HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUỐC THẮNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN HỮU CƠ
LỤC THẦN NÔNG VÀ CHẾ PHẨM D409 ĐẾN
SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA BẮC THƠM SỐ 7
TẠI THANH OAI – HÀ NỘI
Chuyên nghành:
Khoa học cây trồng
Mã số:
60.60.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Học viên
Nguyễn Quốc Thắng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt................................................................................................... vi
Danh mục bảng ...........................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... x
Thesis abstract .............................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
1.4.
2.2.1.
2.2.2.
2.2.3.
2.2.4.
2.3.
Vai trò của phân hữu cơ cho cây lúa ..................................................................................5
Một số nghiên cứu về phân hữu cơ cho cây lúa ............................................................6
Nghiên cứu về một số đặc điểm sinh thái của cây lúa ................................................8
Những biến đổi sinh lý sinh hóa của cây lúa ................................................................12
Tình hình sử dụng phân bón cho lúa trong nước và nước ngoài ...................... 17
2.3.1
2.3.2.
2.3.3.
2.4.
Tình hình sử dụng phân khoáng cho lúa ........................................................................17
Tình hình sử dụng phân hữu cơ cho lúa .........................................................................21
Tình hình sử dụng phân bón lá cho lúa ...........................................................................22
Những nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón tới năng suất và chất lượng
lúa gạo ........................................................................................................... 23
2.4.1.
2.4.2.
Ảnh hưởng của phân bón tới năng suất lúa ...................................................................23
Ảnh hưởng của phân bón tới chất lượng lúa gạo ........................................................27
3.6.
Kỹ thuật áp dụng ........................................................................................... 36
3.6.1.
3.6.2.
3.6.3.
Đất thí nghiệm: .........................................................................................................................36
Làm đất, làm mạ cấy ...............................................................................................................37
Phân bón và cách bón phân ..................................................................................................37
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 38
4.1.
Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun
chế phẩm d409 đến các chỉ tiêu sinh trưởng ................................................... 38
4.1.1.
4.1.2.
4.1.3
4.2.
Ảnh hưởng của phân hữu cơ lục thần nông và chế phẩm d409 đến tăng
trưởng chiều cao cây..................................................................................................................38
Ảnh hưởng của phân hữu cơ lục thần nông và chế phẩm d409 đến
động thái tăng trưởng số lá ...................................................................................................39
Ảnh hưởng của phân hữu cơ lục thần nông và chế phẩm d409 đến
động thái tăng trưởng số nhánh ..........................................................................................41
Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun
Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ lục thần nông và thời gian phun
chế phẩm d409 đến chất lượng gạo của giống lúa bắc thơm số 7 .................... 52
4.6.
Hiệu quả kinh tế giữa các mức phân bón hữu cơ lục thần nông kết hợp
chế phẩm d409 trên giống lúa bắc thơm số 7 vụ xuân 2015 ............................ 55
4.7.
Kết quả xây dựng mô hình trình diễn kết quả nghiên cứu ............................... 56
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 58
5.1.
Kết luận ......................................................................................................... 58
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 58
Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 59
Phụ lục ...................................................................................................................... 64
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
NSSVH
Năng suất sinh vật học
HSKT
Hệ số kinh tế
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lượng phân bón và năng suất lúa ở một số nước Châu Á .......................... 18
Bảng 2.2. Tiêu thụ phân hoá học và năng suất cây trồng ở Việt Nam ...............................18
Bảng 2.3. Liều lượng phân bón sử dụng cho những vùng thâm canh lúa..........................19
Bảng 2.4. Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020 ..................................21
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian
phun chế phẩm D409 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây ..........................38
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian
phun chế phẩm D409 đến động thái tăng trưởng số lá..........................................40
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian
phun chế phẩm D409 đến động thái tăng trưởng số nhánh ..................................41
Bảng 4.4a. Ảnh hưởng của từng nhân tố thí nghiệm đến chỉ số diện tích lá .....................43
Bảng 4.4b. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian
phun chế phẩm D409 đến chỉ số diện tích lá ..........................................................43
Bảng 4.5a. Ảnh hưởng của từng nhân tố thí nghiệm đến chỉ số SPAD .............................44
Bảng 4.5b. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian
phun chế phẩm D409 đến chỉ số SPAD ..................................................................45
Bảng 4.6a. Ảnh hưởng từng nhân tố thí nghiệm đến hiệu suất quang hợp thuần .............46
Bảng 4.6b. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian phun
chế phẩm D409 đến động thái tăng trưởng chiều cao cây ....................................39
Hình 2. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian phun
chế phẩm D409 đến động thái tăng trưởng số lá ...................................................40
Hình 3. Ảnh hưởng của mức phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và thời gian phun
chế phẩm D409 đến động thái tăng trưởng số nhánh ............................................41
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Quốc Thắng
Tên luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và chế
phẩm D409 đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm số 7 tại Thanh Oai – Hà Nội.
