Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 4: 526 - 534 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
ảNH HƯởNG LIềU LƯợNG PHÂN BóN ĐếN SINH TRƯởNG, PHáT TRIểN V
NĂNG SUấT CủA MộT Số GIốNG ĐậU TƯƠNG TRÊN ĐấT PHù SA TRONG ĐÊ
HUYệN VĩNH TƯờNG, TỉNH VĩNH PHúC
Effect of Fertilizer Rate on Growth, Development and Yield of Some Soybean
Varieties on Fluvialsoils at Vnh Tng District, Vnh Phỳc Province
V ỡnh Chớnh, Lờ Th Lý
Khoa Nụng hc, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn h:
Ngy gi ng: 03.03.2011; Ngy chp nhn: 15.08.2011
TểM TT
Nghiờn cu nh hng ca liu lng phõn bún n sinh trng, phỏt trin v nng sut ca
mt s ging u tng trờn t phự sa trong ờ huyn Vnh Tng, tnh Vnh Phỳc nhm xỏc nh
c ging u tng sinh trng phỏt trin tt, cho nng sut cao v liu lng phõn bún hp lý
cho u tng v xuõn ti Vnh Tng, Vnh Phỳc. Nghiờn cu c tin hnh vi 5 ging u
tng trờn 3 nn phõn bún khỏc nhau. Thớ nghim c b trớ theo kiu 2 nhõn t Split Plot Design
vi 3 ln nhc li. Theo dừi cỏc ch tiờu sinh trng phỏt trin v nng sut. Kt qu nghiờn cu ca
thớ nghim ó xỏc nh c cỏc ging õu tng sinh trng phỏt trin tt cho nng sut cao l
T22, AK06 v D140. ó xỏc nh nn phõn bún 2 (8 tn phõn chung + 30N. 90P
2
O
5
.60K
2
O + 300 kg
vụi bt trờn 1 ha) cho nng sut cao v hiu qu kinh t nht.
T khoỏ: u tng, nng sut, phõn bún.
SUMMARY
The effect of fertilizer application on growth, development and yield of some soybean varieties
was studied in order to identify soybean varieties which was good growth, high grain yield on
fluvialsoils at Vinh Tuong district, Vinh Phuc province. This study was conducted with 5 new soybean
đậu tơng v lạc. Việc bón kết hợp cả 3 yếu
tố N, P, K cho năng suất cao nhất ở cả 2 nền
phân cao v thấp. Đối với đất chua, nghèo
dinh dỡng bón 100N.150P
2
O
5
.800Ca.50 K
2
O
526
nh hng liu lng phõn bún n sinh trng, phỏt trin v nng sut ca mt s ging u tng
cho hiệu quả kinh tế của đậu tơng cao. Vũ
Đình Chính (1998) cho rằng, bón kết hợp N,
P trên đất bạc mu nghèo dinh dỡng với
mức 90 kg P
2
O
5
/ha trên nền 40 kg N/ha lm
tăng số lợng nốt sần, số quả chắc/cây, năng
suất hạt v trong điều kiện vụ hè trên đất
bạc mu Hiệp Ho - Bắc Giang bón cho giống
đậu tơng Xanh lơ H Bắc thích hợp nhất l
20 kg N + 90 kg P
2
O
5
+ 90 kg K
2
(16% P
2
O
5
), Kaliclorua (60% K
2
O) v phân
chuồng hoai.
2.2. Địa điểm v thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Xã Thợng Trng, huyện
Vĩnh Tờng, tỉnh Vĩnh Phúc. Đất thí nghiệm
thuộc phù sa sông Hồng trong đê có thnh
phần cơ giới nhẹ, luân canh cây trồng l đậu
tơng - lúa mùa - cây vụ đông. Đất có hm
lợng N l 0,11% (đợc phân tích theo
phơng pháp Kjeldahl). Lân dễ tiêu 8,5
mg/100g đất (đợc phân tích theo phơng
pháp Oniani). Ka li dễ tiêu 5,4 mg/100 g đất
(phân tích theo phơng pháp quang kế ngọn
lửa). pH=6,0 đo bằng pH met (potentiometer).
