Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ và liều lượng kali bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất đậu tương xuân trên đất lâm thao, phú thọ - Pdf 24



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHAN THỊ HƯƠNG SEN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ VÀ
LIỀU LƯỢNG KALI BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT ðẬU TƯƠNG XUÂN
TRÊN ðẤT LÂM THAO - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên nghành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ðÌNH CHÍNH. HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii

LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trong quá trình học
tập nghiên cứu , cùng với sự nỗ lực phấn ñấu của bản thân, tôi ñã nhận ñược
sự giúp ñỡ quý báu của của các tập thể, cá nhân và sự ủng hộ, tạo ñiều kiện
của gia ñình.
Nhân dịp này, cho phép tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo
Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Nông học, Bộ môn Cây Công nghiệp- Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội. ðặc biệt, tôi xin cảm ơn TS. Vũ ðình Chính,
người thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
ñề tài và trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ, công nhân viên của Trại thực
nghiệm giống Cao Xá thuộc Công ty cổ phần giống và vật tư nông nghiệp
công nghệ cao Việt Nam tại tỉnh Phú Thọ ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các thầy cô giáo trong tổ
Sinh trường Chuyên Hùng Vương tỉnh Phú thọ ñã tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tôi
hết mức trong suốt thời gian ôn thi, thi cao học, học tập, nghiên cứu và hoàn
thiện luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn học viên lớp Trồng trọt C –
K19, các bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ủng hộ, ñộng viên và tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học tập và bản luận văn này.
Học viên Phan Thị Hương Sen Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

3.1.2. Thời gian, ñịa ñiểm và ñiều kiện ñất ñai nghiên cứu: 33
3.2. Nội dung nghiên cứu : 33
3.3. Phương pháp nghiên cứu: 34
3.3.1. Thí nghiệm 1: 34
3.3.2. Thí nghiệm 2: 35
3.4. Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm 36
3.4.1. Thời vụ gieo : 36
3.4.2. Mật ñộ gieo 36
3.4.3. Phân bón: 36
3.4.4. Chăm sóc: 37
3.5. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi: 37
3.5.1. Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển: 37
3.5.2. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: 38
3.5.3. Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu: 38
3.5.4. ðánh giá hiệu quả kinh tế của ô thí nghiệm: 39
3.6. Phương pháp xử lý số liệu: 39
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất của hai giống ñậu tương D140
và ðT26 trong ñiều kiện vụ Xuân tại Lâm Thao - Phú Thọ 40
4.1.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự sinh trưởng, phát triển của
hai giống ñậu tươngD140 và ðT26 trong thí nghiệm: 40
4.1.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của 2
giống ñậu tương D140 và ðT26 trong thí nghiệm 56
4.1.3. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của hai giống ñậu tươngD140 và ðT26 trong thí
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii

DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng TrangBảng 2.1. Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới từ năm
2000 ñến năm 2010 5
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của các châu lục từ
năm 2008 ñến năm 2010 6
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam từ
năm 2000 ñến năm 2011 8
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương tỉnh Phú Thọ từ
năm 2008 ñến năm 2010 11
Bảng 2.5. Diễn biến một số yếu tố thời tiết khí hậu vụ Xuân 2012 13
Bảng 2.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ñất tại Trại thực nghiệm
giống xã Cao Xá huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ 15
Bảng 2.7. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương huyện Lâm Thao
qua một số năm (2006 - 2011) 15
Bảng 4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của 2
giống ñậu tương thí nghiệm ( ðVT: ngày) 41
Bảng 4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng
của 2 giống ñậu tương TN 44
Bảng 4.3 Ảnh hưởng mật ñộ trồng ñến số lượng, khối lượng nốt sần
của 2 giống ñậu tương TN 48
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của 2

2
lá/m
2
ñất) 75
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng tích lũy
chất khô của hai giống ñậu tương thí nghiệm (g/cây) 78
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến mức ñộ nhiễm sâu
bệnh của hai giống ñậu tương thí nghiệm 80
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến khả năng chống ñổ
của hai giống ñậu tương thí nghiệm 81
Bảng 4.18. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến một số yếu tố cấu
thành năng suất của hai giống ñậu tương thí nghiệm 83
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến năng suất của hai
giống ñậu tương thí nghiệm 85
Bảng 4.20. Ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến hiệu quả kinh tế của
giống ñậu tương D140 và giống ðT26 (tính cho 1 ha, mật ñộ
35 cây/m
2
) 87

