ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
VƯƠNG THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG
CHÈ BÁT TIÊN TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN THẾ HUẤN
Thái Nguyên - 2012
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------------------
VƯƠNG THỊ HẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG GIỐNG
CHÈ BÁT TIÊN TẠI THÁI NGUYÊN
1.1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, kỹ thuật thu hái
đến năng suất và chất lượng chè ....................................................................... 4
1.1.3. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất
và chất lượng chè .............................................................................................. 6
1.1.3.1. Cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến năng suất
và chất lượng chè .............................................................................................. 6
1.1.3.2. Vai trò của phân bón qua lá đối với năng suất và chất lượng chè ....... 9
1.1.3.3. Vai trò của phân bón qua lá đối với năng suất và chất lượng chè ..... 11
1.1.4. Tình hình nghiên cứu phân bón trên thế giới và Việt Nam .................. 12
1.1.4.1. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân bón trên thế giới ................ 12
1.1.4.2. Kết quả nghiên cứu phân bón trong nước .......................................... 15
iv
v72
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới và trong nước ................... 17
1.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ chè trên thế giới........................................ 17
1.2.2. Tình hình sản xuất chế biến tiêu thụ chè tại Việt Nam ......................... 20
1.2.2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè ở Việt Nam ............................... 20
1.2.2.2. Thị trường xuất khẩu .......................................................................... 21
1.2.3. Nhận định chung ................................................................................... 23
1.2.3.1. Thực trạng chung ............................................................................... 23
1.2.3.2. Nguyên nhân ...................................................................................... 23
1.2.3.3. Thách thức .......................................................................................... 25
1.3. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè ở Thái Nguyên ....................................... 26
1.3.1. Về thị trường tiêu thụ và giá trị thu nhập .............................................. 27
1.3.2. Về thị trường, thương mại ..................................................................... 28
1.3.3. Diện tích sản lượng và cơ cấu giống chè tại Thái Nguyên ................... 28
1.3.4. Tình hình sản xuất chè an toàn.............................................................. 30
1.4. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực của đề tài .................. 33
Bát Tiên, đánh giá ảnh hưởng thời vụ thu hái đến chất lượng chè Bát Tiên .. 51
3.2.1. Ảnh hưởng của kỹ thuật thu hái đến năng suất và chất lượng chè Bát Tiên . 51
3.2.2. Đánh giá ảnh hưởng của thời vụ thu hái đến chất lượng chè Bát Tiên.54
3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng suất, chất lượng chè...... 56
3.3.1. Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến năng suất và chất lượng chè ....... 56
3.3.2. Ảnh hưởng của loại phân bón hữu cơ vi sinh đến năng suất và chất
lượng chè Bát Tiên .......................................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 65
1. Kết luận ....................................................................................................... 65
1.1. Tình hình sản xuất chè tại Thái Nguyên .................................................. 65
1.2. Về kỹ thuật thu hái ................................................................................... 65
1.3. Về việc sử dụng phân bón lá .................................................................... 65
1.4. Về việc sử dụng phân bón hữu cơ vi sinh ................................................ 65
2. Đề nghị ........................................................................................................ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 67
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 67
II. Tài liệu tiếng Anh ....................................................................................... 69
vivi74
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CT : Công thức
Đ/C : Đối chứng
TP : Thành phố
75
vii
viii
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến năng suất chè ..................... 57
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân bón qua lá đến chất lượng chè Bát Tiên .... 59
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá cảm quan và thử nếm chất lượng chè trong thí
nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón lá đến chất lượng
giống chè Bát Tiên ............................................................................... 59
Bảng 3.14: Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của phân bón qua lá đối với chè
Bát Tiên................................................................................................ 60
Bảng 3.15: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến năng suất chè Bát Tiên 61
Bảng 3.16: Ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đến chất lượng chè Bát Tiên
.............................................................................................................. 63
Bảng 3.17: Kết quả đánh giá cảm quan và thử nếm chè trong thí nghiệm ảnh
hưởng của phân hữu cơ vi sinh đối với giống chè Bát Tiên ................ 63
Bảng 3.18. Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế của phân hữu cơ vi sinh đối với
chè Bát Tiên ......................................................................................... 64
77
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Biểu đồ diện tích chè giống mới tại 03 khu vực điều tra ................ 45
Hình 3.2: Biểu đồ tổng hợp diện tích một số giống chè mới trên địa bàn
điều tra ............................................................................................. 48
Hình 3.3: Biểu đồ kết quả so sánh giá chè Bát Tiên trên thị trường giai đoạn
2010-2012........................................................................................ 49
Hình 3.4: Biểu đồ năng suất giống chè bát tiên trong thí nghiệm ảnh hưởng
của kỹ thuật thu hái ......................................................................... 52
xuất nhằm nâng cao năng suất mà vẫn đảm bảo chất lượng của giống chè cũng
chưa được nghiên cứu. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp canh tác đến
năng suất và chất lượng giống chè Bát Tiên tại Thái Nguyên”.