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Xác định được lượng bón phân hữu cơ Lục thần nông và thời gian phun chế
phẩm D409 phù hợp cho lúa Bắc thơm số 7.
Phương pháp nghiên cứu:
Thí nghiệm gồm 2 mức phân Lục Thần Nông, được ký hiệu là L1 (1.200 kg/ha)
và L2 (1.800 kg/ha); 4 mức chế phẩm D409 được ký hiệu là D1 (phun trước khi cấy 1
tuần sau không phun), D2 (phun khi lúa bắt đầu đẻ nhánh sau không phun), D3 (phun
trước khi làm đòng sau không phun), D4 (phun cả 3 lần). Chế phẩm D409 được phun 18
lít/sào Bắc Bộ, nồng độ pha 3 phần nghìn. Phun 80% lượng nước phun xuống gốc, 20%
lượng nước phun lên lá sau khi cấy. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên 3
Research determined the amount of organic fertilizer Luc Than Nong and
preparations D409 suitable for rice Bac Thom 7.
Materials and Methods
The experiment consisted of a jet Shennong, is denoted L1 (1.200 kg/ha) and L2
(4.5 kg/25 m2); 4 level preparations D409 is denoted D1 (seedling stage), D2 (tillering
stage), D3 (the booting stage), D4 (spray 3 times). Preparations D409 sprayed 18 liters
/360 m2, concentrations 0,003%. 80% of the water sprayed into the original injection,
20% of water sprayed on the leaves after transplanting. The experiment was arranged in
randomized block design 3 replicates (RCB).
Main findings and conclusions
The results between the Clerk of organic fertilizer and spraying time Shennong
preparations D409 little effect on height growth dynamics, the growth dynamics of leaf,
leaf area index, index SPAD and infection situation some pests of North aromatic rice
Bac Thom 7. The organic fertilizer formula Luc Than Nong at 1,800 kg/ha for dry
matter accumulation volume higher than the formula applied at 1,200 kg/ha. Basal
compost Luc Shennong and D409 products used in effective tillering stage nine wax
will increase net photosynthetic efficiency. Formula CT8 (manuring and 1,800 kg/ha
Luc Shennong organic fertilizer and spray preparations D409 in all 3 periods (Phase
coating, finish 1st and earing) for net yield and yield management respectively the
highest theoretical 51.34 quintals/ha and 88.1 kg/ha. However recipe CT3 (manuring
Luc Than Nong 1,200 kg/ha and D409 in spray preparations earing period) the highest
net interest fertilizer is 18.522 million VND/ha. When comparing models using organic
fertilizers and preparations Shen Nong Luc D409 to control the density of the income
gap on the cost difference (MBCR) is 2.33 was accepted to replace the old techniques.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1
Để sản xuất gạo hữu cơ vừa đảm bảo chất lượng lại có năng suất việc áp
dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là điều không thể thiếu. Nắm bắt được xu thế
đó, trong những năm gần đây PGS. TS. Nguyễn Tất Cảnh và cộng sự đã nghiên
cứu và phát triển sản phẩm phân hữu cơ dạng viên Lục Thần Nông và chế phẩm
dinh dưỡng D409 sử dụng trên cây lúa đang mang lại hiệu quả khá khả quan trên
một số vùng sản xuất lúa khu vực ngoại thành Hà Nội.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
của phân bón hữu cơ Lục Thần Nông và chế phẩm D409 đến sinh trưởng,
năng suất lúa Bắc Thơm số 7 tại Thanh Oai – Hà Nội”.