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix

DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang

Hình 4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chiều cao thân chính của hai
giống ñậu tươngTN 46
Hình 4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến NS thực thu của hai giống

1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðẶT VẤN ðỀ:
Việt Nam nằm trong vành ñai nhiệt ñới Bắc bán cầu, chịu ảnh hưởng
của gió mùa ðông Nam Châu Á nên có khí hậu nhiệt ñới với ñặc trưng nắng,
nóng, ẩm và mưa nhiều. ðây là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển một nền nông
nghiệp toàn diện, với tập ñoàn cây trồng, vật nuôi ña dạng và phong phú. Bên
cạnh phát triển sản xuất các cây lương thực như lúa, ngô… thì các cây trồng
công nghiệp cũng là một thế mạnh của nước ta. Trong ñó cây ñậu tương
(Glycine max(L) Merrill) là cây trồng có giá trị rất toàn diện.
Hạt ñậu tương có chứa ñầy ñủ các chất dinh dưỡng quan trọng như:
protein (35,5 - 40%), lipit (15 -20%), hydratcacbon (15- 16%) và các chất
khoáng quan trọng cho sự sống [22]. Protein ñậu tương có hàm lượng cao, có sự
cân ñối các loại axit amin cần thiết, không có thành phần tạo colesteron nên rất
dễ tiêu hóa, giúp cơ thể trẻ lâu, tăng trí nhớ, làm cứng xương và tăng sức ñề
kháng của cơ thể. Lipit ñậu tương chứa tỉ lệ cao các axit béo chưa no (60 -70%)
có hệ số ñồng hóa cao, mùi vị thơm như axit linoleic chiếm 52- 65% [15]. Dùng
dầu ñậu tương thay mỡ ñộng vật có thể tránh xơ mỡ ñộng mạch. Do vậy ñậu
tương là nguyên liệu của nhiều nghành công nghiệp như: chế biến cao su
nhân tạo, sơn, mực in, xà phòng, chất dẻo, tơ nhân tạo, ép dầu
ðậu tương là cây công nghiệp ngắn ngày, dễ trồng, rất thuận tiện cho
luân canh tăng vụ và ña dạng hóa sản phẩm nông nghiệp. ðậu tương còn là
cây trồng cải tạo và bồi dưỡng ñất rất tốt nhờ sự cộng sinh giữa rễ với vi
khuẩn nốt sần có khả năng cố ñịnh N
2
trong không khí làm giàu ñạm cho ñất.
Sau mỗi vụ trồng, ñậu tương ñã cố ñịnh và bổ sung vào ñất từ 30-60 kg N/ha
[38]. Thân, lá ñậu tương dùng bón ruộng thay phân hữu cơ rất tốt bởi hàm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

1.2. MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI:
1.2.1. Mục ñích:
Nghiên cứu ñề tài nhằm xác ñịnh mật ñộ trồng và liều lượng kali bón
thích hợp cho ñậu tương trong ñiều kiện vụ Xuân trên ñất của huyện Lâm
Thao - Phú Thọ.
1.2.2. Yêu cầu:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng tới sinh trưởng phát triển ,
khả năng chống chịu và năng suất của ñậu tương của ñậu tương trong ñiều
kiện vụ Xuân trên ñất Lâm Thao- Phú Thọ.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng kali bón ñến sinh trưởng, phát
triển, khả năng chống chịu và năng suất của ñậu tương trong ñiều kiện vụ
Xuân trên ñất Lâm Thao – Phú Thọ.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI:
1.3.1. Ý nghĩa khoa học:
- Xác ñịnh cơ sở khoa học về mật ñộ gieo trồng và liều lượng kali bón
hợp lý cho ñậu tương Xuân trên ñất Lâm Thao- Phú Thọ.
- Bổ sung thêm những tài liệu khoa học về cây ñậu tương phục vụ cho
công tác giảng dạy, nghiên cứu và chỉ ñạo sản xuất của ñịa phương.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn:
- Góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh ñậu tương nói chung và trên
ñất Lâm Thao- Phú thọ nói riêng.
- Kết quả nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần tăng năng suất và hiệu quả
kinh tế cho người sản xuất ñậu tương


