BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH THỊ THANH HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ LƯỢNG
ðẠM BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA
GIỐNG LÚA NÀNG XUÂN TRÊN ðẤT SÓC SƠN - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60 62 01 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như trong quá trình hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học,
Khoa Nông học, ñặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Canh Tác trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn này.
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả các
thành viên với sự giúp ñỡ quý báu này.
Tác giả luận văn
TRỊNH THỊ THANH HOA
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mụcbảng vii
Danh mục hình ix
1 MỞ ðẦU 1
3.4 Các chỉ tiêu theo dõi 30
3.4.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng 30
3.4.2 Các chỉ tiêu về sinh lý. 30
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi về khả năng chống chịu sâu bệnh 31
3.4.4 Các chỉ tiêu năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. 32
3.4.5 Phương pháp phân tích ñất 32
3.4.6 Phương pháp xử lý số liệu 32
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ñất thí nghiệm 33
4.2 Kết quả khảo sát tình hình bón phân tại Quang Tiến - Sóc Sơn -
Hà Nội. 33
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến quá trình sinh
trưởng, phát triển của giống lúa Nàng Xuân vụ mùa năm 2011. 34
4.3.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây. 35
4.3.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ñẻ
nhánh và hệ số ñẻ nhánh 38
4.3.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá 41
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến các chỉ tiêu
sinh lý 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
4.4.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến chỉ số diện tích lá. 42
4.4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến khả năng tích
lũy chất khô và tốc ñộ tích lũy chất khô 46
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến mức ñộ nhiễm
một số sâu bệnh hại chính 51
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến các yếu tố cấu
5.
ðNR ðẻ nhánh rộ
6.
HS Hệ số
7.
HSKT Hệ số kinh tế
8.
NSLT Năng suất lý thuyết
9.
NSSVH Năng suất sinh vật học
10.
NSTT Năng suất thực thu
11.
NXB Nhà xuất bản
12.
TT Trước trỗ
13.
P
1.000
hạt Khối lượng 1.000 hạt
14.
nhánh
39
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ñẻ
nhánh 40
4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá 41
4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến chỉ số diện
tích lá
43
4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến chỉ số diện tích
lá 45
4.10 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến khả năng tích
lũy chất khô và tốc ñộ tích lũy chất khô
47
4.11 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến khả năng tích
lũy chất khô và tốc ñộ tích lũy chất khô 50
4.12 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến mức ñộ nhiễm
một số sâu bệnh hại chính
51
4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến các yếu tố cấu
thành năng suất 53
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
nhánh
39
4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến ñộng thái ra lá 42
4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến chỉ số diện
tích lá (LAI)
44
4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến khả năng tích
lũy chất khô
48
4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và lượng ñạm bón ñến năng suất 58
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Lúa là cây trồng thân thiết, lâu ñời nhất của nhân dân ta và nhiều dân tộc
khác trên thế giới, ñặc biệt là các dân tộc ở Châu Á. Lúa gạo là lương thực
nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả phân bón, tăng năng suất, chất
lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân. Với mục ñích ñó, chúng tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ và lượng ñạm bón
ñến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Nàng Xuân trên ñất Sóc Sơn -
Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh mật ñộ và lượng ñạm bón thích hợp góp phần xây dựng quy
trình kỹ thuật thâm canh giống lúa Nàng Xuân trên ñất Sóc Sơn - Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá sinh trưởng của giống lúa Nàng Xuân ở liều lượng bón và
các mật ñộ cấy khác nhau.
- ðánh giá một số chỉ tiêu sinh lý như chỉ số diện tích lá và các yếu tố
cấu thành năng suất ở các liều lượng bón ñạm và mật ñộ cấy khác nhau.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới
Cây lúa có nguồn gốc nhiệt ñới, dễ trồng, cho năng suất cao. Hiện nay,
trên thế giới có khoảng 100 nước trồng lúa. Vùng trồng lúa tương ñối rộng: có
thể trồng ở các vùng có vĩ ñộ cao như Hắc Long Giang (Trung Quốc) 53
0
giống lúa này có yêu cầu kỹ thuật cao hơn, tạo ñiều kiện cho các nước tăng
nhanh sản lượng lúa bằng con ñường tăng năng suất nhờ có hệ thống thủy lợi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
hoàn chỉnh và ñầu tư phân bón, kỹ thuật cao. Do ñó, ñến những năm 1990, dẫn
ñầu năng suất lúa trên thế giới là các nước Triều Tiên, Úc, Mỹ, Nhật Bản, Tây
Ban Nha (IRRI,1990).
