BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ MƠ ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG ðẠM ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA LAI
TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI VÀ NGHĨA HƯNG – NAM ðỊNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. TĂNG THỊ HẠNH
LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñối với TS. Tăng Thị Hạnh,
người ñã tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình
nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn Khoa Nông học, Viện ñào tạo Sau ðại học, ñặc biệt là
Bộ môn Cây lương thực - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ
tôi rất nhiều trong việc hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ UBND xã Nghĩa Phong,
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Nghĩa Hưng – Nam ðịnh
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin chân thành cảm ơn tất cả những bạn bè
ñồng nghiệp, người thân và gia ñình ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù rất cố gắng nhưng luận văn này khó tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận ñược những ý kiến ñóng góp của ñồng nghiệp, bạn ñọc.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mơ Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2.4 Ảnh hưởng của phân bón ñến môi trường sản xuất và sức khỏe
con người 29
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… iv
3.1 Nội dung nghiên cứu 34
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 34
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 34
3.2.2 Thời gian thực hiện 34
3.3 Vật liệu nghiên cứu 34
3.4 Phương pháp nghiên cứu 35
3.4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của một số giống lúa lai tại Gia
Lâm – Hà Nội. 35
3.4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa lai tại Nghĩa
Hưng – Nam ðịnh. 40
3.5 Phương pháp phân tích số liệu 40
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.12 Hiệu quả kinh tế của các công thức bón ñạm khác nhau 67
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71
5.2 ðề nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Năng suất hạt
ðẻ nhánh hữu hiệu
Năng suất thực thu
Năng suất lý thuyết
Thời gian sinh trưởng
Năng suất sinh vật học
Kết thúc ñẻ nhánh
Bảo vệ thực vật
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… vi
DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang
2.1 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam giai ñoạn
2000 - 2009 8
2.2 Tình hình sản xuất lúa lai của Việt Nam 17
2.3a Lượng dinh dưỡng cây lúa cần ñể tạo ra 1 tấn thóc 27
4.1a Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống lúa tại
Gia Lâm – Hà Nội (ngày) 41
4.7 Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến hiệu suất quang hợp thuần
của các giống lúa (g/m
2
lá/ ngày) 56
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… vii
4.8a Chỉ số SPAD của các giống lúa thí nghiệm ở các mức ñạm khác
nhau 57
4.9a Khả năng chống ñổ và mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các công thức
thí nghiệm tại Gia Lâm 59
4.9b: Khả năng chống ñổ và mức ñộ nhiễm sâu bệnh của các công thức
thí nghiệm tại Nghĩa Hưng 59
4.10a Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất lúa tại Gia Lâm 62
4.10b Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất lúa tại Nghĩa Hưng 63
4.11: Năng suất sinh vật học, hệ số kinh tế và hiệu suất sử dụng ñạm của
các công thức thí nghiệm 66
4.12a Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm tại Gia Lâm 68
nước), là vùng ñồng bằng lớn thứ hai với ngành sản xuất nông nghiệp chính
là lúa nước. ðất canh tác của vùng ðồng bằng Sông Hồng có ñộ phì nhiêu
cao, ñiều kiện khí hậu thời tiết thuận lợi, ñịa hình tương ñối bằng phẳng, hệ
thống tưới tiêu chủ ñộng. Hàng năm, nghề trồng lúa cho sản lượng thóc từ
5,10 triệu tấn (1995) ñến 6,80 triệu tấn (2010) tương ñương khoảng 20% sản
lượng lương thực của cả nước và ñược coi là vựa lúa của Miền Bắc. ðể ñạt
ñược những thành tựu trên trước hết là nhờ vào sự nỗ lực của hàng triệu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 2
người dân, cùng với những ñóng góp của các tiến bộ khoa học kỹ thuật, giống
và quản lý dinh dưỡng, phòng trừ dịch hại tổng hợp.
