ảnh hưởng của số dảnh cấy khóm và lượng đạm bón đến sinh trưởng, năng suất lúa bắc thơm 7 vụ xuân tại huyện nam trực, tỉnh nam định - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

ðINH THỊ THỦY

ẢNH HƯỞNG CỦA SỐ DẢNH CẤY/KHÓM VÀ LƯỢNG ðẠM BÓN
ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT LÚA BẮC THƠM 7 VỤ XUÂN
TẠI HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành:
Mã số:

Khoa học cây trồng
60.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hà Thị Thanh Bình

Hà Nội – 2014


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên
cứu của tôi. Tất cả các nội dung và số liệu trong ñề tài này do tôi tự tìm hiểu,

ðinh Thị Thủy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................... vii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... xii
MỞ ðẦU ........................................................................................................ 1
1.1. ðặt vấn ñề ............................................................................................... 1
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài ................................................................... 2
1.2.1. Mục ñích .............................................................................................. 2
1.2.2. Yêu cầu của ñề tài ................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài ..................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của ñề tài ............................................................... 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn của ñề tài ................................................................ 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ............................... 4
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước. ........................... 4
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới. ............................................... 4
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam. ............................................... 7
2.2. Tình hình sử dụng phân bón cho cây lúa trên thế giới và Việt Nam. ........ 9
2.2.1. Tình hình sử dụng phân bón cho cây lúa trên thế giới........................... 9
2.2.2. Tình hình sử dụng phân bón cho cây lúa ở Việt Nam. ........................ 12

3.2.1. Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu .......................................................... 41
3.2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 42
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 42
3.3.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ........................................................... 42
3.3.2. Các biện pháp kỹ thuật ....................................................................... 43
3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................... 44
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iv


3.3.3.1. Chỉ tiêu sinh trưởng......................................................................... 44
3.3.3.2. Chỉ tiêu sinh lý ................................................................................ 44
3.3.3.3. Chỉ tiêu về khả năng chống chịu sâu bệnh hại ................................. 44
3.3.3.4. Chỉ tiêu về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất ................. 44
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 45
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 46
4.1. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón chỉ tiêu sinh
trưởng, phát triển của giống lúa Bắc thơm 7. ................................... 46
4.1.1. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến thời
gian sinh trưởng của giống lúa Bắc thơm 7. ..................................... 46
4.1.2. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến ñộng
thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa Bắc thơm 7. ............... 48
4.1.3. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến ñộng
thái ñẻ nhánh của giống lúa Bắc thơm 7.......................................... 52
4.1.4. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến ñộng
thái ra lá của giống lúa Bắc thơm 7. ................................................. 55
4.2. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến một số
chỉ tiêu về sinh lý của giống lúa Bắc thơm 7. .................................. 57
4.2.1. Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến chỉ

5.2. ðề nghị.................................................................................................. 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 84
PHỤ LỤC .................................................................................................... 89
PHỤ LỤC 1: MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA .......................................... 89
PHỤ LỤC 2: SỐ LIỆUKHÍ TƯỢNG (VỤ XUÂN, THÁNG 1 - 6/2013) ........ 90
PHỤ LỤC 3: ................................................................................................ 91
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU THÍ NGHIỆM ............................. 92

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CV (%)

Hệ số biến ñộng

CGR

Tốc ñộ tích lũy chất khô

DM

Khối lượng chất khô tích lũy

ðN

ðẻ nhánh


Năng suất sinh vật học

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

QCK

Quang chu kỳ

TGST

Thời gian sinh trưởng

TSC

Tuần sau cấy

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


DANH MỤC BẢNG
STT
2.1.


Lượng dinh dưỡng cây hút ñể tạo ra 1 tấn thóc ................................ 25

2.8.

Hiệu quả sử dụng ñạm với cây lúa ở ñất phù sa sông Hồng và
ñất bạc màu. ..................................................................................... 26

2.9.

