Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp canh tác đến năng suất và chất lượng giống chè kim tuyên tại Phú Thọ - Pdf 22



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĨNH HÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHÁP
CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
TẠI PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
CHẤT LƯỢNG GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN
TẠI PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số

: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng
Thái Nguyên - 2013 i

LỜI CAM ĐOAN

Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phía Bắc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi,
giúp tôi có những tư liệu để hoàn thành luận văn này.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu có hạn, luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ dẫn và
góp ý thêm của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn Ngô Vĩnh Hùng
iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii
Danh mục từ viết tắt iv
Danh mục bảng biểu v



1.1.4. Tình hình sử dụng phân bón cho chè 12

1.1.4.1. Sử dụng phân đạm cho chè 12

1.1.4.2. Sử dụng phân lân cho chè 13

1.1.4.3. Sử dụng phân Kali cho chè 14

1.1.4.4. Sử dụng phân hữu cơ cho chè 15

1.1.4.5. Một số nguyên tố vi lượng 17
iv

1.1.4.6. Vai trò của phân bón qua lá đối với năng suất và chất lượng chè 18

1.2. Tổng quan nghiên cứu về kỹ thuật và thời vụ thu hái chè 20

1.2.1. Cơ sở khoa học xác định biện pháp, kỹ thuật hái 20

1.2.1.1. Ảnh hưởng của hái búp đến sinh trưởng phát dục và sản lượng của cây 20

1.2.1.2. Quan hệ giữa hái chè và phẩm chất 21

1.2.1.3. Tương quan giữa chỉ số diện tích lá với sản lượng chè 22

1.2.2.Quy cách hái chè 22

2.3.2. Các công thức nghiên cứu 31

2.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp nghiên cứu 34

2.4.1. Các chỉ tiêu về năng suất chè 34

2.4.2. Các chỉ tiêu về chất lượng 35

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
v

3.1. Ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu tới sinh trưởng phát triển của cây Chè
trong thời gian nghiên cứu 38

3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, kỹ thuật thu hái đến chất lượng giống
chè Kim Tuyên 40

3.2.1. Ảnh hưởng của thời vụ thu hái đến chất lượng giống chè Kim Tuyên 40

3.2.1.1. Ảnh hưởng của các thời vụ thu hái đến một số chỉ tiêu sinh hóa của sản
phẩm chè xanh chế biến từ giống chè Kim Tuyên 41

3.2.1.2. Ảnh hưởng của các thời vụ thu hái đến kết quả thử nếm cảm quan sản
phẩm chè xanh chế biến từ nguyên liệu giống chè Kim Tuyên 44

3.2.2. Ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái đến năng suất và chất lượng giống chè
Kim Tuyên 47

3.3.2.1. Ảnh hưởng của một số loại phân bón hữu cơ vi sinh đến năng suất
giống chè Kim tuyên 65

3.3.2.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón hữu cơ vi sinh tới chất lượng chè
xanh chế biến từ nguyên liệu giống chè Kim Tuyên 67

3.3.2.3. Hạch toán hiệu quả kinh tế của một số loại phân bón hữu cơ vi sinh đối
với chè Kim Tuyên 70

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 71

1. Kết luận 71

2. Đề nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC

iv

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
1 Năng suất lý thuyết NSLT
2 Năng suất thực thu NSTT


Bảng 1.4: Sử dụng phân bón và năng suất cây trồng ở Việt Nam 10

Bảng 1.5: Liều lượng và thời kỳ bón phân đạm 13

Bảng 1.6: Định mức bón phân cho chè kinh doanh ở Liên Xô cũ 15

Bảng 1.7: Hàm lượng nước, tanin, chất hòa tan trong lá chè 21

Bảng 1.8: Hái chừa hợp lý cho năng suất cao 25

Bảng 2.1: Mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu đánh giá 36

Bảng 2.2: Xếp hạng mức chất lượng theo điểm tổng số 37

Bảng 3.1: Diễn biến thời tiết, khí hậu tại Phú Thọ năm 2012-2013 39

Bảng 3.2. Ảnh hưởng của thời vụ thu hái đến một số chỉ tiêu hóa học trong sản
phẩm chè chế biến từ nguyên liệu giống chè Kim Tuyên 41

Bảng 3.3. Ảnh hưởng của thời vụ thu hái đến chất lượng chè Kim Tuyên
(phương pháp thử nếm) 45

Bảng 3.4. Ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái đến năng suất chè 48

Bảng 3.5. Ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái đến chất lượng chè Kim Tuyên 51

Bảng 3.6. Ảnh hưởng của công thức thu hái đến chất lượng chè Kim Tuyên
(phương pháp thử nếm) 53



Hình 3.3. Biểu đồ ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái đến năng suất 50

