Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón vô cơ Gluthanione1% và 5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM987 và Rayong11 tại huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

HOÀNG VĂN TÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN VÔ
CƠ GLUTHANIONE 1% và 5% ĐẾN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HAI
GIỐNG SẮN MỚI KM98-7 VÀ RAYONG11 TẠI
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

HOÀNG VĂN TÙNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG PHÂN BÓN VÔ
CƠ GLUTHANIONE 1% và 5% ĐẾN SINH
TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG HAI
GIỐNG SẮN MỚI KM98-7 VÀ RAYONG11 TẠI
HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10

Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Viết
Hưng đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong
suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ
sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được
hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc nhất.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Học viên

Hoàng Văn Tùng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...........................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH...............................................................................ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của phân bón vô cơ Gluthanione 1%
và 5%. ................................................................................................................ 2

3.1 Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 2 giống sắn mới KM98-7 và
Rayong11 ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 ........................ 27
3.2. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến
tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của hai giống sắn KM98-7 và Rayong 11 tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 ............................................. 29
3.3. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến
tốc độ ra lá của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 tại huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014 ............................................................... 35
3.6. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất củ tươi của hai giống sắn mới KM987 và Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. ............ 47
3.7. Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến
khối lượng củ/ gốc và năng suất củ tươi của hai giống sắn mới KM98-7 và
Rayong 11 tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2014. .................... 50
3.8 Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5% đến năng
suất thân lá, năng suất sinh vật học của hai giống sẵn mới KM98-7 và Rayong
11 tại huyện Phú lương, tỉnh Thái nguyên ...................................................... 52


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.
Học viên

Hoàng Văn Tùng



: Viện nghiên cứu chính sách lương thực thế giơi

KL

:khối lượng

NS

: Năng suất

NSTL

: Năng suất thân lá

NSCT

: Năng suất củ tươi

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

NSTB

: Năng suất tinh bột

NSCK

: Năng suất củ khô

Bảng 3.2: Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của giống sắn mới
RAYONG 11 ................................................................................................... 28
Bảng 3.3 : Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%
đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của giống sắn KM98-7........................ 30
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%
đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của Rayong 11 ................................... 32
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và
gluthanione 5% đến tốc độ ra lá của giống sắn mới KM98-7 ....................... 36
Bảng 3.6: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và
gluthanione 5% đến tốc độ ra lá của giống sắn mới Rayong 11 ................... 38
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%
đến tuổi thọ lá của giống sắn KM98-7 ........................................................... 41


viii

Bảng 3.8: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione gluthanione 1% và
gluthanione 5% đến tuổi thọ lá của giống sắn và Rayong 11 ........................ 42
Bảng 3. 9: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%
đến một số chỉ tiêu sinh trưởng chiều cao cây cuối cùng, đường kính gốc, tổng
số lá /cây của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 .............................. 45
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione
5% đến yếu tố cấu thành năng suất (CDC , đường kính củ, số củ/gốc) của hai
giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 ............................................................ 47
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione
5% đến khối lượng củ/ gốc và năng suất củ tươi của hai giống sắn mới
KM98-7 và Rayong 11 .................................................................................... 50
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione
5% đến của hai giống sắn mới KM98-7 và Rayong 11 .................................. 52
Bảng 3.13: Ảnh hưởng phân bón vô cơ gluthanione 1% và gluthanione 5%

