Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của hai giống lúa BQ10, khang dân 18 vụ xuân tại việt yên, bắc giang - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGỌC NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG KALI
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
CỦA HAI GIỐNG LÚA BQ10, KHANG DÂN 18 VỤ XUÂN
TẠI VIỆT YÊN, BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ii

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngọc


iv

MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
MỞ ðẦU 1
Chương 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài 4
1.1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 6
1.2 ðặc ñiểm, yêu cầu dinh dưỡng chính của cây lúa 7
1.2.1 Yêu cầu dinh dưỡng ñạm của cây lúa 7
1.2.2 Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa 9
1.2.3 Yêu cầu dinh dưỡng kali của cây lúa 11
1.3 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân kali cho lúa 13
1.3.1 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân kali cho lúa trên thế giới 13
1.3.2 Một số kết quả nghiên cứu về bón phân kali cho lúa ở Việt Nam 14
1.4 Cơ sở khoa học xác ñịnh lượng phân kali hóa học bón cho lúa 19
1.5 Quản lý dinh dưỡng kali cho lúa 22
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 29
2.1.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 30
2.2 Nội dung nghiên cứu 30

PHỤ LỤC 76

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Bộ NN và PTNT Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CCCC Chiều cao cuối cùng
ðBSCL ðồng bằng sông Cửu Long
ðVT ðơn vị tính
FAO Food and agriculture Organization
ha Hecta
IPI International Potash Institute
IRRI International Rice Research Institute
KD18 Khang dân 18
NHH Nhánh hữu hiệu
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
NSSVH Năng suất sinh vật học
PC Phân chuồng
P1000 Khối lượng 1000 hạt
TSC Tuần sau cấy
TW Trung ương
SRI System of rice intensification
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

3.9a Ảnh hưởng tương tác của lượng kali bón và giống ñến chỉ số
diện tích lá 49
3.9b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng kali và giống ñến chỉ số diện
tích lá (LAI) 51
3.10a Ảnh hưởng tương tác của lượng kali và giống ñến khả năng tích
lũy chất khô và tốc ñộ tích lũy chất khô 52
3.10b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng kali bón, giống ñến khả năng
tích lũy chất khô và tốc ñộ tích lũy chất khô 54
3.11 Ảnh hưởng của lượng kali bón ñến khả năng chống chịu sâu bệnh 56
3.12a Ảnh hưởng tương tác của lượng kali và giống ñến các yếu tố cấu
thành năng suất, năng suất 58
3.12b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng kali, giống ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất 61
3.13a Ảnh hưởng tương tác của lượng kali bón và giống ñến năng suất
sinh vật học, hệ số kinh tế 63
3.13b Ảnh hưởng của từng yếu tố lượng kali và giống ñến năng suất
sinh vật học, hệ số kinh tế và hiệu suất phân kali 64
3.14 Hiệu quả kinh tế của sử dụng lượng kali và giống vụ xuân 2013 66

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Sơ ñồ hành chính huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang 36

nước thiếu ăn phải nhập khẩu lương thực, hiện nay nước ta không những sản
xuất ñủ nhu cầu lương thực trong nước mà ñã trở thành nước xuất khẩu gạo
ñứng thứ hai thế giới sau Thái Lan.
Tuy nhiên, theo ñịnh hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp,
diện tích ñất dành cho sản xuất lúa sẽ ngày càng giảm. Như vậy ñể ñảm bảo an
ninh lương thực và giữ mức xuất khẩu gạo như hiện nay thì sản lượng lúa cả
nước cần ñược nâng cao. Song ñến nay, mục tiêu tăng sản lượng bằng con
ñường mở rộng diện tích canh tác, tăng số vụ/năm không còn là tiềm năng khai
thác, giải pháp quan trọng nhất là năng cao năng suất lúa. ðể giải quyết vấn ñề
này cần sự ñầu tư có chiều sâu vào nghiên cứu, ñẩy nhanh công tác triển khai
và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào thực tế sản xuất. Việc ñưa ra các
qui trình kỹ thuật thâm canh ñạt hiệu quả cao về kinh tế và môi trường theo
hướng sử dụng tối ưu nguyên, nhiên liệu, tài nguyên và tiết kiện chi phí sản
xuất là rất cần thiết ñể tiến tới xây dựng nền sản xuất nông nghiệp bền vững.
Tỉnh Bắc Giang có diện tích ñất tự nhiên là 382.250 ha, nhưng ñất sản
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