Hình 3.4. Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón đa lượng đến khối lượng búp 57

Hình 3.5. Biểu đồ ảnh hưởng phân bón đa lượng đến mật độ búp chè 57

Hình 3.6. Biểu đồ ảnh hưởng phân bón đa lượng đến năng suất chè 58

Hình 3.7. Biểu đồ ảnh hưởng phân bón hữu cơ đến khối lượng búp chè 65

Hình 3.8. Biểu đồ ảnh hưởng phân bón hữu cơ đến mật độ búp chè 66

Hình 3.9. Biểu đồ ảnh hưởng phân bón hữu cơ đến năng suất chè 66
1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây chè có tên khoa học là Camellia sinensis O.Kuntze. Cây chè và các
sản phẩm của chè đã được các dân tộc trên thế giới biết đến và sử dụng từ lâu
đời. Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu. Uống chè
đã trở thành tập tục và là nhu cầu văn hoá mang đậm bản sắc của các dân tộc.
Trong dân gian người dân sử dụng chè làm vị thuốc chữa tả lị, sỏi thận,
đau dạ dày và trở thành thức uống giải khát phổ thông cho mọi tầng lớp nhân
dân. Ngày nay con người đã sản xuất nhiều loại chè có tác dụng giải nhiệt, an
thần, chè lợi mật, chè chữa thận… Khoa học hiện đại đã đi sâu nghiên cứu

2.2. Yêu cầu
- Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ, kỹ thuật thu hái đến chất lượng chè
Kim Tuyên: đánh giá kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học và đánh giá
kết quả thử nếm cảm quan sản phẩm chè xanh chế biến từ nguyên liệu giống
chè Kim Tuyên.
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái đến năng suất và đánh giá
hiệu quả kinh tế của kỹ thuật thu hái trong sản xuất chè Kim Tuyên.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng chè từ đó
chọn ra loại phân bón hiệu quả nhất áp dụng cho giống chè Kim Tuyên.
+ Về chất lượng: đánh giá kết quả phân tích một số chỉ tiêu hóa học và
đánh giá kết quả thử nếm cảm quan sản phẩm chè thử nếm.
+ Về năng suất: đánh giá các chỉ tiêu cấu thành năng suất như mật độ
búp, khối lượng búp, năng suất lý thuyết và năng suất thực thu.
+ Đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng các loại phân bón trong sản
xuất chè Kim Tuyên.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học 3

Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu khoa học cho công tác nghiên cứu
khoa học, giảng dạy tập huấn ở địa phương. Kết quả nghiên cứu của đề tài là
cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật thâm canh mới trong sản xuất giống chè
Kim Tuyên.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là căn cứ để nâng cao năng suất, chất lượng
chè thương phẩm và hiệu quả kinh tế cho người dân sản xuất giống chè Kim
Tuyên.


cầu lượng dinh dưỡng tối thiểu, do đó cần cung cấp đầy đủ dinh dưỡng để cây
sinh trưởng, cho năng suất và chất lượng tốt.
Trên cây chè có hai quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và sinh trưởng
sinh thực song song tồn tại. Đây là hai quá trình mâu thuẫn và tranh chấp dinh
dưỡng với nhau. Vì vậy muốn cho chè có sản lượng búp cao thì phải sử dụng
phân bón hợp lý để hạn chế sinh trưởng sinh thực đối với cây chè thu hái búp,
hoặc hạn chế sinh trưởng sinh dưỡng với cây chè thu hoạch quả giống.
Khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng của cây chè rất rộng rãi.
Nó có thể sống ở nơi đất rừng màu mỡ mới khai phá và cũng có thể sống ở
những nơi đất nghèo dinh dưỡng mà vẫn cho năng suất nhất định tuy nhiên
muốn nâng cao năng suất chè cần phải bón phân đầy đủ [8].
Để đạt được năng suất cao cây chè đã lấy đi trong đất một nguồn
dinh dưỡng là: N: 375kg, P
2
O
5
: 75kg, 112 - 115kg K
2
O. Đối tượng thu
hoạch chè là búp và lá non, mỗi năm thu hoạch trung bình 5 - 10 tấn/ha và
ngoài ra, đất còn bị rửa trôi xói mòn làm tiêu hao một phần dinh dưỡng. Vì
thế, lượng dinh dưỡng trong đất mất đi khá nhiều, nếu không bổ sung kịp cho
đất thì cây trồng sẽ sinh trưởng kém và cho năng suất thấp.
Bón phân cho chè trong thời kỳ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến
sinh trưởng, sản lượng và phẩm chất của chè. Xây dựng một quy trình bón 5