- Nghiên cứu đợc tiến hnh vo vụ xuân
năm 2008 - 2010.
2.3. Phơng pháp nghiên cứu
Nhân tố chính l giống (trên diện tích ô
nhỏ 10m
2
): Giống AK06 (đối chứng), ký hiệu
G1; giống D140 (G2); giống ĐT22 (G3); giống
D912 (G4); giống Đ9804 (G5).
Nhân tố phụ l nền phân bón: Công
phân tích bằng phơng pháp Soxlet).
Số liệu thí nghiệm đợc xử lý thống kê
bằng phần mềm IRRISTAT 4.0.
3. KếT QUả NGHIÊN CứU
3.1. Thời gian sinh trởng của các giống
đậu tơng trên các nền phân bón
khác nhau
Giống ĐT22 có thời gian sinh trởng
ngắn nhất với 90 - 93 ngy, giống đối chứng
AK06 có thời gian sinh trởng 92 - 95 ngy,
giống có thời gian sinh trởng di nhất l
Đ9804 dao động từ 99 - 102 ngy (Bảng 1).
So sánh các nền phân khác nhau nhận thấy,
trên nền phân bón 3 (CT3) tất cả các giống
đều có thời gian sinh trởng di hơn nền
phân bón 2 v nền phân bón 1, giống D140
nền phân bón 1 (CT1) có thời gian sinh
trởng 95 ngy, nhng nền phân bón 3 có
thời gian sinh trởng 97 ngy.
527
V ỡnh Chớnh, Lờ Th Lý
Bảng 1. Thời gian sinh trởng của các giống đậu tơng
trên các nền phân bón khác nhau (ngy)
Ging Cụng thc phõn bún Thi gian t mc - ra hoa Thi gian ra hoa - chớn Tng thi gian sinh trng
CT 1 35 52 92
CT 2 37 52 94
AK06
(/C)
CT 3 36 54 95
CT 1 35 55 95
CT 3 45,6 8,7 8,6
CT 1 46,4 9,4 7,0
CT 2 51,6 9,6 7,3
D912
CT 3 54,2 10,1 7,0
CT 1 44,0 9,0 8,4
CT 2 55,6 9,9 8,7
9804
CT 3 63,4 10,7 8,7
3.2. Chiều cao thân chính, chiều cao đóng
quả, số đốt hữu hiệu của các giống
đậu tơng
Giống Đ9804 có chiều cao từ 44,0 - 63,4
cm cao hơn đối chứng AK06 (40,4 57,0 cm).
Các giống còn lại đều có chiều cao cây thấp
hơn đối chứng, thấp nhất l giống ĐT22.
Các nền phân bón khác nhau thì chiều
cao cây ở mỗi giống cũng khác nhau. ở nền
phân bón 3 (CT3), chiều cao thân chính của
các giống đậu tơng cao hơn nền phân bón 1
v nền phân bón 2 (Bảng 2).
3.3. Số lợng v khối lợng nốt sần thời
kỳ quả mẩy của các giống đậu tơng
Thời kỳ quả mẩy số lợng v khối lợng
của các giống đậu tơng đạt cao nhất, trong
đó cao nhất l D912 đạt từ 48,17 82,67
nốt/cây, đối chứng đạt từ 54,67 81,33
nốt/cây (Bảng 3).