xuất nông nghiệp chỉ có 99.300ha. Trong ñó, có 38.369 ha ñất bạc màu ñược
hình thành trên trầm tích phù sa cổ, sản phẩm của lũ tích và quá trình phong
hóa ñá cát và ñá mắc ma axit. ðặc ñiểm của loại ñất này là có thành phần cơ
giới từ cát pha ñến thịt nhẹ ở tầng mặt và chuyển sang thành phần cơ giới
nặng ở tầng sâu. ðất có phán ứng chua, hàm lượng mùn và thành phần dinh
dưỡng nghèo, khả năng giứ nước và dinh dưỡng kém. Chính vì vậy, phân bón
là một trong những yếu tố quan trọng trong thâm canh cây trồng nói chung và
cây lúa nói riêng.
UBND tỉnh Bắc Giang ñã có chủ trưởng ñẩy mạnh phát triển nông
nghiệp bền vững, ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, tăng
cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, ñảm bảo cung cấp các
giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao trong ñiều kiện cụ thể từng vùng

- Góp phần ña dạng hóa bộ giống lúa thuần chất lượng cho ñịa phương. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
1.1.1.1. Cơ sở khoa học về giống lúa
Giống là tiền ñề của năng suất và chất lượng. Mỗi vùng có ñiều kiện
tiểu khí hậu ñặc trưng, do ñó cần có bộ giống tốt phù hợp với ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội của ñịa phương. Một giống lúa tốt phải ñạt ñược một số
yêu cầu sau:
- Sinh trưởng và phát triển tốt trong ñiều kiện khí hậu, ñất ñai và ñiều
kiện canh tác tại ñịa phương.
- Cho năng suất cao và ổn ñịnh qua các năm khác nhau trong giới hạn
biến ñộng của thời tiết.
- Có tính chống chịu tốt với sâu bện và ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận.
- Có chất lượng ñáp ứng với yêu cầu sử dụng.
Vì vậy, một trong những biện pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm tận dụng các
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội là bố trí cơ cấu cây trồng cho phù hợp với
một vùng hay một ñơn vị sản xuất nông nghiệp.
Việc ñưa một giống lúa mới vào sản xuất ở mỗi vùng, cần ñánh giá sự
thích hợp của giống lúa ñó với ñiều kiện ñất ñai, với tập quán canh tác, còn
phải quan tâm tới phương thức sản xuất ở vùng, khu vực ñó.

- Nền nông nghiệp hữu cơ: Là dựa vào chăn nuôi ñể lấy phân và trồng
cây phân xanh, tận dụng tàn dư thực vật, không dùng phân hoá học và
thuốc bảo vệ thực vật, dựa vào vi sinh vật sống trong ñất và ñiều kiện phát
triển vi sinh vật ñất cung cấp dinh dưỡng cho cây… Việc bón phân cho
cây thì chỉ bón các loại phân thiên nhiên. Nền nông nghiệp này cho năng
suất cây trồng thấp, việc cung cấp dinh dưỡng dễ tiêu cho cây trồng lại
bấp bênh do phụ thuộc vào sự phân giải của vi sinh vật.
Kinh nghiệm canh tác của nhân dân ta, cùng nhiều nghiên cứu về cây
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