2
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nhằm lựa chọn ra một số biện pháp kỹ thuật tốt phục vụ cho thực tiễn
sản xuất và chế biến tại Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ thu hái, kỹ thuật thu hái đến chất
lượng chè Bát Tiên.
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá, các loại phân hữu
cơ vi sinh đến năng suất và chất lượng chè Bát Tiên tại Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp học viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và áp
dụng vào thực tế sản xuất.
- Trên cơ sở học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn, giúp
học viên nâng cao được chuyên môn, nắm vững phương pháp tổ chức tiến
hành nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Góp phần tìm ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp nâng cao năng suất,
chất lượng tốt đưa vào sản xuất đại trà nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của
tỉnh Thái Nguyên cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.
3
4
những cành vượt thay thế lớp cũ đã già cỗi. Thời kỳ này kéo dài 20 - 30
năm có khi tới 50 - 60 năm phụ thuộc vào giống, điều kiện đất đai, chế độ
canh tác.
Giai đoạn 5 (giai đoạn già cỗi): bắt đầu được tính từ khi cây chè có
biểu hiện thay tán mới, già cỗi, năng suất giảm nhanh chóng và chết.
Căn cứ vào đặc điểm của từng giai đoạn để xây dựng các biện pháp kỹ
thuật khác nhau nhằm tạo điều kiện cho cây chè sinh trưởng phát triển tốt, có
khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt phát huy hết tiềm năng của giống.
1.1.1.2. Chu kỳ phát triển nhỏ
Chu kỳ phát triển nhỏ hay còn gọi là chu kỳ phát triển hàng năm, được
tính từ khi mầm chè bắt đầu được phân hoá sau đốn cho đến khi mầm chè
ngừng sinh trưởng vào cuối năm. Hàng năm, vào mùa đông, khi điều kiện tự
nhiên không thuận lợi như nhiệt độ thấp, khô hạn… cây chè sinh trưởng phát
triển chậm dần và ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ thấp hơn 100C, đây còn gọi
là trạng thái ngủ nghỉ hàng năm. Cây chè sinh trưởng trở lại khi nhiệt độ và
ẩm độ tăng dần vào mùa xuân. [20]
1.1.2. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, kỹ thuật thu
hái đến năng suất và chất lượng chè
Trong quá trình sản xuất chè, kỹ thuật hái chè có một ý nghĩa đặc biệt
quan trọng. Hái chè là khâu cuối cùng của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt
nhưng lại là khâu đầu tiên của quá trình chế biến. Hái không những có ảnh
hưởng trực tiếp đến sản lượng, phẩm chất chè trong năm đó, mà còn có ảnh
hưởng đến sản lượng phẩm chất, sự sinh trưởng và phát dục của cây về sau.
Thực tiễn cho thấy hái chè một cách hợp lý là biện pháp để tăng sản lượng
phẩm chất chè đồng thời cũng là một nhân tố đảm bảo cho chè hàng năm có
sản lượng cao, phẩm chất tốt. Thu hái búp hàng năm chiếm tới 60% lao động
làm chè vì thế có biện pháp thu hái hợp lý không chỉ điều tiết tốt sinh trưởng
cây chè, tăng năng suất, chất lượng búp mà còn tăng hiệu quả lao động thu hái.
6
biến chè đặc sản đã áp dụng); hái 1 tôm 1 lá; hái 1 tôm 2 lá; hái 1 tôm 3 lá; hái
chè già (thường tận thu lá trắng, chè cuối vụ ít dùng)...
1.1.3. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến năng
suất và chất lượng chè
Năng suất cây trồng là kết quả tổng hợp của tất cả các yếu tố sinh
trưởng nội tại bên trong và các yếu tố ngoại cảnh tác động trong suốt quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
Chè là loại cây trồng cho sản phẩm thu hoạch là búp và lá non, do vậy
khi bón các loại phân khoáng vì nhiều lý do như: điều kiện kinh tế, hạn chế về
hiểu biết kỹ thuật dẫn đến mất cân đối, thừa hay thiếu nguyên tố nào đó đều
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của cây, sâu bệnh phát sinh
phát triển nhiều, năng suất chất lượng giảm. Đồng thời với địa hình tại các
vùng trồng chè chủ yếu là đồi dốc, việc sử dụng các phân khoáng như: urê,
kaliclorua, lân… với phương pháp bón trên bề mặt thì rất dễ bị rửa trôi, hiệu
quả sử dụng phân thấp, gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước.