ðồng bằng Sông Hồng vẫn là vùng ñất lý tưởng ñể phát triển nghề
trồng lúa, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì việc ñưa các giống
lúa lai vào quy trình canh tác ñã làm tăng sản lượng ñáng kể. Nhiều giống lúa
lai mới có thời gian sinh trưởng ngắn, chất lượng gạo khá ngon, thích ứng
rộng và trồng cả 2 vụ trong năm, ñược mở rộng sản xuất như các giống lúa lai
ba dòng: Nhị ưu 838, Nhị ưu 63, Nhị ưu 986…; các giống lúa lai hai dòng:
TH3-3, TH3-4, TH3-5, VL20…. Tuy nhiên các quy trình kỹ thuật thâm canh
ñang áp dụng thường theo quy trình các giống lúa thuần truyền thống. ðây
chính là nguyên nhân làm cho lúa lai không phát huy hết tiềm năng năng suất
của giống. Việc bón phân không cân ñối, sử dụng quá nhiều phân ñạm làm
cho quần thể ruộng lúa dễ bị nhiễm sâu bệnh hại, lốp ñổ, ảnh hưởng ñến chất
lượng nông sản, môi trường và sức khỏe con người.
Xuất phát từ những lý do trên, nhằm bổ sung ñể hoàn thiện hơn quy
trình kĩ thuật cho canh tác lúa lai nói chung và giống lúa Việt lai 24, TH3-4,
HYT103 nói riêng chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Ảnh hưởng của liều lượng ñạm ñến sinh trưởng, phát triển và
canh tác lúa lai.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và ở Việt Nam
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Trên thế giới, lúa chiếm một vị trí quan trọng, ñặc biệt ở vùng Châu Á.
Ở Châu Á, lúa là món ăn chính giống như bắp của dân Nam Mỹ, hạt kê của
dân Châu Phi hoặc lúa mì của dân Châu Âu và Bắc Mỹ.
Thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008) cho thấy, có 114
nước trồng lúa, trong ñó 18 nước có diện tích trồng lúa trên trên 1.000.000 ha
tập trung ở Châu Á, 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000 ha -
1.000.000 ha, trong ñó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha, ñứng ñầu là Ai
Cập (9,7 tấn/ha), Úc (9,5 tấn/ha) El Salvador (7,9 tấn/ha)[41].
550
600
650
700
750
00 01 02 03 04 05 06 07 08 09
Xét về tiêu dùng thì lúa ñược tiêu thụ nhiều nhất, chiếm 85% tổng sản
lượng sản xuất ra, sau ñó là lúa mỳ chiếm 60% và ngô chiếm 25%. Năm 1996
lúa gạo ñã ñược tiêu thụ trên 176 quốc gia trên thế giới với 5,8 tỷ dân.
Tốc ñộ tăng năng suất và sản lượng lúa của các nước trong khu vực Châu
Á ñã góp phần ñảm bảo lương thực, thực phẩm, cung cấp cho toàn cầu một cách
tích cực và có vai trò quan trọng. Năm 2008, tổng sản lượng lúa của Châu Á là
582,391 triệu tấn, chiếm 94,9% sản lượng lúa toàn thế giới. Như vậy, Châu Á có
thể coi là nguồn cung cấp lương thực cho toàn cầu.
Theo số liệu dự ñoán về sự phát triển dân số thế giới ñến năm 2050 thì
ñến năm 2010 dân số thế giới sẽ là 6,795 tỷ người với tỷ lệ tăng hàng năm
1,2%. ðến năm 2050 là 8,909 tỷ người với tỷ lệ tăng hàng năm 0,4%. Với tốc
ñộ tăng dân số nhanh chóng, diện tích ñất trồng trọt ngày càng bị thu hẹp thì
vấn ñề an ninh lương thực vẫn luôn ñóng vai trò quan trọng hàng ñầu với
nhiều quốc gia trên thế giới.