dưỡng, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái , phân bón, chăm sóc.
Đặc điểm đặc trưng nhất của cây sắn là có mạch nhựa mủ là một
trong cây trồng quan trọng ở các nước có khí hậu nhiệt đới và có khả năng
sản xuất lượng carbohydrate cao nhất trong số các cây lương thực.
Sắn hiện được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới
thuộc ba châu lục: châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Tổ chức Nông lương
thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các nước đang phát triển
sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Tinh bột sắn là một thành phần quan trọng trong
chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới (www. TTTA. Food market,
2013) [20]. Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều
nước trên thế giới và cũng là cây hàng hóa xuất khẩu có giá trị để chế biến bột
ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược
phẩm. Đặc biệt trong thời gian tới, sắn là nguyên liệu chính cho công nghiệp
chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Năm 2008 ở Trung Quốc đã sản xuất
một triệu tấn ethanol và tại Thái Lan nhiều nhà máy sản xuất ethanol sử dụng
sắn đã được xây dựng . Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn sản xuất ethanol
để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5% bắt đầu từ năm 2010. Các nước như
Lào, Papua New Guinea, đảo quốc Fiji, Nigeria, Colombia và Uganda cũng
đang nghiên cứu thử nghiệm cho sản xuất ethanol.
Ở Việt Nam, cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây
công nghiệp với tốc độ cao. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ
nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và


2
điều kiện kinh tế nông hộ (Phạm Văn Biên, 1999) [1]. Nghiên cứu và phát
triển cây sắn theo hướng sử dụng đất nghèo dinh dưỡng, đất khó khăn là việc
làm có hiệu quả cao (Hoàng Kim và Trần Công Khanh, 2008) [6]. Đây là
hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học
đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê

5% đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng hai giống sắn mới KM98-7 và
Rayong11 góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững tại
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
4. Đóng góp mới của đề tài
Góp phần xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác sắn đạt năng suất cao,
bền vững đối với hai giống săn mới KM98-7 và Rayong 11 ở tỉnh Thái
Nguyên và các tỉnh miền núi phía Bắc.


ii

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã hoàn thành bản luận
văn nghiên cứu khoa học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các
thầy giáo, cô giáo trong Khoa Sau Đại học; Khoa Nông Học, Trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Viết
Hưng đã luôn quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, trách nhiệm và công tâm trong
suốt quá trình tôi tiến hành nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn.
Do còn hạn chế về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự giúp đỡ, góp ý kiến bổ
sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đề tài của tôi được
hoàn thiện hơn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè,
đồng nghiệp, gia đình sự biết ơn sâu sắc nhất.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Học viên


Colombia
Paraguay
Peru

Diện tích
(1.000ha)
20732,19
14177,33
1167,94
310,7
870
435
4181,77
1385
1065
544,3
207
285
216,76
350
2351,74
1525,44
231,66
175
97,88

Năng suất
(tấn/ha)
13,34
11,44

7,23
4,59
2,36
8
30,25
21,22
2,48
2,8
1,18

Nguồn: FAOSTAT, 2013[19].
Châu Phi có tổng diện tích trồng sắn năm 2013 là 14177,33 nghìn ha,
năng suất củ tươi bình quân 11,44 tấn/ha, sản lượng 157,98 triệu tấn


6
(Faostat, 2013) [19]. Ở Châu Phi nước có diện tích sắn lớn nhất là
Angola với 1167,94 nghìn ha, năng suất đạt 14,05 tấn/ha, sản lượng 16,41 triệu
tấn. Angola là nước có diện tích lớn nhất nhưng năng suất lại thấp hơn Ghana
2,67 tấn/ha. Sắn là nguồn lương thực chính của người dân tại nhiều nước ở
vùng này. Châu Phi là nơi tình trạng suy dinh dưỡng tăng lên gấp đôi trong hai
thập kỷ qua nên cây sắn hiện được coi là giải pháp an toàn lương thực hàng
đầu.
Năm 2013 tổng diện tích sắn trồng ở Châu Mỹ là 2351,74 nghìn ha,
năng suất củ tươi bình quân 12,36 tấn/ha, sản lượng 12,86 triệu tấn. Năng
suất trung bình ở Châu Mỹ cao hơn năng suất trung bình của Châu Phi là 1,92
tấn/ha. Brazil là nước có diện tích trồng sắn lớn nhất thế giới với 1525,44
nghìn ha. Thái Lan là nước có diện tích lớn thứ hai trên thế giới với 1385
nghìn ha, thấp hơn so với Brazil là 140,44 nghìn ha. Tồn tại chính trong sản
suất và tiêu thụ sắn ở Châu Mỹ là trình độ kỹ thuật thâm canh chưa cao, công