1.2. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc sử dụng phân bón hữu cơ Lục Thần Nông với các mực bón khác nhau
sẽ cung cấp cho lúa Bắc Thơm số 7 lượng sinh dưỡng khác nhau qua đó sẽ tác
động khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh trưởng, sinh lý và năng suất của giống lúa
Bắc Thơm số 7 như: tăng trưởng chiều cao cây, tăng số lá, tăng số nhánh, tăng khả
năng tích lũy chất khô,…và tăng năng suất của giống lúa Bắc Thơm số 7.
Chế phẩm D409 là chế phẩm dinh dưỡng được cung cấp bổ sung cho cây
trồng trong một số giai đoạn sinh trưởng. Cung cấp (phun) chế phẩm D409
vào các giai đoạn khác nhau, số lần phun khác nhau sẽ ảnh hưởng đến sinh
trưởng của cây. Nếu cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm sẽ giúp cây sinh
trưởng tốt, cho năng suất cao và ngược lại nếu cung cấp không đúng thời điểm
sẽ không có tác dụng thúc đẩy cây sinh trưởng, tích lũy tăng năng suất dẫn
đến năng suất không cao.
Do vậy, việc kết hợp sử dụng phân hữu cơ Lục Thần Nông và chế phẩm
D409 cung cấp cho lúa Bắc Thơm số 7 sẽ giúp cây lúa sinh trưởng tốt, cho năng
suất cao.
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI PHÂN BÓN
2.1.1. Khái niện chung
Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần
thiết cho cây trồng được bón vào đất hay hòa nước phun, xử lý hạt giống, rễ và
cây con (Tủ sách khuyến nông phục vụ người lao động, 2006).
2.1.2. Phân loại phân bón
Có rất nhiều loại phân bón cho cây trồng, nhưng xuất phát từ nguồn sản
xuất, nguồn khai thác, số lượng cần bón và cách thức bón,… mà người ta có thể
tạm thời chia thành 5 loại phân sau:
Phân vô cơ (hay còn gọi phân khoáng hoặc phân hóa học) là các loại phân
có chứa yếu tố dinh dưỡng dưới dạng muối khoáng thu được nhờ các quá trình
vật lý và hóa học. Phân vô cơ bao gồm các loại phân đơn (phân đạm, phân lân,
phân kali,…), phân hỗn hợp, vôi,…
Phân hữu cơ là phân chứa những chất dinh dưỡng ở dạng những hợp chất
hữu cơ như: phân chuồng, phân xanh, than bùn, phụ phế phâm nông nghiệp, phân
rác, phân vi sinh, phân hữu cơ sinh học,…
Phân vi lượng là hỗn hợp các chất hóa học nhằm cung cấp các loại nguyên
tố vi lượng cho cây, nhiều khi còn bổ sung các nguyên tố siêu vi lượng, đất hiếm,
chất kích thích sinh trưởng.
Phân phức hợp hữu cơ vi sinh là loại phân có đầy đủ thành phần phân vi
sinh, phân hữu cơ, phân vi lượng và phân vô cơ. Tùy thuộc vào nhu cầu sản xuất
mà có thể cân đối phối trộn các loại phân nguyên liệu sao cho cây trồng phát
triển tốt nhất mà không cần phải bón bất kỳ loại phân đơn nào. Phân phức hợp
hữu cơ vi sinh có thể dùng để bón lót hoặc bón thúc. Loại phân này có hàm
lượng dinh dưỡng cao nên khi bón cần trộn với đất bột hoặc bón xa gốc để tránh
hiện tượng xót cây. Nếu sản xuất đúng công thức thì đây là loại phân tốt nhất,
trở nên cứng chắc do đó khả năng giữ nước, nước thấm đều... kém
Nghiên cứu về vai trò của chất hữu cơ đối với khả năng hấp thu dinh dưỡng
của cây lúa Liang (1996), đã nhận xét: Bón phân hữu cơ tạo thành phức hệ lân mùn trong đất làm cho lân ở trạng thái cây có thể dùng được cho dù đất rất giàu
Ca, Fe di động, sản phẩm CO2 sản sinh trong quá trình phân giải phân hữu cơ
còn có tác dụng hoà tan những chất dinh dưỡng khó tiêu trong đất, nhất là các
phốt phát cho cây trồng sử dụng.