phân hợp lý cho chè cần phải căn cứ vào điều kiện đất đai cũng như điều kiện

khẳng định bón phân lân trên nền N, K làm tăng hàm lượng catechin trong
búp chè, có lợi cho phẩm chất.
Bảng 1.1: Các yếu tố đóng góp vào tăng năng suất cây trồng
tại Trung Quốc
STT Yếu tố % đóng góp
1 Phân bón 40,0
2 Giống cây trồng 30,0
3 Bảo vệ thực vật 20,0
4 Cơ giới hóa 10,0
(Nguồn: Dõngin FENG, 2010 [20])
Các tác giả Ruan Jiannyun, Wu Xun, Hardter (Viện nghiên cứu chè
thuộc Viện Hàn lâm Khoa học nông nghiệp Hàng Châu - Trung Quốc và Viện
nghiên cứu Kali quốc tế - Thụy sỹ, 1997) [24] khi nghiên cứu ảnh hưởng của
Kali va Magie đến năng suất và chất lượng chè đã kết luận: bón bổ sung Kali
và Magie làm năng suất chè búp tươi tăng đáng kể, tỷ lệ tăng đạt 9 - 38% sau
2 năm thử nghiệm. Hàm lượng acid amin tự do và cafein trong nguyên liệu
chè tươi cũng tăng. Hàm lượng polyphenol trong nguyên liệu búp thu từ vườn
chè bón kali tăng nhưng trong nguyên liệu búp thu từ vườn chè bón Mg giảm
rõ ràng. Tỷ lệ Polyphenol/acid amin tự do trong nguyên liệu lấy từ vườn chè
bón cả Kali và Mg đều giảm, điều này có lợi cho chất lượng chè. Một số hợp
chất thơm quan trọng (nerolidol ) đều tăng. Điều này cho thấy, việc bổ sung
Kali và Magie có tác dụng cải thiện đặc tính hương thơm của sản phẩm. Chất
lượng chè thương phẩm có mối tương quan chặt chẽ với hàm lượng Mg trong
nguyên liệu búp. Bón bổ sung Kali và Mg sẽ là một biện pháp nông học có
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng chè thành phẩm đặc biệt là đối với cây
chè trồng trong điều kiện đất thiếu Kali và Mg dễ tiêu. 7


Học Nông Lâm Nghiệp Phúc Kiến - Trung Quốc, 2006) [28] khi nghiên cứu 8

ảnh hưởng của việc bón phân hữu cơ đến năng suất và chất lượng chè đã kết
luận: Bón 10kg phân hữu cơ (phân thỏ) + 20g vi sinh vật (trên diện tích 50m
2
)

có thể cải thiện được năng suất chè, ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả kinh tế
và các hợp chất hóa học có ý nghĩa đối với sản phẩm chè.
Các nghiên cứu về kỹ thuật thâm canh hay công nghệ chế biến đều đi
sâu, phát triển lên một trình độ mới, do đó đã nâng cao một cách rõ rệt về
năng suất và chất lượng chè. Theo Eden (1958) trong búp chè non có 4,5% N;
1,5% P
2
O
5
và 1,2 - 2,5% K
2
O. Những kết quả nghiên cứu của Jolemuanu cho
thấy nhu cầu dinh dưỡng khoáng của cây chè rất lớn.
Theo số liệu của G.S. Goziaxivili (1949) bón K
2
O trên đất đỏ với liều
lượng 80 - 320kg/ha có thể làm tăng sản 28 - 55% so với đối chứng chỉ bón
N, P. Những nghiên cứu của A.D. Makharobitze (1948) cho thấy phẩm chất
nguyên liệu trong các công thức bón phân khác nhau được xếp theo thứ tự
sau: P, K, N và không bón. Những kết quả nghiên cứu của Liên Xô cũ, nếu

4,3
31,7
30,3
30,6
38,9
15,0
11,6
13,5
13,7
14,5
19,0
9

Bảng 1.3: Hàm lượng N trong chè nguyên liệu (% chất khô)
Dạng đạm
Nhóm chè
Tổng số Hòa tan
Protein N
x 6,25
Ấn Độ
Trung Quốc
Gruzia
4,42
4,52
5,08
1,82
1,55

O/ha/vụ [21]. 10

Bảng 1.4: Sử dụng phân bón và năng suất cây trồng ở Việt Nam
Đơn vị: 1000 tấn N + P
2
O
5
+ K
2
O
Tiêu thụ phân bón Năng suất cây trồng (tấn/ha)
Năm
Toàn cầu Việt Nam Lúa Ngô Cà phê Chè
1961 31.182 89 1,34
1965 47.003 78 1,90
1970 69.308 311 2,01
1975 91.399 330 2,12 1,15
1980 116.720 155 2,08 1,10 2,01
1985 129.490 469 2,78 1,48 2,43
1990 137.829 560 3,19 1,55 0,77 2,41
1995 129.681 1.224 3,68 2,11 1,16 2,71
2000 135.198 2.267 4,24 2,75 1,42 3,58
2005 161.358 1.985 4,89 3,60 1,56 4,51
2010 163.500 2.582 5,34 4,11 1,98 6,42
2011 172.600 2.935 5,53 4,29 2,04 7,03
2012 176.600 2.774 5,66 4,32 1,97 7,80
2012

