Nghiên cứu ảnh hưởng của phân hữu cơ và trồng xen đến năng suất, chất lượng giống khoai lang Nhật tím tại tỉnh Thái Nguyên - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM PHƢƠNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN
HỮU CƠ VÀ TRỒNG XEN ĐẾN NĂNG SUẤT,
CHẤT LƢỢNG GIỐNG KHOAI LANG NHẬT
TÍM TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Trần Ngọc Ngoạn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi luôn
nhận đƣợc sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo GS.TS Trần Ngọc
Ngoạn. Thầy đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn, Phó hiệu trƣởng, Trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
2. Các thầy cô giáo trong khoa sau Đại học Trƣờng Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên đã giành nhiều thời gian, công sức giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập và thực hiện đề tài.
3. Gia đình và chính quyền địa phƣơng xã Nam Tiến huyện Phổ Yên đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các tập
thể, cá nhân đã dành cho tôi.
Thái nguyên, ngày 20 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2
3. Ý nghĩa của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1. Phân loại, nguồn gốc và phân bố cây khoai lang 4
1.2. Giá trị dinh dƣỡng và tầm quan trọng của cây khoai lang trong đời sống
con ngƣời và chăn nuôi 6
1.2.1. Các thành phần dinh dƣỡng 6
1.2.2. Chất khô và tinh bột: 7
1.2.3. Xơ tiêu hoá 8
1.2.4. Protein 9
1.2.5. Các Vitamin và khoáng chất 9
1.3. Đặc điểm sinh trƣởng phát triển của cây khoai lang 10
1.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây khoai lang 11
1.5. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và Việt Nam 13
1.5.1. Sản xuất khoai lang trên thế giới 13
1.5.2. Sản xuất khoai lang ở Việt Nam 15

yếu của khoai lang Nhật tím trong các công thức thí nghiệm 38
3.1.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 41
3.1.7. Chất lƣợng khoai lang Nhật tím ở các công thức phân bón khác nhau 47
3.1.8. Ảnh hƣởng của các loại phân hữu cơ khác nhau đến hiệu quả kinh tế
của khoai lang Nhật tím trồng vụ Xuân 2014. 48
3.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của trồng xen đến giống khoai lang Nhật
tím vụ Xuân 2014 tại Phổ Yên - Thái Nguyên
49
3.2.1. Ảnh hƣởng của các loại cây trồng xen đến tỷ lệ sống của khoai lang
Nhật Tím từ khi trồng đến bén rễ hồi xanh 50

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3.2.3. Kết quả nghiên cứu động thái tăng trƣởng chiều dài dây khoai lang 52
3.2.4. Nghiên cứu khả năng phân cành của cây khoai lang ở các
công thức thí nghiệm 53
3.2.5. Khả năng nhiễm sâu bệnh hại chủ yếu của khoai lang Nhật tím
trong các công thức thí nghiệm 54
3.2.6. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ của khoai lang
Nhật tím trong các công thức thí nghiệm 55
3.2.7. Chất lƣợng khoai lang ở các công thức khác nhau 58
3.2.9. Ảnh hƣởng của biện pháp trồng xen canh đến hiệu quả kinh tế
trồng khoai lang
60
Phần 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 62
4.1. Kết luận 62
4.1.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại phân hữu cơ đến
giống khoai lang Nhật tím thấy 62
4.1.2. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các cây trồng xen đến giống

cấu thành năng suất củ của khoai lang Nhật tím 42
Bảng 3.7. Ảnh hƣởng của các loại phân bón hữu cơ đến NS thân lá,
NS củ thƣơng phẩm, NS thực thu, NS sinh khối của khoai lang Nhật tím
ở vụ Đông 2013 và vụ Xuân 2014 44