lúa ñã cho thấy: ñể ñạt năng suất lúa 5 tấn/ha ruộng lúa cần hút từ 100 – 120
kg N/ha. Vì vậy nếu chỉ bằng phân chuồng hoặc phân hữu cơ thì phải bón 30
tấn mới ñủ lượng ñạm. Như vậy, rất khó khăn trong việc chuẩn bị ñủ
lượng phân hữu cơ. Theo Bùi Huy ðáp (1980), nếu dựa vào chăn nuôi thì
lượng thóc sản xuất ñược 5 tấn/ha, vừa ñủ nuôi ñàn lợn ñể có 30 tấn phân
chuồng. Theo Vũ Hữu Yêm (1995), thì nền nông nghiệp hữu cơ tuy có làm ñộ
phì của ñất suy giảm chậm hơn nhưng nhìn tổng thể thì ñộ phì của ñất vẫn bị suy
giảm ñáng kể. Kết quả thử nghiệm sau 30 năm của FAO cho thấy: “Nếu tận
dụng hết phân chuồng và tàn dư thực vật trong một trang trại ñể bón ruộng mà
không bón phân hoá học, năng suất cây trồng giảm ít nhất là 30%, ñất bị suy kiệt
dinh dưỡng nghiêm trọng, một số cây giống mới (giống lai) cần có một lượng
phân bón thích hợp thì mới ñạt ñược năng suất tối ña".
Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng hàng ñầu góp phần vào
việc nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và chất lượng của sản phẩm. ðúng
như nhận ñịnh của Yang trong hai năm 1998 - 1999: “Không có phân hoá học,
nông nghiệp thế giới không thể nào trong 50 năm qua sản lượng tăng gấp 4 lần
và trở thành một trong các yếu tố cơ bản của sự tăng mức sống ở các nước văn
minh” (Yang và cs., 1999; Ying và cs., 1998).
1.1.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài

mạnh, lá to, dài, phiến lá mỏng, tăng số nhánh ñẻ vô hiệu, trỗ muộn, ñồng thời
dễ bị lốp ñổ và nhiễm sâu bệnh, làm giảm năng suất. Ngược lại, thiếu ñạm cây
lúa còi cọc, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, trỗ sớm. Hiệu lực của ñạm còn phụ
thuộc vào các nguyên tố dinh dưỡng khác. Thông thường những giống có
tiềm năng năng suất cao bao giờ cũng cần lượng ñạm cao, dinh dưỡng càng
ñầy ñủ thì càng phát huy ñược tiềm năng năng suất (Nguyễn Thị Lẫm, 1994).
Theo Nguyễn Như Hà (2005), nhu cầu về ñạm của cây lúa có tính chất
liên tục trong suốt thời gian sinh trưởng của cây. Có hai thời kỳ ñặc biệt trong
dinh dưỡng ñạm của cây lúa là thời kỳ ñẻ nhánh và thời kỳ ñòng. Ở thời kỳ ñẻ
nhánh, nhất là khi ñẻ nhánh rộ, cây lúa hút nhiều ñạm nhất (ðinh Dĩnh, 1970;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Bùi Huy ðáp, 1980; E.Iso, 1970; Nguyễn Hữu Tề và cs., 1997; ðào Thế
Tuấn, 1980, S. Mitxui, 1962). Theo tác giả ðinh Văn Lữ (1978); Bùi Huy
ðáp (1980); ðào Thế Tuấn (1980) và Nguyễn Hữu Tề (1997): thông thường
lúa hút 70% lượng ñạm cần thiết trong thời kỳ ñẻ nhánh, ñây là thời kỳ hút
ñạm có ảnh hưởng lớn nhất ñến năng suất lúa quyết ñịnh tới 74% năng suất.
Lúa cũng cần nhiều ñạm trong thời kỳ phân hóa ñòng, phát triển ñòng thành
bông. Giai ñoạn này lúa hút 10 – 15% lượng N, ñây là thời kỳ bón ñạm có
hiệu suất cao. Phần N còn lại ñược cây hút liên tục tới khi chín. Theo S.
Yoshida (1985), các giống lúa ngắn ngày do không có thời gian sinh trưởng
chậm, nên hai ñỉnh nhu cầu N gần nhau, thường yêu cầu ñạm của lúa tăng ñều
trong suốt thời kỳ ñẻ nhánh rộ tới trỗ và giảm sau trỗ.
Lượng ñạm hấp thu, hiệu suất sử dụng ñạm phụ thuộc vào khả năng
cho năng suất lúa và ñiều kiện môi trường (Cassman và cs., 1996). Khi quản
lý dinh dưỡng ñạm tốt, bón ñạm với số lượng và thời gian thích hợp thì hiệu
suất sử dụng ñạm có thể ñạt 50 kg thóc/kg N tích lũy trong cây (De Datta,
1986), hệ số sử dụng ñạm có thể ñạt 50 – 70% (Peng và cs., 1998). Hệ số sử
dụng ñạm ở ruộng lúa châu Á rất thấp khoảng từ 20 – 40% (De Datta và cs.,