Trong những năm 70, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất
2 lần so với những cây lấy dầu khác. Trong các cây lấy dầu của thế giới sản
lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980. Ngược
lại sản lượng của lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ [14].
Số liệu thống kê về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương trên thế
giới từ năm 2000- 2010 ñược tổng hợp tại bảng 2.1.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

Bảng 2.1. Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới
từ năm 2000 ñến năm 2010
STT Năm
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
1 2000 74,37 21,70 161,30
2 2001 76,80 23,21 178,25
3 2002 78,96 23,01 181,68
4 2003 83,66 22,79 190,66
5 2004 91,61 22,44 205,53
6 2005 91,42 23,45 214,35
7 2006 95,25 22,92 218,35
8 2007 90,11 24,36 219,54
9 2008 96,87 23,84 230,95
10 2009 99,50 22,43 223,18
11 2010 102,39 25,54 261,58

2008
Thế giới 96,87 23,84 230,95
Châu Mỹ 75,14 25,2 189,64
Châu Á 20,36 13,5 27,59
Châu Phi 1,31 12,1 1,59
Châu Âu 1,46 17,1 3,35
2009
Thế giới 99,50 22,43 223,18
Châu Mỹ 78,81 28,86 227,48
Châu Á 19,71 14,10 27,79
Châu Phi 1,09 13,31 1,45
Châu Âu 2,73 17,49 4,79
2010
Thế giới 102,39 25,54 261,58
(Nguồn FAOSTAT, cập nhật ngày 22 tháng 6 năm 2012)
Qua bảng trên cho thấy: tính riêng từng châu lục thì hiện nay châu Mỹ là
châu lục sản xuất ñậu tương lớn nhất (chiếm trên 75% tổng diện tích, sản
lượng ñạt trên 84% tổng sản lượng thế giới và là châu lục có năng suất ñậu
tương cao nhất), tiếp ñến là châu Á (chiếm trên 20% diện tích và 12% sản
lượng toàn thế giới). Các châu lục khác chiếm tỉ lệ rất nhỏ cả về diện tích và
sản lượng. Riêng châu Phi hiện vẫn là châu lục có diện tích, sản lượng và
năng suất ñậu tương thấp nhất thế giới, năng suất chỉ ñạt trên 10 tạ/ha.
ða số các nước trồng ñậu tương trên thế giới ñều chưa tự túc ñược nhu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

cầu ñậu tương trong nước. Châu Á là châu lục có nhiều nước sản xuất ñậu
tương nhất, nhưng sản lượng chỉ mới ñáp ứng ñược khoảng 1/2 nhu cầu của
các nước ở châu lục này. Vì vậy hàng năm các nước Châu Á vẫn phải nhập

không ngừng ñược mở rộng và tăng lên. Nước ta xếp thứ 6 ở Châu Á về sản
xuất ñậu tương sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonexia, Triều Tiên và Thái Lan.
Tình hình sản xuất ñậu tương của Việt Nam trong một số năm gần ñây
ñược tổng hợp qua bảng 2.3
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Việt Nam
từ năm 2000 ñến năm 2011
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
( tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
2000 124,1 12,0 149,3
2001 140,3 12,4 173,7
2002 158,6 13,0 205,6
2003 165,6 13,3 219,7
2004 183,8 13,4 245,9
2005 204,1 14,3 292,7
2006 185,8 13,9 258,2
2007 190,1 14,6 275,5
2008 191,5 14,0 268,60
2009 146,2 14,6 213,60
2010 197,8 15,0 296,90
Sơ bộ 2011 173,6 14,6 254,3
(Nguồn Tổng cục thống kê, năm 2011)
Qua bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở
nước ta có sự biến ñộng khá lớn. Giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2005 diện
tích trồng ñậu tương ở nước ta có chiều hướng tăng lên ñạt ñỉnh cao vào năm
2005 với 204,1 nghìn ha, năng suất là 14,3 tạ/ha, sản lượng tương ứng là

trên 7 giống ñược công nhận chính thức ñã ñược gieo trồng trên diện tích
7.097 ha và làm tăng sản lượng lên 944 tấn ñem lại thu nhập cho sản xuất
nông nghiệp là 4,8 tỷ ñồng [7].
Hiện nay hầu hết các tỉnh thành phố trong cả nước ñều chú trọng ñến
phát triển cây ñậu tương, ñặc biệt là trên chân ñất lúa vào vụ ñông. Các tỉnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