Những tiến bộ trong sản xuất lúa trên thế giới trong vài ba thập kỷ qua
rất ñáng khích lệ. Việc ñầu tư thâm canh, áp dụng giống mới, xây dựng cơ sở
vật chất, hoàn chỉnh các biện pháp kỹ thuật… là những lý do ñể ñạt ñược kết
quả trên.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 6
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Cây lúa là một trong những cây trồng quan trọng hàng ñầu trong sản
xuất nông nghiệp ở Việt Nam. Việt Nam có diện tích lúa khoảng 7,4 triệu ha
ñứng thứ 7 sau các nước có diện tích lúa trồng nhiều ở Châu Á theo thứ tự
Ấn ðộ (44,0 triệu ha), Trung Quốc (29,5 triệu ha), Indonesia (12,3 triệu ha),
Bangladesh (11,7 triệu ha), Thái Lan (10,2 triệu ha), Myanmar (8,2 triệu ha).
Việt Nam có năng suất 5,2 tấn/ha ñứng thứ 24 trên thế giới sau Ai Cập (9,7
Năm 2000, diện tích lúa ñược tưới chiếm 65%, và ñạt 85% hiện nay; ñó là
tiền ñề quan trọng cho sự gia tăng năng suất lúa. Giống lúa IR8 ñược du nhập
rất sớm vào miền Nam với tên gọi Thần Nông 8, sau ñó phát triển ở miền Bắc
với tên gọi Nông Nghiệp 8. Dạng hình cây lúa có lá thẳng ñứng, không cảm
quang, năng suất cao (5-6 tấn/ha và có thể ñạt 8-9 tấn/ha) ñã ñược phát triển
thay thế dần giống lúa cổ truyền ñịa phương.
Từ năm 1986 tới nay Việt Nam bắt ñầu ñổi mới phương thức sản xuất
nông nghiệp theo hướng phát triển kinh tế hộ gia ñình. Cơ chế này thúc ñẩy
ngành nông nghiệp phát triển, ñạt ñược nhiều thành tựu to lớn và ñược xem
như một ñiểm son trong phát triển nông nghiệp của thời kỳ ñổi mới. Bước
phát triển ñó ñã ñưa nước ta từ nước phải nhập khẩu lương thực trở thành
nước xuất khẩu lương thực ñứng thứ hai trên thế giới vào cuối những năm 90
của thế kỷ XX. Năng suất lúa bình quân toàn quốc hiện nay dẫn ñầu các nước
ðông Nam Á.
Hiện nay nước ta ñã xuất khẩu gạo sang hơn 85 nước trên thế giới,
trong ñó Châu Á và Châu Mỹ là thị trường tiêu thụ lớn nhất. Việt Nam là
nước ñứng thứ hai sau Thái Lan về xuất khẩu gạo và trong tương lai xuất
khẩu gạo vẫn là thế mạnh của nước ta. ðộ bạc bụng, chiều dài hạt gạo, hương
vị kém… làm cho giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam chưa cao. Nguyên nhân
sâu xa của tình trạng này là chưa có ñược bộ giống chất lượng cao, chống
chịu sâu bệnh tốt. Trong khi ñó, xu hướng yêu cầu gạo chất lượng cao trên thị
trường châu Á và châu Mỹ ngày càng tăng. Bên cạnh mục tiêu ñề ra năm
2005 cả nước xuất khẩu từ 3,5 - 3,8 triệu tấn gạo/năm và năm 2010 xuất khẩu
ñược 4 - 4,5 triệu tấn gạo/năm thì ñề án quy hoạch 1,5 triệu ha lúa chất lượng
cao ñạt 5 triệu tấn gạo ngon/năm [10]; Bộ NN và PTNT, 1996) [27].
Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam ñã có những thành công lớn trong
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 8
tấn vào năm 2009 không những ñảm bảo an ninh lương thực trong nước mà
còn xuất khẩu gạo ñứng thứ 2 trên thế giới.