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ Bảng 3.8. Ảnh hƣởng của một số loại phân hữu cơ đến chất lƣợng củ khoai
lang Nhật tím trong các công thức thí nghiệm vụ Xuân 2014 48
Bảng 3.9. ảnh hƣởng của các công thức thí nghiệm phân hữu cơ khác nhau
đến HQKT giống khoai lang Nhật tím trồng vụ Xuân 2014 48
Bảng 3.10. Tỷ lệ sống của khoai lang Nhật tím từ khi trồng đến bén rễ
hồi xanh 50
Bảng 3.11. Ảnh hƣởng của
trồng xen
tới thời gian các giai đoạn sinh trƣởng
của khoai lang Nhật tím trong các công thức thí nghiệm 51
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của
trồng xen
tới chiều dài thân chính của khoai lang
Nhật tím trong các công thức thí nghiệm qua các thời kỳ 52
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của các loại cây trồng xen đến khả năng phân cành của
cây khoai lang ở các công thức thí nghiệm sau trồng 80 ngày 53
Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của
trồng xen
tới khả năng nhiễm sâu bệnh hại chủ yếu
của khoai lang Nhật tím trong các công thức thí nghiệm 54
Bảng 3.15. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ của khoai lang
Nhật tím trong các công thức thí nghiệm 55


1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Từ xƣa đến nay, cây khoai lang đã đi vào đời sống bình dị của ngƣời
nông dân Việt Nam. Khoai lang là một nguồn cung cấp lƣơng thực phổ biến
cho nhân dân ta, đặc biệt là trong giai đoạn kháng chiến trƣờng kỳ. Cây khoai
lang có khả năng thích ứng rộng, kỹ thuật trồng đơn giản, có thể phát triển tốt
trong vụ đông, ít ảnh hƣởng của các tác nhân gây hại nhƣ: bão, gió và sâu
bệnh, đặc biệt có thể trồng ở những vùng đất khó khăn (đất xấu, thiếu nƣớc,
thiếu vốn ) mà vẫn cho năng suất.
Ngày nay, do điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển nên đã dần dần thay
thế vai trò của cây khoai lang trong đời sống hàng ngày, tuy nhiên, khoai lang
vẫn giữ đƣợc vị trí rất quan trọng trong nền sản xuất lƣơng thực của chúng ta.
Trồng khoai đã trở thành một lĩnh vực trong nông nghiệp cho hiệu quả kinh
tế cao, bởi cây khoai lang gắn liền với việc xóa đói giảm nghèo ở vùng núi
phía Bắc Việt Nam. Khoai lang đƣợc dùng để làm thức ăn cho gia súc, dùng
cho công nghiệp chế biến, Ngoài ra khoai lang còn dùng trong y dƣợc nhƣ:
Giống khoai lang tím có polyphenol chứa anthocyamin có tác dụng kháng ôxy
hoá rất mạnh, có khả năng kiềm chế đột biến của tế bào ung thƣ, hạ huyết áp,
phòng ngừa bệnh tim mạch Cây khoai lang có sắc tố có thể bào chế chất
nhuộm màu thực phẩm thiên nhiên thay sắc tố tổng hợp nhân tạo. Khoai lang
chứa nhiều loại vitamin A, B, C, E và các chất khoáng K, Ca, Mg, Fe, Se…,
giàu chất xơ thực phẩm. Tổ chức FAO của Liên Hợp Quốc đã đánh giá khoai
lang là thực phẩm bổ dƣỡng tốt nhất của thế kỷ 21, đang đƣợc thị trƣờng thế
giới rất ƣa chuộng.
Khoai lang rất dễ trồng, nhân giống bằng dây, ít bị sâu, bệnh, chi phí đầu
tƣ trên đơn vị diện tích trồng khoai lang thấp thích hợp với nhiều hộ nông dân
nghèo trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình hiện nay. Với những ƣu việt nhƣ

phần phát triển sản xuất khoai lang tại Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học có ý
nghĩa về ảnh hƣởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trƣởng, năng suất,
chất lƣợng của cây khoai lang Nhật tím.
- Bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao cho
sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định đƣợc biện pháp kỹ thuật
bón phân, trồng xen góp phần hoàn thiện quy trình trồng khoai lang, làm tăng
năng suất, chất lƣợng, là cơ sở cho công tác chỉ đạo mở rộng diện tích trồng
khoai lang.
- Cung cấp tài liệu cho hệ thống khuyến nông tổ chức tập huấn hƣớng
dẫn kỹ thuật cho nông dân trồng khoai lang, góp phần tăng thu nhập cho nông
dân, đồng thời thúc đẩy thực hiện canh tác nông nghiệp theo hƣớng bền vững.