Các giống lúa chất lượng cao........................................................... 30

2.10.

Lúa thơm ñịa phương ở Việt Nam ................................................... 33

2.11.

Các giống Lúa chất lượng chọn tạo và Cải tiến................................ 36

2.12.

Cơ cấu giống lúa Bắc thơm 7 của huyện Nam Trực giai ñoạn
năm 2010 - 2012 .............................................................................. 37

2.13.

Cơ cấu lúa của tỉnh giai ñoạn năm 2005 - 2012 ............................... 38

4.1.

4.4.

Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến ñộng
thái ra lá của giống lúa Bắc thơm 7. ................................................. 55

4.5a.

Ảnh hưởng tương tác giữa số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón
ñến chỉ số diện tích lá của giống lúa Bắc thơm số 7. ........................ 57

4.5b. Ảnh hưởng của từng yếu tố số dảnh cấy/khóm, lượng ñạm bón
ñến chỉ số diện tích lá giống lúa Bắc thơm 7. ................................... 60
4.6a. Ảnh hưởng tương tác giữa số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón
ñến khối lượng chất khô tích lũy của giống lúa Bắc thơm 7. ............ 63
4.6b. Ảnh hưởng của từng yếu tố số dảnh cấy/khóm, lượng ñạm bón
ñến khối lượng chất khô tích lũy của giống lúa Bắc thơm 7. .................. 65
4.7a.

Ảnh hưởng tương tác giữa số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón
ñến tốc ñộ tích lũy chất khô của giống lúa Bắc thơm 7. ................... 66

4.7b.

Ảnh hưởng của từng yếu tố số dảnh cấy/khóm, lượng ñạm bón
ñến tốc ñộ tích lũy chất khô (CGR) của giống lúa Bắc thơm 7.......... 68

4.8.

Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến mức
ñộ nhiễm một số sâu bệnh hại chính của giống lúa Bắc thơm 7. ...... 69

Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến hiệu
quả kinh tế của giống lúa Bắc thơm 7. ............................................. 81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page x


DANH MỤC HÌNH
STT
2.1.

Tên hình

Trang

Lượng phân bón sử dụng ở một số quốc gia và châu lục trên thế
giới năm 2010 .................................................................................. 12

4.1.

Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến ñộng
thái tăng trưởng chiều cao cây ......................................................... 50

4.2.

Ảnh hưởng của số dảnh cấy/khóm và lượng ñạm bón ñến ñộng
thái ñẻ nhánh ................................................................................... 53

4.3.

gạo làm lương thực chính. Diện tích trồng lúa của nước ta chiếm 80% diện tích
ñất trồng trọt.
Tuy nhiên, hiện nay do mở rộng các khu ñô thị, khu công nghiệp, xây dựng
giao thông, quá trình sa mạc hóa… nên diện tích ñất nông nghiệp ñặc biệt là ñất
trồng lúa ngày càng bị thu hẹp dẫn ñến giảm năng suất và sản lượng lúa. Vì vậy, ñể
ñảm bảo nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu cần áp dụng các biện pháp kỹ
thuật nhằm tăng năng suất lúa trên ñơn vị diện tích như: giống, mật ñộ, bón phân,
thuốc bảo vệ thực vật…Trong ñó, việc xây dựng chế ñộ bón phân hợp lý cho cây
lúa nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón một cách hiệu quả là rất quan trọng.
Nam ðịnh có diện tích ñất trồng lúa gần 80.000 ha/vụ, năng suất ñạt 12
tấn/ha/năm. Sản lượng 930.000 – 950.000 tấn, trong ñó lúa chất lượng ñạt
400.000 tấn và chiếm 65 – 70% diện tích ñất trồng lúa toàn tỉnh. Bắc thơm 7 là
giống lúa thuần chất lượng ñược người dân Nam ðịnh ưa dùng có cơ cấu xung
quanh 30%, tuy nhiên giống Bắc thơm 7 có một nhược ñiểm rất lớn ñó là bị
nhiễm bệnh bạc lá ñặc biệt trong vụ mùa làm giảm năng suất và chất lượng của
giống. ðể khắc phục nhược ñiểm này, Viện Nghiên cứu lúa Trường ðại học Nông