Năm 2010 thị trường xuất khẩu gạo có nhiều diễn biến ñảo chiều liên
tục. Thời ñiểm ñầu năm 2010, thị trường xuất khẩu tương ñối trầm lắng do dự
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 9
báo về nguồn cung gạo tăng bao gồm cả kế hoạch giải phóng gạo tồn kho của
Chính phủ Thái Lan trước khi thu hoạch vụ mới và khả năng quay trở lại thị
trường xuất khẩu của Ấn ðộ. Trong khi ñó, một số nước nhập khẩu gạo
truyền thống của Việt Nam như Phillipines, Indonesia chưa thể hiện nhu cầu
nhập khẩu gạo. Các ñơn hàng từ thị trường châu Phi, ñặc biệt là khu vực Tây
Phi ñều với số lượng nhỏ, các khách hàng một mặt ép giá, một mặt ñòi hỏi
tiêu chuẩn gạo khắt khe, ảnh hưởng tiêu cực tới giá gạo xuất khẩu của Việt
Nam.
Ngày 30/6/2010, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số
993/Qð-TTg về việc mua tạm trữ tối ña 1 triệu tấn gạo hàng hóa vụ hè thu.
Chủ trương này ñã góp phần tiêu thụ cũng như làm tăng giá mua lúa gạo hàng
hóa theo hướng có lợi cho người trồng lúa. ðồng thời, các doanh nghiệp cũng
nỗ lực ñàm phán ñể ký kết các hợp ñồng với số lượng lớn.
Tuy nhiên, kể từ cuối tháng 7/2010, giá gạo nội ñịa tại Việt Nam bắt
ñầu tăng mạnh một phần do việc triển khai thu mua tạm trữ ñã phát huy hiệu
quả, một phần do yếu tố tâm lý trước hiện tượng xuất khẩu gạo qua ñường
biên mậu và tình hình thiên tai dồn dập tại một số nước sản xuất tiêu thụ và
xuất khẩu lương thực lớn như Trung Quốc, Thái Lan, Pakistan, Nga và một
số nước Tây Âu, v.v… Giá gạo bắt ñầu tăng mạnh kể từ tháng 8/2010, việc
duy trì giá sàn xuất khẩu ñược thực hiện ñể giãn bớt tiến ñộ ñăng ký hợp
ñồng phù hợp với năng lực cung ứng lúa gạo hàng hóa xuất khẩu.
5200
4640
4560
4680
6006
1490
859
1279
1276
2437
2663
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
2004 2005 2006 2007 2008 2009
ngàn tấn
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
triệu usd
Khối lượng Giá Trị
Năm 1973 Trung Quốc ñã sản xuất ñược hạt lai F1 hệ ba dòng nhờ sử
dụng 3 dòng bố mẹ là dòng bất dục ñực tế bào chất, dòng duy trì bất dục và
dòng phục hồi hữu dục. Năm 1974 Trung Quốc ñã giới thiệu một số tổ hợp lai
thuộc hệ 3 dòng với Ưu thế lai rất cao như: Shan ưu 2, Shan ưu 6, Shan ưu
63,….Năm 1975 quy trình sản xuất hạt lai hệ 3 dòng ñược hoàn thiện và ñưa
ra sản xuất [17] [37].
Năm 1976, Trung Quốc ñã sản xuất ñược 140.000 ha lúa lai từ ñó diện
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 12
tích lúa lai tăng liên tục kéo theo năng suất lúa của cả nước tăng với tốc ñộ
cao. Vào những năm 1990, Trung Quốc ñã trồng ñược 15 triệu ha lúa lai
chiếm 46% tổng diện tích lúa, năng suất vượt 20% so với lúa thuần (Yuan
L.P, 1993). Quy trình kỹ thuật nhân dòng bố mẹ và sản xuất hạt lai ngày càng
hoàn thiện. Năng suất hạt lai F1 tăng lên tương ñối vững chắc. Với những
thành công về lúa lai ở Trung Quốc ñã mở ra triển vọng to lớn trong phát
triển lúa lai ở nhiều nước trên thế giới.