1.1.3.1. Cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố dinh dưỡng đến năng
suất và chất lượng chè
Để đạt được tiêu chuẩn chất lượng nông sản, bón phân cân đối cả đa
lượng, trung lượng và vi lượng với mục tiêu đạt hiệu quả kinh tế tối đa trên
đơn vị diện tích đất, lượng bón phải vừa đủ không thừa không thiếu để tiết
kiệm, tránh gây ô nhiễm môi trường và làm giảm chất lượng nông sản.
Khi bổ sung không đầy đủ một nguyên tố thiết yếu nào thì sẽ gây ra sự
rối loạn về dinh dưỡng và đặc trưng bởi các triệu chứng thiếu hụt. Triệu
chứng thiếu hụt dinh dưỡng ở cây trồng là sự thể hiện các kết quả rối loạn về
trao đổi chất do sự cung cấp không đầy đủ một nguyên tố thiết yếu.
Hàm lượng N (Đạm): trong chè N tập trung ở các bộ phận còn non như
búp chè và lá non, N tham gia vào sự hình thành các amin và protein. Bón đủ N
Các nguyên tố trung lượng như:
Canxi (Ca): cần cho sự phân chia tế bào, duy trì cấu trúc nhiễm sắc thể,
hoạt hoá enzym, giải độc axit hữu cơ. Giúp cây cứng cáp, tăng khả năng
8
chống chịu sâu bệnh, và điều kiện thời tiết bất thuận, tăng năng suất và độ dày
của lá, độ lớn của búp, tăng năng suất và chất lượng chè khô.
Magiê (Mg): Cấu tạo diệp lục tố, enzym chuyển hoá hydratcarbon và axit
nucleic. Thúc đẩy hấp thụ, vận chuyển lân và đường trong cây, giúp cây cứng
chắc và phát triển cân đối, tăng năng suất và chất lượng chè khô. Thiếu Magiê:
xuất hiện những vệt màu xanh tối hình tam giác ở giữa lá, lá già dần chuyển
vàng, hạn chế khả năng ra búp, năng suất thấp, chất lượng chè khô giảm.
Lưu huỳnh (S): Là thành phần của các axit amin chứa S và vitamin,
biotin, thiamin và coenzym A. Giúp cho cấu trúc protein vững chắc, tăng
năng suất, chất lượng chè. Thiếu lưu huỳnh, xuất hiện vệt vàng nhạt giữa gân
các lá non, trong giai đoạn phát triển thiếu lưu huỳnh lá trở nên vàng, khô dần
và rụng, năng suất và chất lượng đều thấp.[1], [5]
Các nguyên tố vi lượng như:
Đồng (Cu): Là thành phần của men cytochrome oxydase, ascorbic, axit
axidase, phenolase, lactase, xúc tiến quá trình hình thành vitamin A, tăng sức
chống chịu sâu bệnh, tăng năng suất và chất lượng chè. Thiếu đồng cây sinh
trưởng phát triển kém, dễ bị nấm bệnh tấn công. Chè thiếu đồng khi hàm
lượng đồng trong lá < 12ppm.
Kẽm (Zn): Là thành phần của men metallo-enzymes-carbonic,
anhydrase, anxohol dehydrogenase, quan trọng trong tổng hợp axit indol
acetic, axit nucleic và protein, tăng khả năng sử dụng lân và đạm của cây.
Thúc đẩy sinh trưởng, phát triển, tăng năng suất và chất lượng chè. Thiếu kẽm
cây lùn, còi cọc, lá chuyển dần bạc trắng, số búp ít.
Sắt (Fe): Là thành phần của nhiều enzym, quan trọng trong chuyển hoá
tăng hiệu quả sử dụng phân bón. Bằng cách cung cấp phân bón qua lá, hiệu
quả sử dụng phân bón có thể tăng từ 8 - 20 lần so với bón phân qua gốc, ngoài
ra cung cấp phân qua lá còn là biện pháp trợ giúp cây trồng chống lại sự thay
đổi và điều kiện khắc nghiệt của thời tiết.[20]
Bón phân qua lá là cách tốt nhất để nâng cao năng suất và sức sống của
cây trồng. Nhiều kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra rằng, bón
10
phân qua lá tăng năng suất từ 12 - 25% so với cách bón phân thông thường.