làm tăng năng suất lúa lai (6,2 - 10,1 tạ/ha) mà không làm tăng năng suất lúa
thuần (Phạm Văn Cường và cs., 1996).
Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy, mặc dù lúa có hai thời kỳ khủng
hoảng ñạm là thời kỳ ñẻ nhánh và làm ñòng nhưng thời kỳ bón phân thích
hợp cho lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống, ñiều kiện ñất ñai, thời tiết
khí hậu và mùa vụ. Việc xác ñịnh ñúng lượng phân bón cho từng thời kỳ có
vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lúa và hiệu quả sử dụng phân
ñạm. Thực tế hiện nay ñạm thường ñược khuyến cáo bón làm 3 giai ñoạn:
Bón lót, thúc ñẻ và thúc ñòng, trong ñó lượng phân ñạm thường ñược tập
trung bón nhiều trước khi cấy lúa và thời kỳ ñẻ nhánh.
1.2.2. Yêu cầu dinh dưỡng lân của cây lúa
Sau ñạm thì lân là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng ñối với quá trình
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng nói chung và cây lúa nói
riêng. Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là chất chủ yếu của nhân tế
bào. Lân có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành diệp lục, protit và sự vận
chuyển tinh bột trong cây. Lân tham gia vào nhóm hoạt ñộng của các enzim
oxy hoá khử là NAD, NADP, FAD, FMN nên có vai trò lớn trong quang hợp,
hô hấp, ñồng hoá N
2
…Trong vật chất khô của cây có chứa hàm lượng lân từ
0,1-0,5% (Nguyễn Hữu Tề và cộng sự, 1997).
Khi cây lúa ñược cung cấp lân thoả ñáng sẽ tạo ñiều kiện cho bộ rễ
phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ñiều kiện cho sinh trưởng, phát
triển, thúc ñẩy sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa (Lê Văn
Tiềm, 1996).
Thiếu lân trong thời kỳ cây con cho hệ quả rất xấu, sau này dù có bón
nhiều lân thì cây cũng trỗ không ñều hoặc không thoát ñòng. Do vậy, cần bón

17,4 kg thóc ở giống Khang Dân và 13,7 kg thóc ở giống lúa Q5. Hiệu quả
ñạt thấp nhất ở mức bón 120 kg P
2
O
5
trung bình 6,6 kg thóc/kg P
2
O
5
.
Nguyễn Như Hà (2006) cho rằng lượng phân lân bón cho lúa dao ñộng
từ 30-100 kg P
2
O
5
, thường bón 60 kg P
2
O
5
/ha, ñối với ñất xám bạc màu có thể
bón 80-90 kg P
2
O
5
/ha, ñất phèn cần 90-150 kg P
2
O
5
/ha.
Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng ñạm. Nếu bón ñủ

phôi và rìa hạt bị ñen. Thiếu kali tỷ lệ nảy mầm của hạt kém, sức sống của hạt
giảm nhanh trong quá trình bảo quản.
Thời gian lúa hút kali dài hơn hút ñạm và lân. Lúa hút kali tới tận cuối
thời gian sinh trưởng. Nhu cầu kali của cây lúa rõ nhất ở hai thời kỳ: ðẻ
nhánh và làm ñòng. Thiếu kali vào thời kỳ ñẻ nhánh ảnh hưởng mạnh ñến
năng suất lúa.
Tỷ lệ kali cây lúa hút trong các thời kỳ sinh trưởng tùy thuộc vào
giống lúa: Cấy – ñẻ nhánh: 20,0 – 21,9%; phân hóa ñòng – trỗ: 51,8 – 61,9%,
vào chắc – chín 16,2 – 27,7% và 20% số kali cây hút ñược vận chuyển về
bông, số còn lại nằm trong các bộ phận khác của cây (ðinh Dĩnh, 1970; ðào
Thế Tuấn, 1970; S.Yoshida, 1985). Ở cây lúa cũng thấy có hiện tượng sử
dụng hoang phí kali, nhưng không gây hại.
Tuy nhiên, lúa hút kali mạnh nhất ở thời kỳ làm ñòng, từ cuối ñẻ nhánh
tới trỗ (ðào Thế Tuấn, 1970).Từ cuối ñẻ nhánh ñến trỗ của lúa lai hấp thu kali
nhiều hơn lúa thuần. Sau khi trỗ bông lúa thuần hấp thu giảm hẳn trong khi
lúa lai vẫn hấp thu kali mạnh (670 gam/ha/ngày) chiếm 8,7% tổng lượng hấp
thu. Kali ñược sử dụng trong nguyên sinh chất tế bào như một tác nhân kích
thích các hoạt ñộng chuyển hóa vật chất vô cơ thành hữu cơ ñồng thời thúc
ñẩy quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp từ lá vào hoa và hạt. Sự có mặt
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13