Năm 1979, IRRI ñã tiến hành nghiên cứu lúa lai một cách hệ thống. Từ
năm 1980 ñến 1985 ñã có 17 quốc gia nghiên cứu và sản xuất lúa lai. Diện
tích gieo trồng lúa lai ñạt tới 10% tổng diện tích lúa toàn thế giới và chiếm
khoảng 20% tổng sản lượng [11] [18].
Năm 1970 – 1980 Ấn ðộ tiến hành nghiên cứu lúa lai ở các trường ñại
học, các viện nghiên cứu, ñến năm 1989 chương trình nghiên cứu lúa lai mới
ñược phát triển. Năm 1990 - 1997, Ấn ðộ ñã công nhận 16 giống lúa quốc gia
và ñưa vào sản xuất ñại trà như các giống APHR1, MGR1 và KRH1….
Trong các thí nghiệm ñồng ruộng, các tổ hợp lai này cho năng suất cao hơn
các giống lúa thuần từ 16 - 40% (Võ Thị Nhung, 2002) [19].
Năm 1984 Malaixia bắt ñầu nghiên cứu lúa lai và ñã chọn tạo ñược
lúa, ñến năm 2005 ñã ñưa ra 210 giống lúa lai, ñã góp phần ñưa năng suất
lúa của Trung Quốc từ 4,32 tấn/ha của năm 1979 lên 6,58 tấn/ha năm 2009,
trong khi năng suất lúa trung bình của thế giới chỉ có 3,74 tấn/ha
(FAOSTAT 2011).
ðể ñạt thành tựu trên, họ xây dựng lúa lai dựa trên 4 giai ñoạn :
- Giai ñoạn 1970-1995: giai ñoạn phát triển lúa lai 3, sử dụng giống
bất dục ñực từ dòng lúa hoang Oryzae rufipogon. Giống này phát triển trên
diện tích 12,4 triệu ha và ñạt năng suất 6,9 tấn/ha
- Giai ñoạn 1996-2000: Phát triển giống giống lúa lai kép bằng cách
phun hóa chất gây bất dục ñực lên cây mẹ (chemical hybridizing agents
CHAs). Giống lai kép phát triển diện tích 2,8 triệu ha, năng suất ñạt 10,25
tấn/ha. cao hơn giống lai ba 20%. Trong cùng thời gian khởi ñộng chương
trình siêu lúa lai
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 14
- Giai ñoạn 2001-2006 Phát triển chương trình siêu lúa lai bộ kỹ thuật
lai ñơn. Những giống lúa lai này cho năng suất 12,5 tấn/ha trên diện rộng.
Trên diện hẹp có cặp lai P64S/E32 cho năng suất kỷ lục 17,1 tấn/ha.
- Giai ñoạn 2007-2015: Tiếp tục chương trình siêu lúa lai với mục tiêu
ñạt năng suất 13,5 tấn/ha trên diện rộng, trên diện hẹp tạo ra giống lai có năng
suất 24 tấn/ha
ðể ñạt mục tiêu trên các nhà di truyền lúa Trung Quốc tập trung:
- Cải thiện kiểu hình lúa bằng cách tạo giống lúa có phiến là dày, thẳng
ñể tăng hiệu suất quang hợp. Thân cứng, chống ñổ ngã. Bông dài, to, mang
nhiều hạt.
- Tăng mức ñộ ưu thế lai bằng cách lai chéo giữa các dòng lúa khác
nhau. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức ñộ ưu thế lai theo thứ tự từ lớn ñến
2-3 tấn/ha/vụ. Năng suất cao nhất ñạt 12-14 tấn/ha ở ðiện Biên, Lai Châu, Hà
Tây, [9], [30]. Các tác giả trong nước cho biết năm 1991 diện tích lúa lai
trồng thử ở nước ta là 100 ha, năng suất thử nghiệm trong những năm từ
1991-1995 bình quân tăng 25% so với giống lúa thuần CR203. ðến năm 1996
diện tích lúa lai tăng 102.800 ha, năm 2000 ñã lên tới 480.000 ha [1], [27].