Nghiên cứu ở nhiều loại cây trồng, nhiều điều kiện ngoại cảnh cho thấy: với
cùng một lượng dinh dưỡng nếu phun phân qua lá cây sẽ hấp thụ được 90%,
trong khi bón qua đất cây chỉ hấp thụ được 10%, đặc biệt ở các vùng đất cát
pha bón phân qua lá hiệu quả gấp 20 lần bón phân qua đất. Bón phân qua lá là
phương pháp hiệu quả nhất để điều chỉnh sự thiếu hụt chất trong đất và giải
quyết được vấn đề chuyển hoá dinh dưỡng trong điều kiện khô hạn.
Hiện tượng thiếu dinh dưỡng xảy ra khi khả năng hấp thu của bộ rễ bị
giới hạn hoặc bị ngăn cản trong một thời gian, do đó không đủ cung cấp theo
nhu cầu của cây. Nguyên nhân gây nên hiện tượng này có thể do rễ bị tổn
thương (do bị bệnh hoặc tổn thương cơ học), do những điều kiện của đất
không hữu hảo cho bộ rễ hấp thu dinh dưỡng, do nhu cầu dinh dưỡng ở đỉnh
cao vượt quá khả năng cung cấp, chất dinh dưỡng bị bất động hoá do các vi
sinh vật, do sự bất cân đối dinh dưỡng trong đất, do thiếu oxy hay khô hạn
gây cản trở bộ rễ hút chất dinh dưỡng. Do vậy, bón phân qua lá giúp hiệu
chỉnh hiện tượng thiếu dinh dưỡng vì phân bón được phun ngay vào chỗ đang
thiếu. Khi phân bón xuống đất có thể không phát huy được hiệu quả đối với
một vài nguyên tố nào đó (như Mn trong đất có pH cao) thì phân bón qua lá
giúp ngăn ngừa hiện tượng thiếu dinh dưỡng này.[26]
Việc bón phân qua lá phần nào thay thế hoặc bổ sung cho phương pháp
phẩm mà còn cải thiện môi trường, cải thiện độ phì cho đất.
Bón phân cho chè kinh doanh là biện pháp kỹ thuật quan trọng nhằm
thúc đẩy sinh trưởng của cây chè để tăng năng suất và chất lượng chè.
Khi xây dựng quy trình bón phân cho chè căn cứ vào điều kiện đất
đai, khí hậu, đặc điểm sinh lý của cây và khả năng cho năng suất của
nương chè. Cây chè có khả năng hút chất dinh dưỡng liên tục trong chu kỳ
phát dục cá thể của cây. Ngay cả trong điều kiện mùa đông nhiệt độ thấp
cây chè tạm ngừng sinh trưởng xong vẫn yêu cầu một lượng dinh dưỡng
nhất định, vì thế việc cung cấp dinh dưỡng cho cây chè vẫn tiến hành
thường xuyên trong năm.
12
Quá trình sinh trưởng sinh dưỡng và quá trình sinh trưởng sinh thực của cây
chè không có giới hạn rõ ràng và là một quá trình mâu thuẫn thống nhất. Vì vậy,
cần phải bón phân hợp lý điều chỉnh quá trình sinh trưởng, sinh dưỡng đối với cây
chè hái búp và điều chỉnh sinh trưởng sinh thực đối với chè thu hoạch quả, giống…
Chè là cây có khả năng thích ứng với điều kiện dinh dưỡng rộng, nó có
thể sống ở nơi đất màu mỡ cũng có thể sống ở đất cằn cỗi, nghèo dinh dưỡng
nhưng vẫn cho năng suất nhất định. Tuy nhiên, muốn nương chè cho năng suất
cao, phẩm chất tốt, nhiệm kỳ kinh tế kéo dài cần bón phân đầy đủ cho chè.
Trong búp chè non của cây chè có 4,5%N, 1,5% P2O5, VAF 1,2 - 2,5%
K2O (Eden 1958) mà hàng năm chúng ta hái đi 5 - 15 tấn búp tươi/ha và đốn
đi một lượng thân lá đáng kể. Như vậy hàng năm qua hái và đốn ta đã lấy đi
từ chè một lượng lớn N, P, K và các chất khoáng khác, hơn nữa hàng năm
một lượng dinh dưỡng đáng kể trong đất bị rửa trôi, xói mòn (theo Daraseha
thì lượng N bị rửa trôi thường bằng 1/3 lượng N bón vào đất). Do vậy cần bón
bổ sung lượng dinh dưỡng đã lấy đi từ cây chè và lượng dinh dưỡng bị rửa
trôi để cây chè sinh trưởng phát triển tốt.