Việc sử dụng cân đối tỉ lệ dinh dưỡng hữu cơ - vô cơ đối với cây trồng
trong sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết trên mọi loại đất, nhất là trên đất bạc
mầu nơi mà hệ số sử dụng đất rất cao, lượng phân hữu cơ cần rất lớn trong khi
phân hoá học lại có hiệu suất sử dụng thấp. Theo Naga (1985) việc bón phân hữu
5
cơ ngoài tác dụng cung cấp một lượng dinh dưỡng cho đất nó còn nâng cao hiệu
quả phân khoáng (bón kết hợp phân khoáng với phân chuồng tăng hiệu quả sử
dụng phân khoáng trên đất bạc màu lên 27-33% so với không phân chuồng).
Nghiên cứu chiến lược mới trong việc sử dụng chất hữu cơ như là phân bón
trong sản xuất lúa tác giả Naga (1985) đã nhấn mạnh:
- Dùng chất hữu cơ như nguồn phân bón trong sản xuất lúa trên phạm vi
rộng là điều rất cần thiết.
- Muốn đạt được năng suất lúa tối đa cần kết hợp phân khoáng với phân
hữu cơ.
- Cần tuyên truyền rộng rãi việc sử dụng phân hữu cơ trong sản xuất lúa. Sử
dụng cân đối tỉ lệ dinh dưỡng hữu cơ - vô cơ đối với cây trồng trong sản xuất
nông nghiệp là rất cần thiết trên mọi loại đất, nhất là trên đất bạc mầu nơi mà hệ
số sử dụng đất rất cao, lượng phân hữu cơ cần rất lớn trong khi phân hoá học lại
có hiệu suất sử dụng thấp.
2.2.2. Một số nghiên cứu về phân hữu cơ cho cây lúa
Phải khẳng định rằng để có được những thành tịu to lớn về nông nghiệp
Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Nông và Nguyễn Thế Đặng (1995), bón
phân chuồng cho lúa trên các nền NPK khác nhau đều cho bội thu năng suất.
Điều đó chứng tỏ phân chuồng rất cần thiết cả trên nền bón nhiều đạm. Theo
Nguyễn Văn Đại và Trần Thị Thu Trang (2005), khi bón thêm phân chuồng trên
nền không bón phân và trên nền bón NPK đều có tác dụng nâng cao năng suất
cây trồng ở cả vụ xuân và vụ mùa. Những kết quả nghiên cứu các tác giả Nguyễn
Vi và Trần Khải (1978) cho biết trên đất bạc màu cần bón liên tục những lượng
phân chuồng lớn, bón phân hoá học không đủ tác dụng cân bằng mùn mà cần
phải phối hợp thêm từ 6-20 tấn phân hữu cơ/ha/năm. Khi nghiên cứu sử dụng
hợp lý sản phẩm phụ nông nghiệp nhằm tăng năng suất cây trồng và ổn định độ
phì nhiêu của đất bạc màu đã kết luận: Dùng 40%- 70% phụ phẩm của cây trồng
vụ trước cho cây trồng vụ sau cùng với quy trình bón phân hiện đang được áp
dụng đã làm tăng năng suất cây lúa từ 3,6%- 21,1% tuỳ theo số lượng, loại phụ
phẩm cũng như mùa vụ sử dụng. Đồng thời bón phụ phẩm có thể giảm bớt một tỷ
lệ phân khoáng nhất định mà vẫn không làm giảm năng suất cây trồng.
Xét trên thực tế, để đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, từng nước có thể
sử dụng một hay nhiều giải pháp với các thứ tự ưu tiên khác nhau như: Tăng
diện tích, tăng vụ, thâm canh và hạn chế tăng dân số. Với Việt Nam, thâm canh
gần như giải pháp duy nhất mà trong thâm canh, vai trò phân bón lại ngày càng
quan trọng. Như đã nêu trên phân bón có thể góp phần làm tăng năng suất cây
trồng thông qua nhiều cơ chế tác động khác nhau. Song trong thực tế, do còn
những tồn tại trong nghiên cứu và sử dụng phân bón nên việc đánh giá vai trò của
chúng còn có lúc, có nơi chưa chính xác. Có những ý kiến cho rằng cần tăng
cường sử dụng phân hoá học, cũng có những ý kiến lại thiên về bảo vệ môi
7
trường cực đoan nên cho rằng cần thiết phải xây dựng một nền nông nghiệp chỉ
dựa vào phân hữu cơ và cũng có những ý kiến dung hoà. Tất cả những quan điểm
nêu trên đều không sai.