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


nghiệp Hà Nội chọn tạo giống Bắc thơm số 7 kháng bạc bằng phương pháp lai
chuyển gen kháng bệnh bạc lá Xa21 vào giống Bắc thơm 7.
ðể phát huy hết tiềm năng năng suất của giống lúa Bắc thơm 7, việc
nghiên cứu, thử nghiệm các biện pháp kỹ thuật thâm canh là rất cần thiết. Ngoài
các biện pháp như bố trí thời vụ, tuổi mạ, kỹ thuật làm ñất, tưới nước, phòng trừ
sâu bệnh...thì xác ñịnh mật ñộ cấy và lượng ñạm bón cũng là những biện pháp
kỹ thuật quan trọng. Việc bố trí mật ñộ, số dảnh cấy/khóm hợp lý nhằm tạo ra
mật ñộ quần thể thích hợp, từ ñó nâng cao ñược hiệu suất quang hợp thuần và

làm tăng chi phí, ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất.
Do vậy, kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp những thông tin
ñáng tin cậy cho thực tiễn sản xuất ở ñịa phương trong việc xác ñịnh số
dảnh cấ y/khó m và lượng ñạm bón phù hợp cho giống lúa Bắc thơm 7.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 3


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước.
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.
Lúa là cây trồng có nguồn gốc nhiệt ñới và có khả năng thích nghi rộng với
các vùng khí hậu. Trên thế giới có khoảng trên 100 nước ñang trồng lúa thì ña số
nằm ở Châu Á. Cây lúa gắn bó mật thiết với các quốc gia thuộc ðông Nam Á và
Nam Á, trải rộng từ Pakistan ñến Nhật Bản. Trong số 25 nước sản xuất lúa chính
của thế giới có 17 nước nằm trong vùng này và 8 nước nằm ngoài vùng (Jay
Maclean, 1985). Diện tích lúa của thế giới vào khoảng 150 triệu ha hàng năm
(chiếm 11% ñất gieo trồng của thế giới) (Khush and Comparator, 1994).
Năng suất bình quân lúa trên thế giới cũng tăng khoảng 1,3 tấn/ha trong
vòng 30 năm từ năm 1955 ñến năm 1985, ñặc biệt là sau cuộc cách mạng xanh của
thế giới vào những năm 1965 - 1970, với sự ra ñời của các giống lúa thấp cây, ngắn
ngày, không quang cảm, mà tiêu biểu là giống lúa IR5, IR8. Các giống lúa này có
yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo ñiều kiện cho các nước tăng nhanh sản lượng lúa
bằng con ñường tăng năng suất nhờ có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnh và ñầu tư
phân bón, kỹ thuật cao. Do ñó, ñến những năm 1990, dẫn ñầu năng suất lúa trên thế
giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây Ban Nha (IRRI,1990).
Trong những năm gần ñây do việc sử dụng các giống lúa mới cộng với
việc áp dụng các biện pháp canh tác và bố trí cơ cấu các trà lúa hợp lý làm cho

(tấn/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)

1965

124,98

2,03

254,08

1970
1975
1980
1985
1990
1995
2000

133,10
141,97
144,67
143,90
146,98
149,59
153,94

2,38

152,90
155,30
155,05
157,73
158,30
161,67
163,15
163,46

3,85
3,98
4,06
4,12
4,12
4,23
4,36
4,32
4,34
4,43
4,40

568,3
585,73
610,84
629,30
641,08
656,50
689,14
685,24
701,05

(Triệu tấn)