ðến năm 2005, theo thống kê của FAO (2006), dẫn ñầu năng suất lúa là
Mỹ, rồi ñến Hy Lạp, EI Salvador, Tây Ban Nha với trên 7 tấn/ha. Mặc dù năng
suất lúa các nước Châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên Châu Á
vẫn là nguồn ñóng góp rất quan trọng trong sản suất lúa trên thế giới (trên
90%). Các quốc gia dẫn ñầu về sản lượng lúa theo thứ tự là Trung Quốc, Ấn
ðộ, Indonesia, Bangladesh, Việt Nam, Thái Lan và Myamar, tất cả ñều nằm ở
Châu Á. Như vậy, có thể nói Châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới.
Wailes và Chavez (2006) tiên ñoán trong vòng 10 năm tới, năng suất
lúa thế giới tiếp tục tăng bình quân trên 0,7% hằng năm. Bảy mươi phần trăm
tăng trưởng về lượng lúa thế giới sẽ tăng từ Ấn ðộ (37%), Indonesia, Việt
Nam, Thái Lan, Myamar và Nigeria. Trong khi mức tiêu thụ gạo cũng tăng
bình quân ñầu người sẽ giảm khoảng 0,4% mỗi năm. Ấn ðộ và Trung Quốc
vẫn là các nước tiêu thụ gạo nhiều nhất và ước khoảng 50% lượng gạo tiêu thụ
toàn thế giới. Cân ñối giữa sản xuất và tiêu thụ gạo thế giới, các ông cũng dự
ñoán gạo thế giới sẽ tăng bình quân 0,3% mỗi năm và lượng gạo lưu thông
trên thị trường thế giới cũng tăng trung bình 1,8% năm. Khoảng năm 2016,
lượng gạo trao ñổi toàn cầu sẽ ñạt 33,4 triệu tấn (17% cao hơn mức kỷ lục
năm 2002). Dù vậy, lượng gạo lưu thông trên thị trường thế giới cũng chỉ
chiếm khoảng 7,5% lượng gạo tiêu thụ hàng năm. Cùng với mức tăng năng
suất và giảm mức tiêu thụ trên ñầu người, Ấn ðộ và Thái Lan sẽ là nước xuất
khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Gạo xuất khẩu từ Pakistan sẽ giảm, trong khi
trung bình ñạt 1,3 tấn/ha, sản lượng 5,4 triệu tấn. Hiện nay, với những tiến bộ
vượt bậc trong sản suất nông nghiệp, người dân ñã tiếp cận với những phương
thức sản xuất tiên tiến nên họ ñã mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản
xuất, dùng các giống lúa mới, các giống lúa ưu thế lai, các giống lúa cao sản,
các giống lúa thích nghi với ñiều kiện của từng vùng, các giống lúa chất lượng
ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu …, kết hợp ñầu tư thâm canh cao, hợp lý. Nhờ vậy,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
ngành trồng lúa nước ta ñã có bước nhảy vọt về năng suất, sản lượng và giá trị
kinh tế. Năm 1996, nước ta xuất khẩu ñược 3,2 triệu tấn lương thực. Năm 1999,
nước ta vươn lên ñứng thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo. Năm 2002, tổng sản
lượng lương thực ñạt 36,4 triệu tấn, trong ñó lúa chiếm 70%. Tuy nhiên con số
này bị trững lại vào năm 2003 giảm xuống còn 34,5 triệu tấn. Theo FAO, 2006,
Việt Nam có tổng sản lượng lúa hàng năm ñứng thứ 5 trên thế giới nhưng lại là
nước xuất khẩu ñứng thứ hai thế giới. Hiện nay với sản lượng lúa gạo xuất khẩu
bình quân trên dưới 4 triệu tấn/năm. Hạt gạo Việt Nam chẳng những ñủ dảm
bảo yêu cầu về an ninh lương thực trong nước mà còn góp phần rất quan trọng
trong thị trường lúa lúa gạo thế giới [12].