Về xuất khẩu Thái Lan là nước xuất khẩu sắn nhiều nhất trên thế giới,
số lượng sắn xuất khẩu chiếm trên 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu, tiếp
đến là Indonexia và Việt Nam. Thị trường xuất khẩu sắn chủ yếu của Thái
Lan là Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản và cộng đồng châu Âu với tỷ trọng
xuất khẩu sắn khoảng 40% bột và tinh bột sắn lát và sắn viên.
Giá sắn trên thị trường thế giới biến động nhiều. Đầu năm 2008 tăng
mạnh, có thời điểm giá sắn lát nhập khẩu vào Trung Quốc đạt 200USD/tấn và
giá xuất khẩu tinh bột của Thái Lan đạt khoảng 440 USD/tấn. Nhưng từ cuối
năm 2008 do tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu, giá sắn đã giảm rất
mạnh. Giá tinh bột sắn vào tháng 2/2009 chỉ còn 240 USD/tấn, giảm 40% so
với cùng kỳ 2008. Tuy vậy trong những tháng gần đây, sự phục hồi của giá
dầu thô và nhu cầu tiêu thụ sắn của Trung Quốc tăng mạnh đã giúp giá sắn


8
tăng trở lại. Hiện giá tinh bột sắn tại Thái Lan đã tăng lên 285USD/tấn, tăng
19% so với tháng 2/2009.
Viện nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán
nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn
đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275.10 triệu tấn,
trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274.7 triệu tấn,
các nước phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang
phát triển dự báo đạt 254.60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5
triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực
phẩm dự báo nhu cầu là 176.3 triệu tấn và thức ăn sắn gia súc 53.4 triệu tấn.
Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm làm lương thực, thực
phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1.98% và 0.95% (MARD, 2004)[2].
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam
Ở Việt Nam cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây cây lương thực sang
cây công nghiệp với tốc độ cao, năng suất và sản lượng sắn đã tăng nhanh ở


6,71

2006

475,20

16,38

7,78

2007

495,50

16,53

8,19

2008

554,00

16.80

9,30

2009

507,80


544,3

17,89

9,74

Năm

Nguồn: http://www.gso.gov.vn,2013[13].
Qua số liệu bảng 1.3 cho thấy: Trong vòng 9 năm từ năm 2005-2013 diện
tích trồng sắn tăng từ 425,5 nghìn ha lên đến 544,3 nghìn ha và năng suất tăng từ
15,7 lên 17,89 tấn/ha. Sản lượng tăng gấp từ 6,71 triệu tấn lên 9,74 triệu tấn.
Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam tầm
nhìn đến năm 2020. Chính phủ Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất lúa,
ngô và coi trọng việc sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng, những vụ có
điều kiện phát triển
Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn định khoảng 500 nghìn ha
nhưng sẽ tăng năng suất và sản lượng sắn bằng cách chọn tạo và phát triển các
giống sắn tốt có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và
hoàn thiện quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng sinh thái.
Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven
biển trung bộ và vùng Tây Nguyên. Ở Việt Nam khoảng 66% diện tích của


10
sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại
đất khác. Sắn thích hợp với đất có độ pH từ 4,5-60. Tại miền Bắc Việt Nam,
sắn được trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của
diện tích trồng sắn là đất đá và cát pha tương ứng. Trong khi đó sắn ở miền