hơn các cây trồng khác nhƣ cây sắn, củ từ, củ mỡ Cây khoai lang khác với các
loài khác về màu sắc vỏ củ (trắng, đỏ, kem, nâu, vàng, hoặc hồng ) hay màu
ruột củ (trắng, kem, vàng, nghệ, đốm tím ) và khác nhau về khả năng đề kháng
với sâu bệnh (Woolfe, 1992) [51].
Khoai lang có nguồn gốc nguyên thuỷ từ vùng nhiệt đới Châu Mỹ lan dần
đến vùng nam Thái Bình Dƣơng. Tuy nhiên, những nƣớc mà cây khoai lang
đóng vai trò quan trọng nhất lại là những nƣớc mà cây khoai lang mới du nhập
gần đây. Các thƣơng gia và các nhà thống trị Châu Âu đã mang đến Châu Phi,
Châu á và đông Thái Bình Dƣơng. Cây khoai lang đƣợc đƣa vào Trung Quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 5
năm 1594 và Papua Niu Ghinê (PNG) khoảng 300 đến 400 năm trƣớc (Yen,
1974) [48].
Hầu hết các bằng chứng về khảo cổ học, ngôn ngữ học và sử học đều cho
thấy châu Mỹ là khởi nguyên của cây khoai lang (Trung hoặc Nam Mỹ). Bằng
chứng lâu đời nhất là những mẫu khoai lang khô thu đƣợc tại hang động Chilca
Canyon (Peru) sau khi phân tích phóng xạ cho thấy có độ tuổi từ 8.000 đến
10.000 năm (Engel, 1970 [33]). Ngoài ra, các nhà khảo cổ học về cây khoai lang
còn đƣợc tìm thấy tại thung lũng Casma của Peru có độ tuổi xấp xỉ 2.000 năm
trƣớc công nguyên (Ugent, Poroski, 1983) [47], Austin (1977) [27], OBrien
(1972) [41] và Yen (1982) [49] và cây khoai lang thực sự lan rộng ở Châu Mỹ
khi ngƣời Châu Âu đầu tiên đặt chân tới.
Vì vậy, khoai lang đƣợc coi là nguồn lƣơng thực quan trọng của ngƣời
Mayan ở Trung Mỹ và ngƣời Peruvian ở vùng núi Andet (Nam Mỹ).
Vào năm 1492 trong chuyến vƣợt biển đầu tiên của Christopher
Columbus đã tìm ra Tân thế giới (Châu Mỹ) và phát hiện ra khoai lang đƣợc
trồng ở Hispaniola và Cuba. Từ đó, khoai lang mới thực sự lan rộng ở châu Mỹ

cây trồng nhập nội và có thể đƣợc đƣa vào nƣớc ta từ nƣớc Lã Tông (đảo Luzon
ngày nay) vào cuối đời Minh cai trị nƣớc ta.
Trong “Thảo mộc trang” có đoạn viết: (Cam thự (Khoai lang) là loài củ
thuộc loài thử dự, rễ và lá nhƣ rễ khoai, củ to bằng nắm tay, to nữa bằng cái bình,
da tía, thịt trắng, ngƣời ta luộc ăn (Bùi Huy Đáp, 1984) [6], (Viện nghiên cứu Hán
nôm, 1995) [24].
Sách “Biên niên lịch sử cổ trung đại Việt Nam” (Nhà xuất bản khoa học
xã Hội 1987 đã có ghi: “Năm 1558 (năm Mậu ngọ), khoai lang từ Philippin đƣợc
đƣa vào Việt Nam, trồng đầu tiên ở An Trƣờng – Thủ đô tạm thời của đời nhà
Lê Trung Hƣng (Hậu Lê), nay thuộc huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa”. Nhƣ
vậy, khoai lang đã có mặt ở Việt Nam cách đây khoảng gần 450 năm. Cây khoai
lang đƣợc giới thiệu vào Việt Nam có thể từ tỉnh Phúc Kiến – Trung Quốc hoặc
đảo Luzon – Philippin vào cuối thế kỷ 16 (Vũ Đình Hòa, 1996) [9].
1.2. Giá trị dinh dƣỡng và tầm quan trọng của cây khoai lang trong đời
sống con ngƣời và chăn nuôi
1.2.1. Các thành phần dinh dưỡng
Về thành phần dinh dƣỡng có nhiều kết quả phân tích đã công bố và
cùng kết luận, khoai lang chứa nhiều chất dinh dƣỡng, dễ tiêu hoá, nhiều nhiệt
lƣợng. Theo Nguyễn Đạt, Ngô Văn Tân, (1974)[7] cho thấy: Trong củ khoai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 7
lang tƣơi có 68% nƣớc, 28% gluxit; 0,8% protein; 0,2% lipit; 1,3% xenlulo;
1,2% tro. Trong củ khoai lang khô hàm lƣợng này thay đổi, nó chứa 11%
nƣớc; có tới 80% gluxit; 2,2% protein; 0,5% lipit; 3,6% xenlulo và 2,7% tro.
Về dinh dƣỡng thân lá khoai lang, các tác giả Phùng Huy, 1980 [15] và
Bùi Huy Đáp, 1984 [6] đƣa ra kết quả phân tích nhƣ sau: Thân lá khoai lang
tƣơi có chứa 1,21% protein; 3,4% lipit; 16,5% gluxit. Trong thân lá khoai