Trung Quốc

30,56

67,44

206,09

Ấn ðộ

42,5

35,91

152,60

Inñônêxia

13,44

51,36

69,05

Việt nam

7,75


4,69

38,45

18,03

Brazil

2,37

48,06

11,39

Nhật Bản

1,58

53,91

8,52

Tên nước

Nguồn: FAOSTAT, 2013
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6




thực. Sản lượng lúa của Việt Nam từ 24,9 triệu tấn năm 1995 ñã tăng lên 35,9
triệu tấn năm 2007 (Niên giám thống kê, 2013), bình quân tăng 1,1 triệu
tấn/năm, ñạt mức tăng trưởng cao nhất khu vực và trên thế giới.
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở Việt Nam qua các năm
Năm
1955
1960
1965
1970
1975
1980
1985
1990
1995
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012

Diện tích

1,99
9,17
1,94
9,37
2,15
10,17
2,16
10,54
2,11
11,68
2,78
15,87
3,21
19,14
3,69
24,96
4,24
32,53
4,29
32,11
4,59
34,45
4,64
34,57
4,86
36,15
4,89
35,79
4,89
35,85

lĩnh những vị trí xuất khẩu gạo trên thế giới.
Riêng ñồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), từ sau năm 1975 ñến nay, việc
sản xuất lúa ñã vươn lên mạnh mẽ, cùng với sự phát triển của hệ thống thủy lợi
và thủy nông nội ñồng, cùng tiến bộ kỹ thuật ñược áp dụng rộng rãi trên ñồng
ruộng, trở thành vùng trọng ñiểm sản xuất lúa gạo của cả nước với diện tích lúa
năm 2004 là 3,79 triệu ha, sản lượng ñạt 18,22 triệu tấn, chiếm hơn 50% tổng
diện tích, sản lượng lúa cả nước. Việc ñiều kiện khí hậu thuận lợi ñể cây lúa có
thể sinh trưởng quanh năm nên ðBSCL sản xuất 2-3 vụ/năm, với việc ñưa các
giống lúa ngắn ngày, năng suất cao, trình ñộ thâm canh cao với việc sử dụng
phân bón và thuốc bảo vệ thực vật, cộng với hệ thống canh tác ña dạng ñã góp
phần ñáng kể vào sản lượng lương thực và lượng nông sản hàng hóa xuất khẩu
hàng năm của cả nước, cụ thể hơn 80% sản lượng gạo xuất khẩu là vùng
ðBSCL (Nguyễn Ngọc ðệ (2008)).
2.2. Tình hình sử dụng phân bón cho cây lúa trên thế giới và Việt Nam.
2.2.1. Tình hình sử dụng phân bón cho cây lúa trên thế giới.
Tất cả cây trồng ñể ñạt ñược tiềm năng năng suất tối ña ñều cần phải có
ñầy ñủ các yếu tố: Thời tiết, nước, nhiệt ñộ, ánh sáng… nhưng yếu tố ảnh hưởng
quyết ñịnh ñến tiềm năng năng suất ñó vẫn là phân bón. Phân hoá học ñóng vai
trò thiết yếu trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Người ta tính rằng phân hoá
học ñã giúp tăng sản lượng lương thực ñủ ñể nuôi sống hàng tỷ người. Từ khi
ngành sản xuất phân bón ra ñời ñã thay ñổi hẳn quan niệm sản xuất của người
nông dân. Nhu cầu phân bón cung cấp cho cây qua ñó cũng tăng lên nhanh chóng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


Theo thống kê của IFA, giai ñoạn năm 1960/1961 nhu cầu phân bón của thế giới
là 30,03 nghìn tấn các loại (trong ñó N là 10,83 nghìn tấn; P2O5 là 10,73 nghìn
tấn; K2O là 8,48 nghìn tấn) (Yoshida S, 1980).