173,90

17.67

3078

Tây Nguyên

147,60

17,12

2526,40

Đông Nam Bộ

92,50

26,33

2435,80

Đồng bằng sông Cửu Long

6,30

15,37

96,80

xây dựng các nhà máy chế biến sắn mới có quy mô lớn trong khu vực. Sản
lượng sắn trong từng khu vực có liên quan chặt chẽ đến diện tích gieo trồng
và năng suất, mà chủ yếu phụ thuộc vào việc áp dụng các giống sắn mới năng
suất cao ở mỗi tỉnh và thông qua các kỹ thuật thực hành sản xuất bền vững.
Việt Nam đã đạt tiến bộ kỹ thuật nhanh nhất Châu Á về chọn tạo và
nhân giống sắn. Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mà yếu tố chính là thành tựu
trong chọn tạo và nhân giống sắn lai. Năng suất và sản lượng sắn của nhiều
tỉnh đã tăng lên gấp đôi do trồng các giống sắn mới năng suất cao và áp dụng
kỹ thuật canh tác sắn thích hợp.
Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện đạt trên 500 nghìn ha,
chủ yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7. Sự kết
hợp giữa phát triển sản xuất, chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn gia súc và làm
cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư nước
ngoài góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số vùng nông thôn
hiện nay.
Theo bảng số liệu 1.5: ta thấy ngoài giống sắn KM94 đã được nông dân
trồng thì còn rất nhiều các giống khác có tiềm năng cho năng suất củ tươi và
năng suất tinh bột cao, việc tiến hành lựa chọn các giống mới có tiềm năng cho
năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái là rất cần thiết.
Đã từ lâu cây sắn đã trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện tích và
sản lượng so với các cây có củ ở nước ta và hiện nay sắn ngoài sử dụng làm


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. vii

khô. Như vậy, chúng ta sẽ không rơi vào tình trạng bị ép giá, vừa giúp người
nông dân an tâm sản xuất. Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn của
Việt Nam dự báo là có thuận lợi và có thể cạnh tranh cao do thế giới có nhu
cầu sắn để chế biến ethanol, bột ngọt, thức ăn gia súc và những sản phẩm tinh
bột biến tính.
Tuy nhiên sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu sắn cũng mang lại
những mối lo không nhỏ, nhất là nguy cơ tái diễn tình trạng phát triển ồ ạt
diện tích trồng sắn trong cả nước, vừa gây xói mòn đất vừa ảnh hưởng bất lợi
đến giá cả thị trưởng. Hơn nữa, với số lượng nhà máy và cơ sở chế biến sắn ở
nước ta cũng tác động không nhỏ đến môi trường ở nhiều vùng nông thôn, nhất
là các tỉnh có diện tích trồng sắn lớn như Tây Ninh, Bình Phước…Mặt khác, dù
nhu cầu tiêu thụ trên thế giới khá lớn nhưng đầu ra cho mặt hàng sắn của Việt
Nam thực sự chưa ổn định, lại tập trung quá nhiều vào thị trường Trung Quốc.
Thị trường này chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu sắn của Việt Nam. Nếu
thị trường này giảm nhu cầu thì giá sắn có thể sẽ giảm mạnh và có nguy cơ xảy
ra tình trạng ế đọng sắn với khối lượng lớn.
Từ thực trạng trên để cây sắn có thể phát triển một cách ổn định, bền
vững thì cần một số giải pháp như sau:
1. Cần phát triển thêm những nhà máy chế biến tinh bột ở các tỉnh
trong cả nước để thu mua sắn của bà con nông dân mỗi khi đến vụ thu hoạch,
nhưng phải có hợp đồng rõ ràng giữa nhà máy và người dân, không phải thu
mua bừa bãi, chèn ép giá, mua với giá cả ổn định.


14
2. Cần nghiên cứu chọn tạo ra nhiều giống sắn mới có năng suất cao,
chất lượng tốt, để khuyến cáo cho bà con trồng, tăng sản lượng bằng cách
tăng năng suất, không nên tăng diện tích và kỹ thuật canh tác sắn bền vững để
đạt năng suất lợi nhuận cao và duy trì độ phì nhiêu của đất.
3. Cần khuyến cáo bà con nông dân không mở rộng diện tích trồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status