thành phố ñều có chính sách khuyến khích hỗ trợ người dân sản xuất ñậu
tương vụ ñông như: hỗ trợ giống, máy gieo hạt
Theo Quyết ñịnh số 150/2005/Qð - TTg của Thủ tướng chính phủ phê
duyệt Quy hoạch chuyển ñổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản cả
nước ñến 2010 và tầm nhìn 2020 nêu rõ: “ ðến năm 2010, diện tích ñậu
tương khoảng 400 nghìn ha, trong ñó trồng trên ñất chuyên màu là 200
nghìn ha, còn lại bố trí luân canh trên ñất 2 vụ lúa, 1 lúa - 1 màu”, “ ðịnh
hướng năm 2020 khoảng 430 nghìn ha. Bố trí chủ yếu ở ñồng bằng Sông
Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây
Nguyên”[3].
ðịnh hướng nghiên cứu phát triển ñậu tương trong giai ñoạn 2001 –
2010 của nước ta [29] cần tập trung theo các hướng cơ bản sau:
- Chọn các giống có tiềm năng năng suất cao cho vụ xuân ñạt từ 3 – 4
tấn/ha và có hàm lượng dầu cao ñạt từ 20 – 25% (những giống hiện nay mới
ñạt từ 18 – 22%) ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho người và thức ăn gia súc.
- Chọn giống có: thời gian sinh trưởng cực ngắn dưới 75 ngày ñể trồng
trong vụ hè và giữa 2 vụ lúa; giống ngắn ngày 80 – 85 ngày cho vụ thu, ñông
ở ñồng bằng Bắc Bộ.
- Chọn giống ñậu tương có phẩm chất tốt, khối lượng 1000 hạt ñạt trên
300g, rốn hạt sáng màu ñể xuất khẩu.
Như vậy, sản xuất ñậu tương ở nước ta ñang ngày càng ñược quan tâm

tăng ñáng kể từ năm 2008 ñến năm 2010 (tăng 1,86 lần). Năng suất và sản
lượng ñậu tương của tỉnh cũng tăng lên. Như vậy nhu cầu về ñậu tương của
tỉnh Phú Thọ ngày càng cao, cây ñậu tương ngày càng ñược quan tâm phát
triển trong cơ cấu cây trồng của tỉnh.
Tuy nhiên diện tích trồng ñậu tương của Phú Thọ vẫn chiếm tỉ lệ nhỏ
trong tổng diện tích ñất nông nghiệp của toàn tỉnh. Năng suất ñậu tương của
tỉnh vẫn thấp so với năng suất của thế giới. Bộ giống ñậu tương ñược trồng tại
ñây vẫn chủ yếu là các giống cũ, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ và không ñồng
ñều giữa các ñịa phương trong tỉnh.
ðể khắc phục ñược ñiều này chúng ta cần tập trung vào công tác chọn
tạo, ñưa các giống mới có tiềm năng năng suất cao, ngắn ngày với các biện
pháp thâm canh phù hợp với ñiều kiện của từng ñịa phương vào sản xuất,
nhằm phát huy tối ña tiềm năng về năng suất của chúng. ðồng thời cũng phải
tích cực tham gia nghiên cứu ñể hoàn thiện quy trình thâm canh cho cây ñậu
tương tại tỉnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12

2.1.2.3. Tình hình sản xuất ñậu tương tại huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
a. ðiều kiện tự nhiên
*Về vị trí ñịa lý:
Lâm thao là huyện ñồng bằng ở phía Nam của tỉnh Phú Thọ, hướng dốc
thấp dần từ Tây Bắc xuống ðông Nam. ðịa hình của huyện chia làm 2 dạng
chính là ñịa hình ñồng bằng phù sa do sông Hồng bồi tụ và ñịa hình trung du.
* Về khí hậu thời tiết:
Huyện Lâm Thao nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa; khí hậu
nóng, ẩm, mưa nhiều rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp .
- Nhiệt ñộ trung bình năm khoảng 24
0