8
2.2.3.2. Yếu tố ánh sáng
Cây lúa có nguồn gốc nhiệt đới nên là cây ưa sáng. Cường độ ánh sáng có
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quang hợp và tạo năng suất của cây lúa và có
phản ứng chặt chẽ với quang chu kỳ, nhất là các giống lúa dài ngày địa phương.
Cường độ ánh sáng thuận lợi cho hoạt động quang hợp của cây lúa khoảng 250 400 calo/cm2/ngày (Nikuzi et al., 1969).
Thời gian chiếu sáng ngắn 9 - 10 giờ/ngày có tác động rõ đối với việc xúc
tiến quá trình làm đòng và trỗ bông (Nguyễn Như Hà, 2006).
Các giống lúa nhiệt đới có thời gian sinh trưởng 130 ngày, cần 1000 giờ
chiếu sáng, riêng tháng cuối cũng cần 200 - 240 giờ chiếu sáng (Hou, 1988).
Theo số liệu tổng kết những vụ lúa xuân được mùa ở miền Bắc Việt Nam,
các nhà khoa học nhận thấy cường độ chiếu sáng khoảng 50 ngày cuối cùng của
vụ lúa có ảnh hưởng đặc biệt quyết định tới năng suất (Nguyễn Thị Trâm, 1998).
Các giống lúa nhiệt đới mẫn cảm với nhiệt độ hơn là mẫn cảm với quang
chu kỳ. Các giống lúa ngắn ngày phản ứng yếu hoặc không phản ứng với quang
chu kỳ nên có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm (Cock and Yoshida, 1973).
2.2.3.3. Yếu tố đất đai
Lúa là cây không kén đất, có thể sinh trưởng trên các loại đất chua, phèn,
mặn, hạn, úng, nhưng nói chung cây lúa sinh trưởng và phát triển tốt trên đất có
khả năng giữ nước tốt, có thành phần cơ giới trung bình hay nặng, có độ phì cao,
độ pH từ 4,5 đến 6,0 (Nguyễn Văn Bộ, 1979).
Đất lúa ngập nước cũng có một số nhược điểm về dinh dưỡng nguyên tố
vi lượng so với các loại đất trên cạn, đất trồng màu, đất đồi. Sự ngập nước
thường xuyên trong thời gian dài làm cho các nguyên tố vi lượng ở dạng dễ tiêu
mất đi nhanh chóng. Sự độc canh lúa hàng năm đã dẫn đến sự thoái hóa (bạc
màu hóa) đất lúa thể hiện ở sự nghèo kiệt chất mùn, keo đất, sắt, Mangan và
hàng loạt nguyên tố vi lượng khác (Lê Văn Tri, 2001).
Phần lớn đất Việt Nam có nguồn dự trữ thấp các chất dinh dưỡng nên
giữ mức cố định đến lúc lúa chín.
Phân lân rất cần cho cây lúa vào giai đoạn đầu của sự phát triển. Thiếu lân
cây lúa sẽ bị còi cọc, sự trao đổi đạm kém, đặc biệt bộ rễ rất kém phát triển.
Hiệu suất của lân ở giai đoạn đầu chủ yếu đáp ứng cho quá trình sinh trưởng
sinh dưỡng, đặc biệt là quá trình đẻ nhánh, do vậy phải chú ý bón lân sớm ở giai
đoạn đầu cho lúa (Lê Văn Căn, 1966 và Yuan, 1985).
Lúa là cây trồng rất nhạy bén với kỹ thuật bón phân và thời gian bón, nhất
là giai đoạn bón thúc, vì vậy cần dành một lượng phân bón vô cơ thích hợp để
bón thúc cho lúa. Hiệu quả của phân lân đạt cao nhất khi bón lót toàn bộ. Việc
bón thúc lân vào giai đoạn cuối không những không làm tăng năng suất lúa mà
còn làm giảm năng suất lúa (Dianer and Richard, 1969).
10
Tỷ lệ của lân giảm nhanh sau khi cấy rồi tăng chậm và đạt tới đỉnh cao
vào lúc trỗ, sau đó giảm dần đến khi lúa chín.