Trên các nền phân bón, nhận thấy ở thời
CT 2 82,67 86,49 1,32
D912
CT 3 73,00 84,17 1,23
CT 1 50,33 82,11 0,87
CT 2 61,55 87,33 0,95
9804
CT 3 56,33 81,27 0,92
Bảng 4. Diện tích lá của các giống trên các nền phân bón (dm
2
lá/ cây)
Ging
Cụng thc
phõn bún
Thi k
bt u
ra hoa
Thi k
hoa r
Thi k
qu my
Trung bỡnh ca ging
thi k qu my
CT 1 5,30 12,29 13,03
CT 2 6,04 13,48 13,55
AK06
(/C)
CT 3 7,38 14,51 15,18
13,92
CT 1 5,47 12,03 13,07
CT 2 6,16 12,84 14,81
0,52
CV (%)
5,10
529
V ỡnh Chớnh, Lờ Th Lý
3.4. Diện tích lá của các giống đậu tơng
thí nghiệm trên các nền phân bón
khác nhau
Số liệu bảng 4 cho thấy, diện tích lá của
các giống đậu tơng đạt cao nhất ở thời kỳ
quả mẩy, cao nhất l giống Đ9804 đạt 15,22
- 16,93 dm
2
lá/cây. Các giống còn lại chỉ đạt
13,03 - 15,85 dm
2
lá/cây. Trên các nền phân
bón khác nhau thì diện tích lá của các giống
đậu tơng khác nhau rõ rệt ở mức ý nghĩa
5%. Nền phân bón 3 (CT3) diện tích lá của
các giống đậu tơng đạt cao nhất, dao động
trong khoảng 15,18 dm
2
lá/cây (ở giống
AK06) đến 16,93 dm
2
lá/cây (giống Đ9804) v
diện tích lá thấp nhất ở nền phân bón 1 dao
AK06) đến 20,93 g/cây (giống ĐT22) v thấp
nhất ở nền phân đối chứng dao động từ 18,25
g/cây (ở giống AK06) đến 19,96 g/cây (ở giống
ĐT22).
Bảng 5. Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống đậu tơng trên các nền phân bón
Ging
Cụng thc
phõn bún
Giũi c thõn thi k
cõy con (%)
Sõu cun lỏ thi k ra hoa,
lm qu (%)
Sõu c qu thi k
qu non (%)
CT 1 2,33 10,33 6,33
CT 2 4,00 11,00 8,00
AK06
(/C)
CT 3 4,67 14,00 8,00
CT 1 4,00 12,67 10,00
CT 2 4,67 13,33 12,67
D140
CT 3 5,33 14,67 13,33
CT 1 2,00 12,33 8,67
CT 2 3,33 13,00 10,67
T22
CT 3 4,33 15,33 12,00
CT 1 2,67 8,33 6,33
CT 2 3,33 10,00 7,00
D912
CT 2 4,25 10,61 21,60 20,83
T22
CT 3 4,66 11,55 20,93
CT 1 3,25 8,26 18,99
CT 2 3,82 9,34 20,51 19,64
D912
CT 3 3,95 10,72 19,42
CT 1 4,02 9,25 19,49
CT 2 4,63 10,36 21,27 20,45
9804
CT 3 4,83 11,26 20,59
CT 1 19,19
CT 2 20,86
Trung bỡnh nn phõn
CT 3 20,03
LSD (5%) ging 0,51
LSD (5%) phõn bún 1,17
LSD (5%) ging v phõn 1,38
CV (%) 6,1
3.7. Yếu tố cấu thnh năng suất của các
giống đậu tơng trên các nền phân
bón
Tổng số quả trên cây
Kết quả bảng 7 cho thấy, tổng số quả/cây
của các giống đậu tơng thí nghiệm dao động
từ 24,67 đến 31,33 quả/cây. Giống đối chứng
AK06 có tổng số quả/cây đạt thấp (LSD05 =
1,28) Các giống còn lại tơng đơng nhau
không có sự sai khác rõ.