của kali thời kỳ sau trỗ ở lúa lai là một ưu thế thúc ñẩy quá trình vào mẩy của
hạt giúp nâng cao năng suất.
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng phân bón NPK ñến tỉ lệ
bạc bụng và hàm lượng amylase trong hạt gạo tác giả Trần Thanh Sơn (2007)
rút ra kết luận: Phân lân và kali ảnh hưởng ñến tỉ lệ bạc bụng và hàm lượng
amylase của hạt gạo, trong khi phân ñạm không ảnh hưởng ñến tỉ lệ bạc bụng
và hàm lượng amylase trong hạt gạo.
Cây lúa thiếu kali có bộ lá vàng nhạt song rất yếu, rễ kém phát triển, ñẻ

suất ñạt 4,96 tấn/ha cho bội thu năng suất do bón kali trung bình năm vụ ñạt
440kg thóc, với hiệu suất phân bón là 6,1kg thóc/kg K
2
O. Ảnh hưởng của kali
tới năng suất lúa càng về sau càng rõ
.

Muốn có năng suất cao cần bón nhiều phân kali (
Tran Thi Ngoc Son và
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

cs, 2008)
. Theo Y. Lei. (1992), trên nền 187 kg N/ha – 120kg P
2
O
5
/ha, bón 75
– 150 – 225 kg K
2
O/ha năng suất lúa tương ứng ñạt: 8,84 – 9,52 – 9,87 tấn/ha.
Trên nền 262,5 kg N/ha – 120kg P
2
O
5
/ha, bón 75 – 150 – 225 kg K
2
O/ha năng
suất lúa tương ứng ñạt: 9,8 – 10,45 – 10,13 tấn/ha.
Kết quả nghiên cứu của trại thí nghiệm Cuban (Liên Xô cũ) cho biết, ñể

– 8 tấn/ha/vụ ñã bón 135 – 150 kg K
2
O/ha, ñể ñạt năng suất kỷ lục ñã bón 280
kg K
2
O/ha.
1.3.2. Một số kết quả nghiên cứu về bón phân kali cho lúa ở Việt Nam
Võ Minh Kha (1966), khi nghiên cứu quan hệ giữa năng suất với lượng
kali bón cho thấy: hiệu lực của kali còn phụ thuộc rất lớn vào năng suất, trên
ñất phù sa Sông Hồng khi năng suất dưới 2,5 tấn/ha hiệu lực của kali thường
không rõ; năng suất từ 2,5 – 4,5 tấn/ha, bón 20 – 30 kg K
2
O có hiệu lực rõ;
năng suất lớn hơn 4,5 tấn/ha nhất thiết phải bón kali.
Theo ðào Thế Tuấn (1970), lượng kali cây lúa hút và năng suất lúa có
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15

mối quan hệ thuận. Theo Nguyễn Vy (1995), với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ
hạt chắc tăng từ 30 - 57% do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12 - 30%.
Vào ñầu những năm 1990 cùng với việc gia tăng các giống cây trồng có
ưu thế lai như lúa, ngô và nhiều giống cây trồng khác; nghiên cứu về dinh
dưỡng cây trồng ñã tiếp cận và triển khai hàng loạt vấn ñề mang tính toàn diện
về liều lượng phân bón, cách bón, thời ñiểm bón, loại phân phù hợp, tỉ lệ phối
hợp giữa các loại phân và nhu cầu phân bón của các loại cây trồng gắn với
giống. Từ những kết quả này ñã phát hiện kali trở thành yếu tố hạn chế ñối với
cây trồng trên nhiều loại ñất, ñặc biệt ñối với các giống lúa lai, lúa thuần Trung
Quốc, các giống lúa chịu thâm canh có nhu cầu kali cao hơn nhiều so với các
giống lúa thuần. Cũng cần phải nói thêm rằng hạn chế do thiếu kali trước ñây
chỉ ñược xác ñịnh trên các loại ñất có thành phần cơ giới nhẹ như ñất bạc màu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status