đã cho thấy các giống khoai lang trồng vụ đông ở miền Bắc Việt Nam nói
chung có hàm lƣợng chất khô không cao biến động từ 19,2% đến 33,6% và
cũng các dòng, giống khoai lang đó trồng trong vụ xuân hè có hàm lƣợng chất
khô cao hơn vụ đông từ 1,1 đến 1,3 lần.
Tinh bột là thành phần quan trọng của gluxit. Trung bình tinh bột
chiếm 60 - 70% chất khô (Woolfe, 1992[51]; Palmer J. K., 1982[44]). Hàm
lƣợng tinh bột biến động mạnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố
giống là quan trọng nhất. Ở Việt Nam, khi nghiên cứu 50 mẫu giống khoai
lang thấy hàm lƣợng tinh bột trong củ biến động từ 52,3% đến 75,4% chất
khô (10,6% đến 31,2% chất tƣơi) (Lê Đức Diên, Nguyễn Đình Huyên,
1967)[4]. Ở 5 giống trồng vụ Đông hàm lƣợng tinh bột biến động từ 16,8%
đến 25,4% chất tƣơi (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 1994)[10]. Theo kết quả
nghiên cứu của các tác giả Australia (Bradbury J. H. và Hollway M.D.,
1988)[30] hàm lƣợng trung bình của 8 giống biến động từ 13,1% đến 15,9%
khi trồng ở 4 địa điểm khác nhau và của 15 giống từ 17,1% đến 18,5% giữa 2
năm trồng khác nhau. Vì vậy, việc phải trồng thử nghiệm các giống ở các địa
điểm khác nhau và qua các năm là quan trọng, để xác định giống thích hợp
cho từng vùng, từng vụ cụ thể.
1.2.3. Xơ tiêu hoá
Xơ bao gồm các hợp chất pectin (propectin, các axit pectic, axit
pectinic và pectin hoà tan), hemixenluloza và xenluloza (Woolfe J. A.,
1992)[51]. Các hợp chất pectin có vai trò lớn trong việc tạo các tính chất lƣu
hoá (herological) ở khoai lang nấu. Hàm lƣợng pectin tổng số chiếm 5,1%
chất tƣơi, bằng 20% chất khô. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 9

nhƣ vitamin B
6
, axit pantothenic (B
5
) và axit folic. Ngoài ra khoai lang còn
chứa nguồn Caroten - tiền vitamin A rất quan trọng đối với dinh dƣỡng của
ngƣời và gia súc. Khoai lang có hàm lƣợng vitaminC biến động từ 20 –

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 10
50mg/100g chất tƣơi (Ezell & Wilcox,1952)[32].
Củ khoai lang có hàm lƣợng tro trung bình 1% chất tƣơi (khoảng 3 -
4% chất khô) (Woolfe J. A., 1992)[51]. Các nguyên tố vi lƣợng nhƣ Fe, Cu,
Mn, Zn, S và Cl đều có mặt thậm chí các nguyên tố nhƣ Cd, Ni, Pb, Hg, Se và
Si cũng có thể có. Trong củ khoai lang hàm lƣợng một số nguyên tố nhƣ Ca,
Fe, Mg, Zn và Mn ở vỏ củ cao hơn ở thịt củ. Hàm lƣợng chất khoáng còn phụ
thuộc vào giống, nơi trồng, phân bón và cách sử dụng, chế biến

Caroten (carôtenôít)
Sắc tố caroten quyết định màu sắc thịt củ khoai lang: Màu kem, màu
vàng, da cam hay da cam đậm tuỳ theo hàm lƣợng  caroten. Tỷ lệ này cao
trong các giống ruột củ vàng đến vàng cam đậm. Các giống ruột củ trắng
thƣờng không có caroten. Ý nghĩa quan trọng của  caroten trong khẩu phần
ăn là hoạt tính tiền vitamin A. Theo nhiều nghiên cứu cho rằng các giống có
ruột màu vàng da cam đậm là nguồn rất giàu - Caroten, biến động từ 3,36
mg đến 19,60 mg/100g chất tƣơi (Woolfe J. A., 1992)[51]. Ở Việt Nam theo
kết quả phân tích của Viện Dinh dƣỡng - Bộ Y tế - NXB Y học Hà Nội năm
2000 cho thấy hàm lƣợng caroten trong củ khoai lang ruột vàng rất cao đạt

mầu hồng tía, cành hoa dính liền, mỗi hoa có 1 nhị cái và 5 nhị đực cao thấp
không đều nhau và đều thấp hơn nhị cái. Trong sản xuất khoai lang thƣờng thụ
phấn nhờ gió hoặc côn trùng. Mỗi hoa chỉ nở một lần vào lúc sáng sớm và tàn
vào buổi chiều. Để tiến hành lai nhân tạo nên khử đực vào chiều hôm trƣớc để
thụ phấn bằng tay sáng hôm sau ( Trịnh Xuân Ngọ, Đinh Thế Lộc, 2004) [24].
Tùy thuộc vào từng điều kiện, từng thời kỳ sinh trƣởng phát triển khác nhau của
cây và có liên quan chặt chẽ đối với thời vụ trồng.
1.4. Yêu cầu ngoại cảnh của cây khoai lang
Thời kỳ thích hợp cho việc mọc mầm ra rễ của khoai lang từ 20 – 25
0
C.
Nếu nhiệt độ dƣới 10
0
C khoai lang sẽ chết, dây mới trồng không bén rễ đƣợc,
điều này đã giới hạn đến việc trồng khoai lang từ vùng ôn đới đến vùng có ít
nhất 4 – 6 tháng không có sƣơng muối cùng với nhiệt độ cao trong cả thời kỳ.
Nhiệt độ càng cao, đặc biệt trong điều kiện đủ nƣớc và chất dinh dƣỡng thân lá
phát triển càng tốt, sự hình thành củ thuận lợi, do đó số củ trên cây càng nhiều.
Tuy nhiên tốc độ lớn của củ khoai lang còn phụ thuộc vào biên độ chênh lệch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ 12
nhiệt độ ngày đêm, chênh lệch này càng lớn thì càng có lợi cho sự lớn lên của củ
khoai lang [23].
Nhiệt độ thấp tăng khả năng hóa gỗ và làm giảm khả năng hóa bần ở
những tế bào trung trụ ở các mô bên trong của ruột củ. Đất khô và có kết cấu
chắc làm tăng khả năng hóa gỗ nhƣng lại làm giảm khả năng hóa bần. Ban đêm
nhiệt độ thấp 20