Những kết quả nghiên cứu về chọn tạo giống lúa lai trong những năm
1996 – 2000 ñã thu ñược kết quả khả quan, từ những nguồn gen nhập nội ñã
xác ñịnh ñược một số dòng bố mẹ lúa lai hệ ba dòng thích ứng với ñiều kiện ở
nước ta và ñược sử dụng trong sản xuất như: BoAA-BoB, IR58025A-25B.
Việt Nam ñã có khoảng 17 dòng (TGMS) nhập nội, 29 dòng (TGMS) chọn
lọc từ các tổ hợp lai [1], ñã có thành tựu về phương pháp chọn tạo dòng
(TGMS) bằng ñột biến, ñược công nhận tiến bộ khoa học ñó là phương pháp
tạo dòng TGMS-VN1 (Nguyễn Hữu Nghĩa 2001) [18]. Bước ñầu giới thiệu
ñược một số tổ hợp lai mới có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất khá cho
sản xuất thử và khu vực hóa là Việt lai 20, VN01/D212 [1]. Nhiều kết quả
nghiên cứu khác cũng xác ñịnh ñược các dòng vật liệu bố mẹ tốt, thích ứng
với ñiều kiện sinh thái miền Bắc và có khả năng cho con lai có ưu thế lai cao.
Tuy nhiên ñây mới chỉ là kết quả bước ñầu trong việc tìm kiếm nguồn vật liệu
khởi ñầu ñể tiếp cận công nghệ lúa lai hệ hai dòng.
Ngoài việc ñánh giá các nguồn vật liệu nhập nội các nhà chọn tạo
giống của Việt Nam ñã nghiên cứu, thử nghiệm và ñã tạo ra ñược các giống
lúa lai như: HRI, HYT56, VN01/D212. Những giống lúa lai trên ñã cho năng
suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu ñược với ñiều kiện bất thuận.
Ngay từ những năm ñầu tiên lúa lai ñã tạo ra ñược những bước ñột phá
mới trong việc tăng năng suất. Thực tế diện tích lúa lai trong cả nước ñã
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………… 16
17
Thực tế trong những năm qua diện tích lúa lai ñã tăng lên nhanh chóng
từ 11.000 ha năm 1992 lên ñến 615.000 ha năm 2005 (Cục Trồng trọt, Bộ
Nông nghiệp và PTNT, năm 2005).
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa lai của Việt Nam
Năm
Sản lượng
(nghìn tấn)
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
1998 1.236 201 64,5
1999 1.490 230 64,8
2000 2.809 436 64,5
2001 2.976 480 62,0
2002 3.150 500 63,0
2003 3.780 600 63,0
( Nguồn: Nguyễn Minh Thương, 2007)
Trong những năm gần ñây, ở một số tỉnh phía Bắc diện tích lúa lai tăng
lên rất nhanh ở các tỉnh như: Nam ðịnh, Thanh Hoá, Nghệ An, Ninh Bình,
Hà Nam và Phú Thọ. Ngoài ra diện tích gieo trồng lúa lai còn ñược mở rộng
ra các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên như: Quảng Nam, ðaklak. Ở một số
vùng có trình ñộ thâm canh cao, năng suất lúa lai ñã ñạt ñược 13-14 tấn/ha/vụ
[14] [22].
Lúa lai thương phẩm ở Việt Nam ñược phát triển mạnh ở các tỉnh miền
núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên và ñang dần mở rộng hướng Nam.
Năng suất bình quân lúa lai vượt hơn lúa thuần 15-20% trở thành một ñịnh