhật Bản 1,627 52,139 8,483 1,576 53,312 8,402
(Nguồn: FAOSTAT)
chuộng và ñưa vào gieo cấy. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
ñược thành lập vào năm 1952 nhưng ngay từ giai ñoạn 1954-1963 Viện ñã
tuyển chọn ñược nhiều giống lúa mới: Nam Ninh, Trà Trung Tử, 828, 813,
NN1 Trong thời kì ñổi mới nhờ sử dụng công nghệ sinh học trong nghiên
cứu phân loại, ñánh giá tính ña dạng di truyền Viện Khoa học kỹ thuật nông
nghiệp Việt Nam ñã tạo ra các giống cây trồng chất lượng cao ñạt tiêu chuẩn
xuất khẩu như các giống BM 9895, Xi 23, AYT 77, giống lúa lai HYT 57
Bằng các phương pháp chọn tạo giống mới như nuôi cấy bao phấn, nuôi cấy
tế bào sôma, lai xa, ñột biến, ưu thế lai, lai tạo kết hợp với ñột biến, lai tạo kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
hợp với nuôi cấy bao phấn, kết quả bước ñầu ñã tạo nhiều dòng, giống mới có
giá trị như OM 3007-16-27, OM 3007-42-94, DT 122, BM 9963. ðây là
những dòng, giống mang nhiều ñặc ñiểm quý như tiềm năng năng suất cao,
chất lượng gạo tốt, chống chịu sâu bệnh và các ñiều kiện bất thuận như phèn,
mặn, hạn, úng (Bùi Huy ðáp, 1985).
Viện lúa ñồng bằng sông Cửu Long công bố ñã nghiên cứu ứng dụng
thành công công nghệ chuyển nạp gen tạo ra giống lúa mới giàu vi chất dinh
dưỡng từ ba giống lúa IR64, MTL250 và Taipei 309, ñặc tính ưu ñiểm vượt
trội của giống lúa mới này là có hàm lượng cao các vi chất như: vitamin A,
vitamin E, sắt, kẽm , những vi chất rất cần thiết ñối với con người. Ngoài ra
dòng lúa biến ñổi gen còn gia tăng ñáng kể chất oryzanol chất quan trọng hơn
cả vitamin E có tác dụng chống oxi hoá, giúp làm giảm hàm lượng cholesterol
trong máu. Dòng lúa biến ñổi này còn có cả các ưu ñiểm kháng sâu bệnh, ñảm
bảo tính an toàn sinh học, dễ trồng có thể ñưa vào sản xuất lúa hàng hoá vì
chúng khắc phục ñược những khiếm khuyết về tính không ổn ñịnh thường gặp
ở cây biến ñổi gen (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996). Với sự phát triển ngày càng
cao của xã hội yêu cầu ñặt ra ñối với các nhà chọn tạo giống là không những
chỉ chọn tạo giống có tiềm năng năng suất cao mà còn cần phải có chất lượng
nghiệp bền vững ñặc biệt là khả năng nâng cao sức cạnh tranh trên thị
trường quốc tế (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1996).
Trước cách mạng tháng tám năm 1945 nền nông nghiệp nước ta ñộc canh
cây lúa với trình ñộ canh tác lạc hậu, năng suất thấp ở mức 10-12 tạ/ha. Từ
năm 1945 ñến nay sản lượng lúa gạo nước ta không ngừng tăng lên. ðặc biệt
là sau khi ban hành Nghị Quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI về nông nghiệp,
sản xuất lúa nước ta ñã có sự phát triển mới. ðánh dấu bằng sự kiện từ một
nước ñói kém, năm 1989 nước ta ñã xuất khẩu ñược 1,4 triệu tấn gạo. Từ ñó
ñến nay lượng gạo xuất khẩu ñã tăng ñều. Nước ta trở thành một nước xuất
khẩu gạo quan trọng với phẩm chất gạo ngày càng tốt. Hiện nay sản lượng lúa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
16
cả nước tăng cao nhưng năng suất giữa các vùng có sự chênh lệch nhau. Ở
vùng ñồng bằng một số nơi ñã ñạt ñược năng suất tương ñối cao nhưng ở
vùng trung du miền núi năng suất còn thấp.
Nhìn chung ngành sản xuất lúa của nước ta ñến nay ñã ñạt ñược nhiều
thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, trong những năm gần ñây thì quá trình ñô thị
hóa, công nghiệp hóa ñã và ñang làm giảm ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp.
Vì thế mặc dù việc thâm canh tăng vụ rất ñược chú trọng song tổng diện tích
lúa thu hoạch hàng năm ñang giảm dần. Ngoài ra nếu so sánh với các nước
trồng lúa tiên tiến như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, ðài Loan… thì
năng suất lúa của Việt Nam vẫn còn kém xa (Itoh và cộng sự, 2000).
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam
từ năm 2001 – 2011
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất