Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, phân bón đến năng suất và chất lượng giống ngô nếp Lai HN88 tại huyện Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 29

PĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG ANH ĐỆ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ,
PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
GIỐNG NGÔ NẾP LAI HN88 TẠI CẨM PHẢ
- QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên, năm 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG ANH ĐỆ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI VỤ,
PHÂN BÓN ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG
GIỐNG NGÔ NẾP LAI HN88 TẠI CẨM PHẢ
- QUẢNG NINH
Chuyên ngành : Khoa học cây trồng
Mã số : 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Trung Kiên
Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực, đầy đủ, rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các
thông tin, tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn
gốc. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Nông học,
Phòng Quản lý đào tạo sau đại học và Nhà trường về các thông tin, số liệu trong
đề tài.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 12 năm 2014

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 5
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 5
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam 8
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Quảng Ninh 11
1.2.4. Tình hình sản xuất ngô của Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh 15
1.3. Nghiên cứu về thời vụ trồng ngô trên thế giới và ở Việt Nam 16
1.3.1. Nghiên cứu về thời vụ trồng ngô trên thế giới 16
1.3.2. Nghiên cứu về thời vụ gieo trồng ngô ở Việt Nam 19
1.4. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới và ở Việt Nam 21
1.4.1. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô trên thế giới 21
1.4.2. Tình hình nghiên cứu phân bón cho ngô ở Việt Nam 26
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1. Vật liệu nghiên cứu 37
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.2.1. Địa điểm tiến hành đề tài 37
2.2.2. Thời gian tiến hành đề tài 37
2.3. Nội dung nghiên cứu 38
2.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1. Phương pháp thí nghiệm 38
iv
2.4.2. Quy trình kỹ thuật 39
2.4.3. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi, đánh giá 40
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu 45
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
chất lượng giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân (2013 và 2014) tại Cẩm Phả -
Quảng Ninh 46
3.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các giai đoạn sinh trưởng
phát triển của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh 46

Cẩm Phả - Quảng Ninh 69
3.2.5. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến chất lượng thử nếm của giống
ngô nếp lai HN88 vụ Xuân (2013 và 2014) tại Cẩm Phả - Quảng Ninh 70
3.2.6. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống ngô nếp lai HN88 vụ Xuân (2013 và 2014) tại Cẩm phả -
Quảng Ninh 71
3.2.7. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ đến năng suất hạt khô của giống
ngô nếp lai HN88 vụ Xuân (2013 và 2014) tại Cẩm Phả - Quảng Ninh 73
3.2.8. Đánh giá hiệu quả kinh tế qua các công thức phân bón vô cơ khác nhau 74
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Đề nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CC : Cao cây
CD bắp : Chiều dài bắp
CIMMYT : International Maize and Wheat Improvement Center
(Trung tâm Cải tạo ngô và Lúa mỳ quốc tế)
Cs : Cộng sự
CSDTL : Chỉ số diện tích lá
CT : Công thức
CV(%) : Coefficient of variation (Hệ số biến ðộng)
Đb : Đóng bắp
Đ/c : Đối chứng
ĐK bắp : Đường kính bắp
FAO : Food and Agriculture Organization of the United Nations
(Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc)
IRRI : International Rice Research Institute (Viện Nghiên cứu

Bảng 3.2. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô nếp lai HN88
qua các thời vụ gieo trồng tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 49
Bảng 3.3. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của giống ngô nếp lai HN88 qua
các thời vụ gieo trồng tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 50
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến khả năng chống đổcủa giống
ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 52
Bảng 3.5. Mức độ nhiễm sâu bệnh của giống ngô nếp lai HN88 qua các thời vụ
gieo trồng tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 53
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến năng suất bắp tươi và năng
suất thân lá của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 55
Bảng 3.7a. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến chất lượng thử nếm của
giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 56
Bảng 3.7b. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến chất lượng thử nếm của
giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 57
Bảng 3.8.Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến trạng thái cây, trạng thái bắp,
độ che kín bắp của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 57
viii
Bảng 3.9b. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất của giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 60
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến năng suất thực thucủa giống
ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 62
Bảng 3.11. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống ngô nếp lai HN88
qua các tổ hợp phân bón vụ Xuân 2013 và 2014 tại Cẩm Phả, Quảng
Ninh 63
Bảng 3.12a. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của giống ngô nếp lai HN88
qua các tổ hợp phân bón vụ Xuân 2013 và Xuân 2014 tại Cẩm Phả
Quảng Ninh 65
Bảng 3.12b. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của giống ngô nếp lai HN88 qua các tổ
hợp phân bón vụ Xuân 2013 và Xuân 2014 tại Cẩm Phả, Quảng Ninh 66
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân bón đến khả năng chống đổ của giống HN88

V., A.R. Hallauer, 1994; Thompson Peter, 2005) [51], [58], [76].
Chương trình ngô lai ở nước ta đã thu được kết quả đáng ghi nhận. So với năm
1991 khi bắt đầu trồng giống ngô lai thì năm 2011, với gần 95% diện tích được trồng
bằng giống ngô lai, sản lượng tăng gần 8 lần trong khi diện tích và năng suất ngô
trung bình cả nước tăng 2,6 lần. Đó là với ngô tẻ, còn với ngô thực phẩm – ngô nếp,
ngô đường, ngô rau (ngô bao tử), chúng ta chỉ mới bắt đầu chương trình tạo giống lai
chưa được 10 năm nhưng đã đạt được một số kết quả đáng ghi nhận. Khác với ngô tẻ
- năng suất hạt cuối cùng là mục đích của nhà tạo giống cũng như của người sản xuất,
ngô nếp thì chất lượng sản phẩm quyết định giá trị của nó. Trong thực tế, các giống
ngô nếp địa phương có chất lượng thay đổi khi được trồng vào các vùng hoặc các
mùa vụ khác nhau. Còn đối với ngô nếp lai, liệu chất lượng có thay đổi khi được
trồng vào các thời vụ khác nhau và các mức phân bón khác nhau. Những nghiên cứu
về kỹ thuật canh tác và điều kiện thời tiết khí hậu có ảnh hưởng như thế nào đến chất
lượng sản phẩm của ngô nếp hầu như chưa được nghiên cứu ở nước ta.
2
Quảng Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam với hơn 80% đất đai
là đồi núi. Đất nông nghiệp đang sử dụng là 75.370 ha chiếm 12,3% diện tích đất tự
nhiên (611.081,3 ha). Như vậy, quĩ đất nông nghiệp của tỉnh rất thấp, phải lựa chọn
cây trồng phù hợp, có hiệu quả kinh tế cao và áp dụng tốt các biện pháp kỹ thuật
canh tác. Cây ngô nếp là cây trồng đáp ứng được các yêu cầu trên, đồng thời phù
hợp với một tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch. Hiện nay, người nông dân trong
tỉnh trồng ngô nếp áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác đơn giản theo truyền
thống nên năng suất và chất lượng còn thấp, hiệu quả kinh tế không cao. Trong các
biện pháp kỹ thuật canh tác thì thời vụ gieo trồng và phân bón ảnh hưởng rất lớn
đến năng suất và chất lượng ngô nếp.
Xuất phát từ nhũng cơ sở khoa học và thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, phân bón đến năng suất
và chất lượng giống ngô nếp lai HN88 tại Cẩm Phả - Quảng Ninh”.
2. Mục đích của đề tài
Xác định được thời vụ gieo trồng và công thức phân bón phù hợp với giống

Cây trồng nói chung và cây ngô nói riêng chịu ảnh hưởng rất lớn bởi điều kiện
thời tiết, khí hậu cũng như đất đai. Tùy từng giống cụ thể mà yêu cầu điều kiện sinh
thái khác nhau. Do vậy mà việc nghiên cứu xác định thời vụ thích hợp nhằm đạt
năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, để cây trồng phát triển trong điều kiện thuận
lợi nhất để phát huy hết tiềm năng của giống là hết sức cần thiết.
Ngoài ra, ngô cũng là cây phàm ăn, muốn đạt năng suất cao thì cần xác định
được nhu cầu dinh dưỡng của cây ngô trong suốt thời gian sinh trưởng và trong mỗi
giai đoạn. Bên cạch đó phải hiểu rõ mối quan hệ giữa nước – phân, đất – phân,
giống – phân cũng như điều kiện sinh thái của từng vùng, từng vụ, chế độ canh tác,
mật độ trồng.
Thời vụ gieo trồng và công thức phân bón thích hợp là một trong những yếu tố
quan trọng của ngành trồng trọt. Vì vậy, nghiên cứu và thực hiện chế độ thời vụ và
lượng phân bón hợp lý đối với mỗi loại cây trồng, loại giống, mỗi công thức luân
canh trong từng vùng khí hậu đất đai là vấn đề hết sức quan trọng. Việc xác định
thời vụ và lượng phân bón thích hợp cho từng giống sẽ tận dụng được tối đa tiềm
năng cho năng suất của giống. Cùng một vùng sinh thái, cùng một giống và biện
pháp kỹ thuật chăm sóc giống nhau được so sánh qua những thời vụ gieo trồng khác
nhau, lượng phân bón khác nhau sẽ biểu hiện khả năng sinh trưởng, phát triển và
cho năng suất khác nhau.
Là một tỉnh phát triển mạnh về du lịch, Quảng Ninh được xem là tỉnh có rất
nhiều tiềm năng để phát triển những cây trồng phục vụ khách du lịch mang lại hiệu
quả kinh tế, trong đó đáng quan tâm hiện nay đó chính là ngô nếp. Với diện tích đất
nông nghiệp không nhiều đòi hỏi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo an ninh lương thực
của vùng và hơn thế nữa là có thể mang lại hiệu quả kinh tế cho người nông dân.
Xuất phát những cơ sở khoa học trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài này.
5
1.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây lương thực quan trọng, còn là cây điển hình được ứng dụng nhiều
thành tựu khoa học về các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học,

2007
158,60
49,63
788,11
2008
161,01
51,09
822,71
2009
156,93
50,04
790,18
2010
162,32
51,55
820,62
2011
170,39
51,84
883,46
2012
178,55
48,88
872,79
2013
184,24
55,17
1016,43
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)[57]
Có được kết quả trên, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai

(Nguồn: FAOSTAT, 2014)[57]
Qua bảng 1.2 ta thấy Châu Á là khu vực có diện tích trồng ngô lớn thứ 2 sau
Châu Mỹ với 59,40 ha, năng suất ngô đạt 51,23 tạ/ha, sản lượng đạt 304 triệu tấn và
thấp hơn châu Mỹ 218 triệu tấn. Châu Mỹ năm 2013 năng suất ngô đạt 73,82 tạ/ha,
là năng suất ngô cao nhất thế giới. Châu Âu đứng thứ 2 trên thế giới về năng suất
đạt 61,92 tạ/ha nhưng lại là khu vực có diện tích trồng ngô thấp nhất (chỉ 18,97 triệu
ha), châu Phi có diện tích đứng thứ 3 trên thế giới nhưng có năng suất ngô rất thấp,
chỉ đạt 20,33 tạ/ ha thấp hơn gần 3 lần so với năng suất bình quân của thế giới, do
đó sản lượng ngô của khu vực này cũng thấp nhất. Nguyên nhân của sự phát triển
không đồng đều giữa các châu lục trên thế giới là do sự khác nhau rất lớn về trình
độ khoa học kỹ thuật, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế chính trị … Ở châu Mỹ
có trình độ khoa học phát triển cao trong khi Châu Phi nền kinh tế kém phát triển
cộng thêm tinh hình chính trị an ninh không đảm bảo đã làm cho sản xuất nông
nghiệp ở khu vực này tụt hậu so với nhiều khu vực trên thế giới (Nguồn FAOSTAT,
2014)[57].
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, gạo lúa
của thế giới năm 2013
Loại cây trồng
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Ngô
184,24
55,17
1016,43
Lúa mì
218,46

phương pháp nuôi cấy noãn chưa thụ tinh và dung dòng kích thích tạo đơn bội.
Trung tâm cải tạo ngô và lúa mì quốc tế (CIMMYT), đã xây dựng, cải thiện và
phát triển khối lượng nguồn nguyên liệu, vốn gen, các quần thể và giống thí
nghiệm, cung cấp cho khoảng hơn 80 nước trên thế giới thông qua mạng lưới khảo
nghiệm giống quốc tế. Các nguồn nguyên liệu mà chương trình ngô CIMMYT cung
cấp cho các nước là cơ sở cho chương trình tạo dòng và giống lai. Năm 1985,
chương trình ngô lai của CIMMYT được tiến hành với mục tiêu phát triển các vật
liệu mới phục vụ chọn tạo giống lai, tích lũy và công bố KNKH và các nhóm ưu thế
lai của các vật liệu nhiệt đới và cận nhiệt đới mà CIMMYT đã có, đồng thời tiến
hành tạo dòng thuần. Gần đây, CIMMYT đẩy mạnh chương trình tạo giống ngô
chất lượng Protein cao và đạt được những kết quả quan trọng.
8
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã đem lại những kết quả
trên, phải kể đến sự đóng góp của việc sử dụng rộng rãi ưu thế lai hay công nghệ
chuyển gen - sự kết hợp phương pháp truyền thống với công nghệ sinh học hiện đại
tạo ra những giống năng suất cao. Tuy nhiên những thành tựu trên cũng đi kèm với
những nghiên cứu về tác động của môi trường, điều kiện sinh thái lên sự sinh
trưởng và phát triển của các giống ngô.
Trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế thế giới hiện nay, ngô, lúa mỳ, lúa nước là
những cây thực phẩm vẫn chiếm vị trí quan trọng nhất trong lĩnh vực cung cấp
lương thực, thực phẩm nuôi sống toàn nhân loại. Vì vậy, chọn các giống ngô năng
suất cao và các biện pháp kỹ thuật canh tác là một trong những giải pháp của nhân
loại về vấn đề lương thực.
1.2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam
Qua nghiên cứu thực tiễn ởnước ta, sản xuất lương thực luôn là một nhiệm vụ
quan trọng trước mắt và lâu dài, được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược sản xuất
nông nghiệp. Với điều kiện tự nhiên phong phú, cây ngô sinh trưởng phát triển và
phổ biến khắp các vùng trên cả nước. Lịch sử trồng ngô của nước ta qua các thời kỳ
là một quá trình phát triển không đồng đều và bền vững thậm chí có giai đoạn rất trì
trệ và không tương xứng với tiềm năng sẵn có của cây ngô và điền kiện tự nhiên của

1.140,2
40,2
4.573,1
2009
1.086,8
40,8
4.431,8
2010
1.126,9
40,9
4.606,3
2011
1.081,0
46,8
4.684,3
2012
1.118,2
42,9
4.803,2
2013
1.172,6
44,3
5.193,5
(Nguồn:FAOSTAT, 2014) [57].
9
Số liệu bảng 1.4 cho thấy sản xuất ngô của nước ta tăng nhanh về diện tích,
năng suất và sản lượng trong giai đoạn 2004- 2013. Năm 2004 cả nước trồng được
991,1 nghìn ha, năm 2013 là 1.172,6 nghìn ha, tăng hơn 181,5 nghìn ha so với năm
2004. Việc tăng cường sử dụng giống ngô lai cho năng suất cao kết hợp với các
biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến, áp dụng những thành tựu khoa học đã khiến

Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô ở các vùng năm 2013
Vùng
Diện tích
(nghìnha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìntấn)
Cả nước
1.172,6
44,3
5.193,5
Đồng bằng sông Hồng
88,3
46,1
406,7
Trung du và miền núi phía Bắc
505,8
37,6
1.904,2
Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung
205,6
43,2
888,9
Tây Nguyên
252,4
51,7
1.306,1
Đông Nam Bộ
80,1

Tây Nguyên cũng được xem là trọng điểm sản xuất ngô của cả nước với diện
tích 252,4 nghìn ha đứng thứ 2 sau vùng trung du và miền núi phía Bắc. Năng suất
trung bình đạt 51,7 tạ/ha. Đứng thứ 3 sau vùng Đông Nam Bộ và đồng bằng sông
Cửu Long. Do có diện tích và năng suất khá cao nên sản lượng ngô năm 2013 thu
được là 1306,1 nghìn tấn đứng thứ hai của cả nước.
Các giống ngô nếp có tiềm năng năng suất cao đã và đang được phát triển ở
những vùng ngô trọng điểm, vùng thâm canh, có thuỷ lợi, những vùng đất tốt như:
đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núi, những vùng khó khăn, canh tác chủ yếu nhờ nước
trời, đất xấu, đầu tư thấp thì giống ngô thụ phấn tự do chiếm ưu thế và chiếm một
diện tích khá lớn.
Mặc dù có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng sản xuất ngô ở Việt
Nam nhưng từ những kết quả đã đạt được chúng ta vẫn có thể khẳng định sản xuất
ngô của Việt Nam trong giai đoạn đổi mới, từ năm 1985 - 2013 đã có sự phát triển
vượt bậc. Sở dĩ chúng ta đạt được những thành quả to lớn trong phát triển sản xuất
ngô là do Đảng, Nhà nước và Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn thấy được vai
trò của cây ngô trong nền kinh tế và kịp thời đưa ra những chính sách, biện pháp phù
hợp nhằm khuyến khích sản xuất.
1.2.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Quảng Ninh
Cùng với sự phát triển ngô trong cả nước, tỉnh Quảng Ninh trong những năm
gần đây tỉnh cũng rất quan tâm phát triển sản xuất ngô và đã thu được nhiều kết quả
nhất định nhờ có các thành tựu khoa học kỹ thuật mới, được nông dân ứng dụng
12
mạnh mẽ vào sản xuất ngô cho nên diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên địa bàn
toàn tỉnh tăng nhanh.
Qua bảng 1.6 cho thấy: Từ năm 2003 đến năm 2010 diện tích ngô của tỉnh
Quảng Ninh tăng từ 5,5 nghìn ha đến 6,6 nghìn ha. Nhưng đến năm 2013 diện tích lại
giảm xuống còn 5,8 nghìn ha. Năng suất ngô của tỉnh tăng đều từ 30,2 tạ/ha năm
2003 lên 38,6 tạ/ha vào năm 2013, tăng 8,4 tạ/ha so với năm 2003. Sản lượng tăng từ
16,7 nghìn tấn năm 2003 lên 22,4 nghìn tấn vào năm 2013, tăng 5,7 nghìn tấn. Tuy nhiên

2007
6,3
33,7
21,2
2008
6,8
35,0
23,8
2009
6,3
35,9
22,6
2010
6,6
36,4
24,0
2011
6,3
37,8
23,8
2012
6,0
37,5
22,5
2013
5,8
38,6
22,4
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014)[38]
Ngoài việc trồng thâm canh ngô ở những vùng thuận lợi, cần tăng cường sử

Hoành
Bồ
Đông
Triệu
Cô Tô
A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
2003
Diện tích
5.515,00
30
300
100
200
150
600

440,00
450,00
1.740,00
980,00
3.009,00
4.810,00
812,00
250,00
780,00
2.100,00
92,75
2004
Diện tích
5.871,00
50
289
100
300
200
600
400
900
1.500
300
100
300
800
32
Năng suất
33

86,4
2005
Diện tích
6.478,00
48
300
100
200
300
600
500
1.000
1.600
300
100
400
1.000
30
Năng suất
34,5
20,8
23,8
23,5
24,8
34,3
28,9
31,9
37,7
43
20

500
1.000
1.600
300
100
400
700
35
Năng suất
29,9
21,3
24,2
25
25
35,2
21,4
33
35,4
39,5
20,3
18,9
19,5
22,1
30
Sản
Lượng
18.478,20
95,85
968,00
250,00

20
27,6
24,7
26,5
33,6
30
36,4
38
43,9
22,7
22,1
21,6
22,1
33,5
Sản
Lượng
21.517,45
100
1104
247
795
672
1800
2184
4180
7463
681
221
648
1326

21,8
25
25,4
22
30
Sản
Lượng
23.662,20
100,00
1.076,00
250,00
798,00
690,00
1.842,00
2.772,00
5.109,00
7.684,00
872,00
250,00
1.016,00
1.100,00
90,00
2009
Diện tích
6.315,00
60
420
60
270
200

162,00
820,80
692,00
1.844,40
2.930,40
5.096,00
7.458,00
707,00
145,80
1.004,00
533,40
107,10
2010
Diện tích
6.440,00
100
400
100
200
200
600
700
1.200
1.800
300
100
400
300
40
Năng suất

1.125,00
140,00
2011
Diện tích
6.538,00
100
400
100
200
200
600
800
1.200
1.800
300
100
400
300
38
Năng suất
37,9
20,4
27,9
35
30,8
34,4
32,9
43,7
39,9
45

600
800
1.250
1.800
300
100
400
300
40
Năng suất
37,5
26
27
33
30
35
33,5
40,5
35,6
45,5
28,5
24,4
30
37
35,5
Sản
Lượng
24.656,25
260,00
1080

37,4
26
30
33
30
35
33
42
34
44
28
25
30
35,7
35
Sản
Lượng
24.758,80
260,00
1.200,00
330,00
600,00
700,00
1.980,00
3.360,00
4.080,00
7.832,00
1.064,00
250,00
1.200,00

24,7
247
2008
100
25
250
2009
60
27
162
2010
100
28,5
285
2011
100
35,0
350
2012
100
33,0
330
2013
100
33,0
330
(Nguồn: Niên Giám thống kê Thành phố Cẩm Phả, 2014)[28]
Qua bảng 1.8 cho thấy: Từ năm 2004 đến năm 2013 diện tích ngô của Thành
phố Cẩm Phả không biến động (không tăng) dao động khoảng 100 ha. Năng suất
ngô của Thành phố tăng đều từ 24,7 tạ/ha lên đến 35 tạ/ha vào năm 2011, tăng 10,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status