Hiện nay, ở Việt Nam dân số tăng nhanh, diện tích ñất trồng lúa bị
giảm, sự phát triển không nhịp nhàng ñó cho thấy nhu cầu lương thực vẫn là
một nhu cầu thiết yếu. ðể giải quyết lương thực cho những năm tới, ở nước ta
có hai con ñường chủ yếu:
Tăng diện tích ñất trồng trọt: bằng biện pháp tăng vụ hay tăng hệ số
sử dụng ñất.
Thâm canh: ñể có năng suất cao, phẩm chất tốt con người ñã lai tạo tìm
ra các giống lúa mới. Nhưng ñể phát huy hết tiềm năng của giống thì người
trồng trọt phải có các biện pháp kỹ thuật nhất ñịnh. Trong ñó sử dụng phân
bón mà nhất là phân ñạm có ý nghĩa quan trọng.
hình thành nhiều hơn và vỏ trấu sẽ ñạt dược kích thước lớn nhất của giống, tạo
ñiều kiện gia tăng khối lượng hạt sau này.
Giai ñoạn chín từ lúc lúa trỗ bông ñến lúc thu hoạch. Giai ñoạn này
trung bình khoảng 30 ngày ñối với hầu hết các giống lúa ở vùng nhiệt ñới. Tuy
nhiên, nếu ñất ruộng có nhiều nước, thiếu lân, thừa ñạm, trời mưa ẩm, ít nắng
trong thời gian này thì giai ñoạn chín sẽ kéo dài hơn và ngược lại. Giai ñoạn
này cây lúa trải qua các thời kỳ sau:
- Thời kỳ chín sữa: các chất dự trữ trong thân lá sản phẩm quang hợp
ñược vận chuyển vào trong hạt. Hơn 80% chất khô tích lũy trong hạt và quang
hợp ở giai ñoạn sau khi trỗ. Do ñó, các ñiều kiện dinh dưỡng, tình trạng sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
trưởng, phát triển của cây lúa và thời tiết từ giai ñoạn lúa trỗ trở ñi hết sức
quan trọng ñối với quá trình hình thành năng suất lúa. Kích thước và trọng
lượng hạt gạo tăng dần làm ñầy vở trấu. Bông lúa nặng cong xuống. Hạt gạo
chứa một dịch lỏng màu trắng ñục như sữa, nên gọi là thời kỳ lúa ngậm sữa.
- Thời kỳ chín sáp: hạt mất nước, từ từ cô ñặc lại, vỏ trấu vẫn còn xanh.
- Thời kỳ chín vàng: hạt tiếp tục mất nước, gạo cứng dần, trấu chuyển
sang màu vàng ñặc thù của giống lúa, bắt ñầu từ những hạt cuối cùng của chót
bông lan dần xuống các hạt từ phần cỏ bông nên gọi là “lúa ñỏ ñuôi”, lá già lụi
dần.
- Thời kỳ chín hoàn toàn: Hạt gạo khô cứng lại, ẩm ñộ khoảng 20%
hoặc thấp hơn, tùy ẩm ñộ môi trường, lá xanh chuyển vàng và lụi dần. Thời
ñiểm thu hoạch tốt nhất là khi hạt lúa ngả sang màu trấu ñặc trưng của giống.
2.2.2. ðặc ñiểm hệ rễ của cây lúa
Rễ là cơ quan dinh dưỡng làm nhiệm vụ hấp thu dinh dưỡng và nước cho
cây. Lúa là cây trồng có bộ rễ chùm với số lượng có thể ñạt tới 500 - 800 cái,
tổng chiều dài rễ ở thời kỳ trỗ bông có thể ñạt tới 168m/cây. Bộ rễ lúa tăng dần
các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất lúa.
ðạm ảnh hưởng lớn ñến hình thành ñòng và bông lúa sau này, sự hình
thành số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc, trọng lượng nghìn hạt …
Lúa là cây trồng rất mẫn cảm với việc bón ñạm. Nếu giai ñoạn ñẻ nhánh
mà thiếu ñạm sẽ làm năng suất lúa giảm do ñẻ nhánh ít, dẫn ñến số bông ít.
Nếu bón không ñủ ñạm sẽ làm thấp cây, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, lá có thể
biến thành màu vàng, bông ñòng nhỏ, từ ñó làm cho năng suất lúa giảm.