Trên những nương chè mới trồng, phân kali không có hiệu quả vì
trên những loại đất mới khai phá hàm lượng K2O trong đất đủ cho yêu cầu
sinh trưởng phát triển của cây (20 - 25mg K2O/100G đất) ở những nơi
thường xuyên bón N, K với liều lượng cao trong nhiều năm, đất trở nên
thiếu kali thì hiệu quả việc bón K2O rất rõ rệt, theo số liệu của G.S.
Goziaxivili (1949) bón K2O trên đất đỏ với liều lượng 80 - 320kg/ha có thể
tăng sản 28 - 55% so với đối chứng bón N,P. Những nghiên cứu của A.D.
Makharobitze (1948) cho thấy phẩm chất nguyên liệu trong các công thức
bón phân khác nhau được xếp theo thứ tự sau: P, K, N và không bón.
Những kết quả nghiên cứu của Liên Xô cho thấy: hàm lượng kali trong lá
dưới 0,5%, dấu hiệu thiếu kali biểu hiện rõ, trên 1% thì cây sinh trưởng
bình thường. Hàm lượng K2O 15mg/100g đất là thiếu kali, trên 15mg/100g
đất, cây sinh trưởng bình thường.
14
Kết quả nghiên cứu của N.L.Bziava (1973) [23] cho thấy trung bình
16 năm, phân chuồng làm tăng sản lượng búp 18%, phân xanh 16% và
phân trấp 9%.
Những công trình nghiên cứu của Acnôn (1954), Evan (1956), Grin
(1954), Nalia (1951), Nason (1953), Nicôla (1957), Staccây (1955),
MacEuroi và Nason (1954) và những người khác, đều xác nhận là những
nguyên tố tham gia vào thành phần nhiếu loại men và là chất hoạt hóa của
nhiều loại men ấy. Nhiều nguyên tố vi lượng có ảnh hưởng tốt tới quang
hợp: Mn, Cu, B, Co và Mo đẩy mạnh sự tổng hợp diệp lục trong lá và phân
giải diệp lục trong tối. B và các nguyên tố khác tăng cường sự tổng hợp
Gluxit, làm cho sự tổng hợp và vận chuyển xacaro và các gluxit khác thuận
lợi hơn (Scônich 1955). Mn, Zn, Cu, Mo và trong nhiều trường hợp cả B
làm tăng độ hô hấp và tốc độ của quá trình ôxi hóa khử.[23]
có sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của vi sinh vật (mùn hoá, khoáng chất
hữu cơ, phân giải, cố định vô cơ, v.v.). Vì vậy, từ lâu vi sinh vật đã được coi
là một bộ phận của hệ dinh dưỡng cây trồng tổng hợp.
Trong số các phế phẩm phế thải chăn nuôi chỉ có khoảng 50% được sử
dụng bằng các biện pháp truyền thống, số còn lại được người dân sử dụng trực
tiếp không qua xử lý. Nồng độ khí H2S và NH3 tổng số vi sinh vật, bào tử nấm,
vi trùng gây bệnh cho gia súc và con người… trong đất, nước, không khí tại các
khu vực chăn nuôi và vùng phụ cận đều cao hơn mức cho phép từ vài lần đến
hàng chục lần, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đây là một trong những
nguyên nhân gây ra sự bùng phát của các loại dịch bệnh cho gia súc, gia cầm
trong những năm qua và tác động tiêu cực đến ngành chăn nuôi Việt Nam. Các
vấn đề về môi trường ở các khu vực chăn nuôi đã và đang xuất hiện với xu
hướng ngày càng tăng về quy mô và mức độ nghiêm trọng. Phế thải chăn nuôi,
đặc biệt là các vùng chăn nuôi tập trung đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường đất, nước và không khí, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.
Sản xuất phân hữu cơ sinh học, mỗi loại sản phẩm được tạo thành
thông qua quá trình lên men vi sinh vật các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc
16
khác nhau (phế thải nông, lâm nghiệp, phế thải chăn nuôi, phế thải chế biến
phế thải đô thị, phế thải sinh hoạt…), trong các hợp chất hữu cơ phức tạp dưới
tác động của vi sinh vật hoặc các hoạt chất sinh học của chúng được chuyển
hoá thành mùn nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất phân bón vi sinh vật.
Phân bón vi sinh vật được sản xuất bằng cách nhân sinh khối vi sinh
vật trong môi trường và điều kiện thích hợp để đạt được mật độ nhất định sau
đó xử lý bảo quản và đưa vào sử dụng.
Từ năm 2003, được sự tài trợ của chính phủ Hà Lan chương trình “Khí
sinh học cho ngành chăn nuôi Việt Nam” được triển khai 23 tỉnh, mục tiêu