Thiếu kali, đặc biệt vào giai đoạn mạ lá lúa sẽ sinh trưởng chậm và khả
năng đẻ nhánh của cây lúa giảm rõ rệt. Kali được cây lúa hút mạnh nhất vào giai
đoạn đẻ nhánh rộ và trỗ từ 5 - 10 ngày để tăng khối lượng hạt (Seradhira and
Virmani, 1987; Yoshida and Hayakawa, 1970).
Khoảng 20% lượng kali cây hút được vận chuyển về bông, số còn lại
nằm trong các bộ phận khác của cây. Ở cây lúa cũng thấy có hiện tượng sử
dụng hoang phí kali nhưng không gây hại (Nguyễn Thị Trâm, 1998; Vũ Hữu
Yêm, 2006).
Tỷ lệ kali giảm dần trong suốt thời kỳ tăng trưởng ban đầu nhưng sẽ tăng
lên từ lúc trỗ đến lúc chín (Hiệp hội phân bón quốc tế, 1998).
2.2.3.5. Yếu tố nước
Cây lúa là cây cần nước và ưa nước điển hình. Nước là thành phần chủ
yếu trong cơ thể cây lúa, là điều kiện để thực hiện quá trình sinh lý trong cây.
Ngoài ra nó là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu. Nước tạo điều kiện cung
lá đạt từ 5 - 6 m2 lá/m2 đất thì hệ số ánh sáng K rất nhỏ, nếu chỉ số diện tích lá
thấp thì hệ số K cao. Ở Việt Nam, hệ số K đạt từ 0,7 - 0,8 thì quần thể ruộng lúa có
năng suất cao. Ánh sáng và nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đến diện tích lá, các giống
lúa chiêm xuân đạt chỉ số diện tích lá cao nhất vào lúc cây lúa làm đòng.
Trong điều kiện bình thường, sự tăng diện tích lá là điều kiện diễn ra sự cạnh
tranh trong quần thể ruộng lúa. Yếu tố dinh dưỡng cơ bản gây ra sự cạnh tranh đó
chính là đạm dễ tiêu trong đất. Chính vì vậy mà việc bón phân đạm vào giai đoạn
lúa đẻ nhánh là rất cần thiết để tạo ra cho cây lúa có bộ rễ và lá phát triển tốt.
Theo Matsushima (1963) với giống Mario năng suất đạt 101,6 tạ/ha chỉ số
diện tích lá cao nhất là 5,7 m2 lá/m2 đất; năng suất đạt 77,2 tạ/ha chỉ số diện tích
lá cao nhất là 4,8 m2 lá/m2 đất.
Nhiều tác giả đưa ra hệ số K (hệ số ánh sáng) để tìm hiểu chế độ ánh sáng của
ruộng lúa. Chế độ ánh sáng quyết định chỉ số diện tích lá cao nhất. Hệ số K có ý
nghĩa nhất khi ruộng lúa đạt chỉ số diện tích lá cao nhất. Hệ số K tăng dần theo thời
gian sinh trưởng. Kawano and Tanaka (1968) thấy các giống lúa chịu phân cao có hệ
số K khoảng 0,50 - 0,75; giống chịu phân kém từ 0,75 - 1,00. Hayashi (1968) và
Cock and Yoshida (1973) thấy trong thời kỳ chín các giống lúa có hệ số K < 0,50 có
khả năng tích lũy chất khô cao khi chỉ số diện tích lá đạt cao. Điều này có nghĩa là ở
thời kỳ ruộng lúa đạt chỉ số diện tích lá cao nhất nếu hệ số K ở gốc lúa nhỏ tức là sự
tiêu thụ ánh sáng của các tầng lá trên ít, ánh sáng chiếu xuống dưới nhiều thì chế độ
ánh sáng của ruộng lúa tốt hơn và năng suất cao hơn.
12
Trong điều kiện mật độ thông thường, sự tăng diện tích lá của cây lúa được
xác định bằng sự cạnh tranh giữa chúng. Yếu tố cơ bản mà vì nó các cây cạnh tranh
nhau là đạm dễ tiêu trong đất. Vì vậy việc bón phân đạm cho lúa vào giai đoạn đẻ
nhánh là cần thiết để bộ lá phát triển tốt. Vào đầu giai đoạn đẻ nhánh, khi mức độ
cạnh tranh còn chưa cao, với lượng đạm bón tăng thì chỉ số diện tích lá tăng lên hầu
như tỷ lệ thuận với số cây trên đơn vị diện tích. Sự khác nhau về tốc độ phát triển