Nhưng nếu bón thừa ñạm làm cho lúa có lá to, dài, phiến lá mỏng, dễ bị sâu
bệnh; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, dễ bị ñổ, nhánh vô hiệu nhiều, trỗ
muộn, năng suất giảm. Khi cây lúa ñược bón ñủ ñạm thì nhu cầu tất cả các
chất dinh dưỡng khác như lân và kali ñều tăng [31], [32]. Theo Bùi Huy ðáp
[10], ñạm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến năng suất lúa, cây có ñủ ñạm thì
các yếu tố khác mới phát huy tác dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
2.3.2. Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa
Lân là một yếu tố dinh dưỡng quan trọng ñối với sinh trưởng và phát
triển của cây trồng vì là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu
của nhân tế bào. Lân có quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự
di chuyển tinh bột. Vai trò chủ yếu của lân thể hiện ở các mặt sau:
- Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên và lông hút.
- Làm tăng số nhánh và tốc ñộ ñẻ nhánh của lúa, sớm ñạt số nhánh cực ñại,
tạo thuận lợi cho việc tăng số nhánh hữu hiệu, dẫn ñến làm tăng năng suất lúa.
- Thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả, tăng nhanh quá trình trỗ, chín
của lúa và ảnh hưởng tích cực ñến chất lượng hạt.
- Tăng khả năng chống chịu với các ñiều kiện bất lợi và sâu bệnh hại.
- Thúc ñẩy phân chia tế bào, tạo thành các hợp chất béo và protein.
Hầu hết các thí nghiệm trong chậu và ngoài ñồng ñều cho thấy hiệu suất
sử dụng lân của lúa thuần là 6 - 8 kg thóc/kg P
2
O
5
, thấp hơn so với lúa lai là
10 - 12 kg thóc/kg P
2
O
5
.
2.3.3. Yêu cầu dinh dưỡng kali của cây lúa
Cùng với ñạm, lân thì kali là một nguyên tố ña lượng quan trọng ñối với
sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Kali có tác dụng xúc tiến sự di
chuyển của các chất ñồng hóa trong cây. Ngoài ra kali còn làm cho sự di ñộng
của sắt trong cây ñược tốt do ñó ảnh hưởng gián tiếp ñến quá trình hô hấp.
Kali cũng rất cần cho sự tổng hợp protit, quan hệ mật thiết với sự phân chia tế
bào [2], [13], [17], [26].
Vai trò của kali ñối với sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất lúa ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu. Nói
chung, khi thiếu kali thì dẫn ñến sự quang hợp của cây bị giảm sút rõ rệt, kéo
theo cường ñộ hô hấp tăng lên, làm cho sự tích lũy sản phẩm của quá trình
quang hợp trong cây bị giảm, trường hợp này ñược thể hiện rất rõ trong ñiều
kiện thiếu ánh sáng. ðặc biệt vai trò của kali ñược thể hiện rõ nhất trong thời
kỳ ñầu làm ñòng. Trong thời kỳ này, nếu thiếu kali sẽ làm cho gié bông bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
thoái hóa nhiều, số bông ít, trọng lượng nghìn hạt giảm, hạt xanh, lép lửng và
nhu cầu cao ở cây lúa. Tuy nhiên nếu cần bón thúc lân và trồng lúa trên ñất
nghèo lưu huỳnh (ñất bạc màu ít phân hữu cơ) thì phải dùng phân lân super lân.
Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kali clorua.
Ngoài ra, còn thường sử dụng các loại phân NPK, ñặc biệt tốt là các loại
phân chuyên dụng cho lúa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng ñất trồng.
Khả năng chịu chua của cây lúa khá, nhưng ở ñất quá chua cây lúa sinh
trưởng kém, có thể do nhôm hòa tan gây ra hiện tượng ngộ ñộc nhôm ít thấy
trên các loại ñất có pH trên 5,5. Mặt khác sau khi ñưa nước vào ruộng, ñất có
thể bị chua hơn, nên bón vôi là biện pháp quan trọng ở ñất lúa nước quá chua
và việc bón vôi phải kết hợp với một chế ñộ bón hợp lý thì mới thu ñược kết
quả mong muốn nhất [17].