phõn bún
Tng s qu/cõy
(qu)
Trung bỡnh
(qu)
T l qu chc
(%)
T l qu 3 ht
(%)
P.1000 ht
(g)
CT 1 24,67 88,10 28,84 174,70
CT 2 27,00 26,11 91,04 29,69 176,70
AK06
(/C)
CT 3 26,67 89,47 29,53 175,40
CT 1 26,33 90,40 24,22 144,42
CT 2 30,33 28,67 92,36 28,77 145,91
D140
CT 3 29,33 91,37 26,95 145,11
CT 1 27,33 94,94 34,18 173,56
CT 2 31,33 29,33 96,25 38,75 174,95
T22
CT 3 29,33 94,87 38,46 174,70
CT 1 26,33 91,25 22,50 144,98
CT 2 29,33 28,00 92,25 24,79 147,18
D912
CT 3 28,33 91,91 24,71 146,29
CT 1 26,67 83,33 17,33 150,24
CT 2 29,33 28,11 86,55 17,54 152,95
D912) đến 40,00% (giống D140). Trong đó
giống có hm lợng protein cao nhất l D140
dao động từ 39,60 40,00%; giống đối chứng
đạt 39,00 39,70%; thấp nhất l giống D912
với 38,02 38,40%. Hm lợng lipit của các
giống đậu tơng biến động từ 18,03% (giống
D140) đến 20,82% (giống Đ9804). So sánh
giữa các giống thấy, hm lợng protein
v lipit của các giống đậu tơng không chênh
lệch nhau đáng kể. Nhng giữa các nền phân
bón thì hm lợng protein của các giống đạt
cao nhất trên nền phân bón 2 v thấp nhất ở
nền phân bón 1. Hm lợng lipit của các
giống ở nền phân bón 3 đạt cao nhất (Bảng 9).
532
nh hng liu lng phõn bún n sinh trng, phỏt trin v nng sut ca mt s ging u tng
Bảng 8. Năng suất của các giống trên các nền phân bón khác nhau
Ging
Cụng thc
phõn bún
Nng sut cỏ th
(g/cõy)
Nng sut lý thuyt
(t/ha)
Nng sut thc thu
(t/ha)
Nng sut thc thu trung bỡnh
(t/ha)
CT 1 6,45 22,58 13,78
CT 2 6,92 24,20 17,17
nn (t/ha)
CT 3 24,17 18,24
LSD (5%) ging
1,21 1,15
LSD (5%) phõn bún
0,56 0,61
LSD (5%) ging v
phõn bún
1,37 1,94
CV (%)
6,90 7,20 Bảng 9. Hm lợng protein v lipit của các giống đậu tơng
trên các nền phân bón khác nhau
Ging Cụng thc phõn bún Protein (%) Lipit (%)
CT 1 39,00 19,79
CT 2 39,70 18,74
AK06
(/C)
CT 3 39,47 20,19
CT 1 39,60 18,76
nền phân bón 2 (CT2) với lợng bón 8 tấn
phân chuồng + 30N + 90P
2
O
5
+ 60 K
2
O +
300 kg vôi bột trên 1 hecta cho năng suất v
hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong nền phân
bón 2, năng suất của giống đậu tơng D140
đạt cao nhất.
Hai giống đậu tơng sinh trởng tốt, có
số quả nhiều, tỷ lệ quả chắc cao, cho năng
suất thực thu cao nhất l giống ĐT22 đạt
16,28 - 19,31 tạ/ha v giống D140 đạt 15,18 -
18,13 tạ/ha, đề nghị đợc phát triển trong
sản xuất.
TI LIệU THAM KHảO
Vũ Đình Chính (1998). Tìm hiểu ảnh hởng
của N, P, K đến sinh trởng, phát triển v
năng suất của các giống đậu tơng hè trên
đất bạc mu Hiệp Ho - Bắc Giang, Thông
tin Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, Trờng
Đại học Nông nghiệp H Nội, (2), tr.1- 5.
Ngô Thế Dân, Trần Đình Long, Trần Văn
Li, Đỗ Thị Dung v Phạm Thị Đo
(1999). Cây đậu tơng, Nh xuất bản
Nông nghiệp, H Nội.
Trần Danh Thìn (2001). Vai trò của cây đậu