13
Giai đoạn phát triển củ: Quá trình phát triển tập trung chủ yếu vào sự
vận chuyển tích lũy vật chất hữu cơ từ thân lá vào củ, để củ phát triển thuận
lợi cũng cần đảm bảo độ ẩm đất 70% - 80% độ ẩm tối đa đồng ruộng[23].
Khoai lang là cây dễ tính không kén đất, tuy nhiên thích hợp nhất cho
khoai lang là đất thịt nhẹ, tơi xốp. Theo Bourke, 1985 [28] ở Papua Niu
Ghine, khoai lang trồng trên đất thịt nặng, đất pha cát, nền đất bằng phẳng
cũng nhƣ đất sƣờn dốc nghiêng tới 40
0
. Đất có kết cấu chặt và nghèo dinh
dƣỡng sẽ hạn chế quá trình hình thành củ khoai lang, dẫn đến năng suất thấp.
Bourke (1985) [28] cho rằng độ pH tối thích cho khoai lang sinh
trƣởng, phát triển tốt là 5,6 – 6,6. Tuy nhiên cây khoai lang có thể sinh trƣởng
phát triển tốt ở loại đất có pH= 4,5 – 7,5 trừ đất sét nặng có hàm lƣợng nhôm
trong đất cao.
Cây khoai lang có thể bị chết trong vòng 6 tuần nếu trồng trong đất có
độ nhôm cao và không đƣợc bón vôi [12].
1.5. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới và Việt Nam
1.5.1. Sản xuất khoai lang trên thế giới
Khoai lang là một cây trồng cạn và có khả năng chịu đƣợc nhiều điều
kiện khí hậu và thổ nhƣỡng khác nhau. Do khoai lang có thể chịu lạnh tốt hơn
các cây có củ nhiệt đới khác (sắn, khoai sọ…), vì vậy nó có thể sinh trƣởng và
phát triển bình thƣờng ngay cả ở độ cao 2500m so với mặt biển. Khoai lang
đã trở thành cây lƣơng thực chính của dân cƣ miền núi cao tại Uganda,
Ruanda và Burundi của Châu Phi.
Khoai lang là một trong 5 cây lấy củ chính (bao gồm: Sắn, khoai tây,
khoai lang, khoai mỡ, khoai sọ), nếu không tính đến cây khoai tây (cây có củ
vùng ôn đới) thì khoai lang là cây có củ đứng sau sắn ở các vùng nhiệt đới và
á nhiệt đới. Tình hình sản xuất khoai lang trên thế giới trong những năm gần
đây đƣợc thể hiện ở bảng 1.1.

(triệu
t

n
)

2009
8.189.169
12,62
103,348
2010
8.173.292
12,54
102,506
2011
8.221.866
12,79
105,172
2012
8.110.403
13,31
108,004
2013
8.240.969
13,43
110,746
Nguồn: Faostat, 2014 [34]

Nhìn chung, trong những năm gần đây diện tích trồng khoai lang trên
thế giới có xu hƣớng tăng nhẹ từ 8.189.169 ha (năm 2009) lên 8.240.969 ha

đứng thứ 3 sau lúa và ngô. Khoai lang là cây lƣơng thực dễ trồng, đầu tƣ thấp
nhƣng có tiềm năng năng suất cao. Từ xƣa nông dân ta đã có truyền thống sử
dụng củ khoai lang làm lƣơng thực thực phẩm và thức ăn gia súc. Hiện nay
lƣợng khoai lang đƣợc dùng làm lƣơng thực cho con ngƣời giảm dần, chủ yếu
dùng làm thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu cho chế biến vì vậy ngoài những
giống khoai lang có năng suất củ cao, các giống thuộc nhóm có năng suất thân
lá cao, giống có hàm lƣợng đƣờng, hàm lƣợng protein cao làm nguyên liệu
cho chế biến (bánh kẹo, chips khoai lang, ) cũng đang đƣợc ngƣời sản xuất
quan tâm. Những năm gần đây do việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nên diện
tích khoai lang ở nhiều vùng bị thu hẹp lại. Tuy nhiên ở những vùng đất
nghèo dinh dƣỡng, không chủ động tƣới, cây khoai lang vẫn chiếm một diện
tích khá lớn (Mai Thạch Hoành, 2005)[14].
Sản xuất khoai lang nƣớc ta không đồng đều cả về diện tích và trình độ
thâm canh, năng suất thấp và có sự chênh lệch khá lớn giữa các vùng sản
xuất. Năm 2013 diện tích khoai lang cả nƣớc đạt 135,9 nghìn ha, năng suất
bình quân đạt 10,03 tấn/ha, sản lƣợng đạt gần 1.364 nghìn tấn. Bắc Trung Bộ
& duyên hải miền Trung dẫn đầu về diện tích trồng khoai lang là 42,7 nghìn
ha, tiếp đến là vùng Trung du và miền núi phía Bắc với diện tích là 34,8 nghìn
ha; đồng bằng Sông Hồng: 22,4 nghìn ha, đứng thứ ba. Về năng suất và sản
lƣợng dẫn đầu trong cả nƣớc vẫn là vùng ĐBSCL.

Trích đoạn Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của các loại phân hữu cơ đến sinh trƣởng Nghiên cứu khả năng phân cành của cây khoai lang Nhật tí mở các Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của trồng xen đến giống khoai lang Nhật
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status