2.4.2. Lượng phân bón cho lúa ở các vùng trồng lúa chính
Liều lượng phân chuồng thường bón 7 - 10 tấn/ha, vụ mùa nên bón nhiều
hơn. Liều lượng phân khoáng bón cho lúa phụ thuộc vào năng suất kế hoạch
(ñặc ñiểm của giống, loại hình cây), ñộ phì của ñất, các ñiều kiện khí hậu (mùa
vụ) và khả năng cân ñối với các loại phân khác. Giống năng suất cao cần bón
nhiều hơn so với các giống lúa thường, lúa ñịa phương. Lúa vụ xuân thường
bón nhiều hơn với lúa vụ mùa, trồng lúa trên ñất có ñộ phì cao cần giảm lượng
phân bón.
Do hệ số sử dụng ñạm của cây lúa không cao nên lượng ñạm cần bón
phải cao hơn nhiều so với nhu cầu. Lượng ñạm bón dao ñộng từ 60 - 160 kg/ha.
Với trình ñộ thâm canh như hiện tại ñể ñạt năng suất 5 tấn/ha thường bón 80 -
120 kg/ha. Tuy nhiên, trên ñất có ñộ phì trung bình, ñể ñạt năng suất 6 tấn
thóc/ha cần bón 160 kgN/ha. Trên ñất phù sa Sông Hồng ñể ñạt năng suất trên 7
tấn/ha cần bón 180 - 200 kgN/ha. Các nước có năng suất bình quân trên thế giới
(5 - 7 tấn thóc/ha) thường bón 150 - 200 kgN/ha.
Lượng phân bón cho lúa dao ñộng từ 30 - 100 kg P
2
O
2
O
Thuần 90 - 120 60 - 80 40 - 60
Lúa lai 140 - 160 80 - 100 60 - 100
ðông xuân
Thuần 80 - 100 40 - 60 30 - 50
Lúa lai 120 - 140 60 - 80 60 - 100
Các tỉnh phía
Bắc
Mùa
ðịa phương 60 - 80 30 - 50 30 - 50
Thuần 100 - 120 40 - 60 40 - 60
ðông xuân
Lúa lai 140 - 160 80 - 100 80 - 100
Thuần 80 - 100 50 - 70 40 - 60
Các tỉnh
Miền Trung
Hè thu
Lúa lai 120 - 140 80 - 100 80 - 100
ðông xuân Thuần 100 - 120 40 - 60 30 - 40
Xuân hè Thuần 100 - 120 50 - 70 30 - 40
Hè thu Thuần 90 - 110 60 - 80 30 - 40
Thuần 80 - 100 40 - 60 30 - 50
Các tỉnh phía
Nam
Mùa
ðịa phương 60 - 80 40 - 60 30 - 40
Nguồn: Nguyễn Xuân trường, 2000 [17].
Lượng phân kali cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và khả
lần cuối ñể gieo cấy.
Nên bón lót nhiều phân kali trong các trường hợp sau: trồng giống ñẻ
nhánh nhiều hay ngắn ngày, lúa có hiện tượng bị ngộ ñộc sắt, ñất có khả năng
hấp thu cao hay thiếu kali, mưa nhiều, ngập nước sâu, khí hậu lạnh. Trong thực
tiễn còn chia phân kali ra bón thúc làm nhiều lần, do lúa là cây có nhu cầu cung
cấp kali vào giai ñoạn rễ lúa ăn nổi trên mặt ñất - cuối ñẻ nhánh ñến làm ñòng,
kali cung cấp từ ñất và nước tưới thường giảm ñi ở giai ñoạn ñẻ nhánh của cây
lúa.
Thường dành 1/3 - 2/3 tổng lượng N ñể bón lót cho cây lúa, tỷ lệ phân
dùng ñể bón lót tùy thuộc vào tính chất ñất, ñộ sâu cày bừa, ñiều kiện khí hậu,
thời gian sinh trưởng của lúa. Cần bón lót nhiều ñạm hơn khi cấy bằng mạ già,
các giống lúa ngắn ngày, lúa chét (lúa mọc từ gốc rạ).
* Phân bón thúc ñẻ nhánh
Bón thúc ñẻ nhánh cho lúa thường bón bằng phân ñạm hay phối hợp thêm
với phần phân lân (nếu còn chưa bón lót hết). Thời gian bón thúc ñẻ nhánh vào