0
C )

14,3 16 19,9 25,5 28 28,5
Nhiệt ñộ tối cao (
0
C ) 25,7 26,6 29,4 38,3 38,2 38,5
Nhiệt ñộ tối thấp (
0
C ) 8,4 9,7 13 17,1 22,3 23
Ẩm ñộ không khí (%) 89 87 83 82,5 83 82
Lượng mưa (mm/tháng) 65- 82

21-28 15- 20 65- 75 150- 200

200- 300
Số giờ nắng (giờ/tháng) 4- 8 10- 15 24- 27 120- 125

150-160 150- 160
Lượng bốc hơi
(mm/tháng)
18- 23

25- 30 45- 50 78 70- 80 80- 100
(Nguồn: Trung tâm Khí tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc,2012)
Qua bảng số liệu 2.5 chúng tôi nhận thấy trong vụ Xuân năm 2012:
nhiệt ñộ có xu hướng tăng dần từ tháng 01 ñến tháng 6 nên lượng bốc hơi
cũng tăng theo từ tháng 01 ñến tháng 6. Nhiệt ñộ trung bình của vụ Xuân là
22
0

cao phải có ñầu tư lớn, ñặc biệt phải tăng cường bón phân hữu cơ cho ñất
+ Nhóm ñất có tầng sét loang lổ: ñất có thành phần cơ giới thịt trung
bình ñến sét, hàm lượng chất hữu cơ nghèo, ñạm tổng số trung bình ở tầng
mặt và nghèo dần ở các tầng kế tiếp, lân tổng số tằng mặt giàu và giảm dần
ñến nghèo ở các tầng tiếp theo, kali tổng số và lân dễ tiêu nghèo, ñang ñược
nhân dân khai thác triệt ñể vào sản xuất 2 vụ lúa + màu.
- ðất ñồi núi: gồm 2 nhóm ñất chính là: nhóm ñất xám và nhóm ñất tầng
mỏng.
+ Nhóm ñất xám: có thành phần cơ giới trung bình và nặng, hàm lượng
chất hữu cơ rất nghèo; ñạm, kali tổng số ở mức trung bình thấp ñến nghèo;
lân tổng số ở tầng mặt giàu và giảm dần ở các tầng tiếp theo thuận lợi cho
phát triển cây dài ngày.
+ Nhóm ñất tầng mỏng: thành phần cơ giới cát pha, tầng ñất mỏng, kết
von, ñá xuất hiện ngay trên tầng mặt, ñất chua, hàm lượng chất hữu cơ rất
nghèo; ñạm, kali tổng số trung bình thấp và nghèo, lân tổng số ở tầng mặt
giàu và giảm dần ở các tầng dưới, chủ yếu ñể phát triển lâm nghiệp.
Chúng tôi ñã tiến hành lấy mẫu ñất trên tầng canh tác tại khu ñất tiến
hành thí nghiệm trước khi trồng ñậu tương và gửi phân tích tại phòng phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

tích của Trung tâm quan trắc và Bảo vệ môi trường thuộc Sở tài nguyên và
môi trường tỉnh Phú Thọ thu ñược kết quả tại bảng 2.6
Bảng 2.6. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu ñất tại Trại thực nghiệm
giống xã Cao Xá huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ.
Chất tổng số (%) ðộ sâu
(cm)
pH
KCl

tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(tấn)
Diện
tích
(ha)
Năng
suất
(tạ/ha)

Sản
lượng
(tấn)
2006

117,70

20,65

24,30

8,40

18,51


49,40

21,00

10,37

3,38

24,47

8,27

40,90

18,17

7,43

2009

85,74

24,00

20,57


21,01

39,05

173,98

18,10

31,31

(
Nguồn: Phòng Thống kê huyện Lâm Thao, 2012)
Qua bảng số liệu 2.7 cho thấy: ðậu tương ñược trồng tại huyện Lâm
Thao chủ yếu vào vụ Xuân và vụ ðông. Nhìn chung về diện tích sản xuất, sản
lượng cũng như năng suất ñậu tương của huyện Lâm Thao ñược tăng dần từ

Trích đoạn Một số kết quả nghiên cứu về ựậu tương trên thế giớị Một số nghiên cứu về cây ựậu tương ở Việt Nam Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến sự sinh trưởng, phát triển của Ảnh hưởng của mật ựộ trồng ựến khả năng chống chịu của Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng liều lượng kali bón ựến sự sinh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status