(19-34%). Bón phân hữu cơ sinh học không những tăng năng suất và hiệu quả
sản xuất chè mà còn góp phần nâng cao chất lượng thương phẩm của chè. Lãi
thuần của 1 ha sản xuất chè với mức đầu tư như trên đạt được từ 10.483.000 -
14.640.000 đồng/ha/năm, so với đối chứng chỉ thu lãi thuần là 5.267.000
đồng/ha/năm.
Theo Chu Xuân Ái và cộng sự (2003), Lê Đình Giang (2008) khi trồng
xen cây phân xanh trên đồi chè kiến thiết cơ bản và tận dụng chất xanh bón
cho chè sẽ góp phần tăng năng suất chè và cải thiện được lý tính của đất.
Trong những biện pháp giữ ẩm, biện pháp tủ ẩm bằng chất hữu cơ là biện
pháp có hiệu quả nhất. Vì vậy, với những nương chè khi trồng mới nên tiến
hành trồng xen các loại cây phân xanh họ đậu vừa có tác dụng cải tạo đất
chống xói mòn vừa có một lượng chất hữu cơ đáng kể để tủ gốc chè giữ ẩm
khi trồng mới và suốt thời kỳ kiến thiết cơ bản.
Phan Thanh Huyền và cs (2010), sau 3 năm nghiên cứu đã tìm ra tổ hợp
phân bón: 300 kg N + 150 kg P
2
O
5
+ 150 kg K
2
O/ha/năm là công thức bón
phân cân đối, hợp lý, vừa cho hiệu quả kinh tế cao vừa tiết kiệm được phân
bón, năng suất đạt 12,81 tấn chè búp tươi/ha, lợi nhuận đạt trên 50 triệu đồng.
Nhu cầu về đạm của cây chè trên vùng đất nghiên cứu rất lớn, quyết định rõ
rệt đến năng suất chè và tình trạng thiếu đạm là một trong những yếu tố hạn 12

chế của đất đỏ vàng trên đá sét ở Thái Nguyên. Việc bón N, P, K và S trong

Trong điều kiện ở nước ta, liều lượng và thời kỳ bón đạm được quy
định như sau (theo quy trình của Bộ Nông nghiệp 1975).
Bảng 1.5: Liều lượng và thời kỳ bón phân đạm
Loại chè
Liều lượng
N/ha (kg)
Số lần
bón
Thời gian bón
Năng suất búp dưới 6
tấn/ha
Năng suất búp 6 tấn - 10
tấn/ha
Năng suất búp 10 tấn/ha
80 - 120

120 - 160

160 - 200
3 - 5

3 - 5

4 - 6
Từ tháng 1 đến tháng 9

Từ tháng 1 đến tháng 9

Từ tháng 1 đến tháng 10
Ghi chú: Bón sâu 6 - 8 cm theo tán chè vào lúc đất có độ ẩm 70 - 80%, lấp

chắn và đáng tin cậy. Bình quân 10 năm 1kg P
2
O
5
đã làm tăng được 3,5kg
búp chè.
Theo quy trình của Bộ Nông nghiệp: đối với chè đang kinh doanh thì 3
năm bón phân lân một lần vào tháng 11 - 12 với liều lượng 100kg P
2
O
5
/ha.
1.1.4.3. Sử dụng phân Kali cho chè
Phân Kali làm tăng tính chống chịu của cây, đồng thời tăng năng suất và
phẩm chất chè. Thiếu K ở cây chè cần được phát hiện sớm để bón phân khác
khác phục kịp thời, vì việc phục hồi sinh trưởng khó khăn hơn là thiếu các
nguyên tố khác.
Trên những nương chè mới trồng, bón phân Kali không có hiệu quả vì
trên những loại đất mới khai phá hàm lượng K
2
O trong đất đủ cho yêu cầu
sinh trưởng phát triển của cây (20 - 25mg K
2
O/100 gam đất) ở những nơi
thường xuyên bón N, K với liều lượng cao trong nhiều năm, đất trở nên thiếu
Kali thì hiệu quả việc bón K
2
O rất rõ rệt. Kết quả sử dụng phân Kali cho
những nương chè sản xuất ở ta rất rõ rệt. Kali có ảnh hưởng tốt đến sinh
trưởng và sản lượng búp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status