25,4

23,57

Tổng số

83,6

124,1

128,73

Loại phân

Trong 20 năm (1973 – 1983), sự tiêu phân ñạm tăng 34.73 triệu tấn
(tương ñương 30.28 %), Kali tăng chậm nhất 3.07 triệu tấn (tương ñương 14.98 %).
Trong 20 năm, sự tiêu thụ phân ñạm của các nước Châu Á tăng rất lớn,
ñặc biệt năm 1990 Thế giới tiêu thụ 79.14 triệu tấn thì Châu Á tiêu thụ 35.91
triệu tấn chiếm 45 % số lượng ñạm tiêu thụ trên Thế giới. Sau Châu Á là các
nước Bắc Mỹ chiếm 17 %. Các nước Tây Âu chiếm 15 %, Liên Xô 15 %. Tổng
số các nước trên ñã tiêu thụ tới gần 92 % lượng phân ñạm trên thế giới, các nước
Mĩ La Tinh, Châu Phi, Châu ðại Dương tiêu thụ lượng phân ñạm chưa ñến 10 %.
Các nước phát triển sử dụng với một lượng phân bón lớn và tỷ lệ NPK
thích hợp, còn các nước ñang phát triển sử dụng số lượng phân bón vừa thấp, tỷ
lệ NPK lại không cân ñối. Ở Châu Á sử dụng phân hoá học ñạt nhịp ñộ khủng
khiếp từ 17 triệu tấn dinh dưỡng năm 1975 ñến 59 triệu tấn năm 1989.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp



Phân bón
P2O5
33,82
35,84
39,63
40,06
40,70
40,15
35,27
38,60
42,55
41,1

K2O
24,04
25,18
23,38
27,40
27,39
31,12
27,43
22,06
27,04
30,36

(Nguồn: FAOSTAT,2013)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


trở thành nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai Thế giới. Trong thành tựu chung này có
phần ñóng góp tích cực của phân bón nói chung và phân hóa học nói riêng.
Theo Nguyễn Văn Bộ (1999): Việc sử dụng phân hoá học ở Việt Nam có
thể chia các giai ñoạn sau:
Từ 1961 – 1970: Giai ñoạn sử dụng phân hoá học trong nông nghiệp chưa
cao. Tổng số NPK bón cho 1 ha chỉ khoảng 30 kg nguyên chất. Hiệu suất sử dụng
phân ñạm và phân lân không cao. Hiệu suất 1 kg P2O5 chỉ từ 0.6 – 1 kg thóc.
Từ 1971 – 1975: Sử dụng phân hoá học quá nhiều. Tổng số NPK bón cho
lúa trên 1 ha canh tác gần 50 kg nguyên chất, trong ñó ñạm bình quân bón ñến
38 kg. Hiệu quả sử dụng phân hoá học trong thời kỳ này khá, cao nhất là ñạm.
Hiệu suất phân ñạm ñạt từ 10 – 15kg thóc.
Từ 1976 - 1980: Là giai ñoạn chuyển tiếp, số lượng phân khoáng tuy
không giảm song phải phục vụ cho toàn quốc nên lượng bón bị giảm xuống khá
nhiều. Tổng lượng NPK bón chỉ ñạt 34 kg nguyên chất cho 1 ha canh tác.
Từ 1981 – 1990: Sử dụng phân hoá học trong nông nghiệp tăng lên vượt
bậc, nhất là phân ñạm trong 2 năm 1983 – 1984. Năm 1984 bình quân bón cho một
ha canh tác tương ñương với bình quân bón cho các nước Châu Á (kể cả Nhật và
Trung Quốc), nhưng một thiếu sót nghiêm trọng là bón tỷ lệ NPK không cân ñối,
số lượng lân và kali bón quá thấp trong ñó lượng ñạm tăng ñáng kể.
Từ 1991 – 1995: Mức tiêu thụ phân ñạm tăng hàng năm là 16,7%, phân
lân tăng 26,8%, song tỷ lệ NPK bón không cân ñối. Lượng P2O5 của nước ta

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status